1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an dai 9

8 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến thức : học sinh nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2.. thái độ : có ý thức xây dựng bài II chuẩn bị : bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán

Trang 1

Ngày soạn : 17/1/2011

Tiết 40:

I Mục tiêu:

1 kiến thức : học sinh nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2 kĩ năng : có kĩ năng giải các dạng toán về phép viết số , quan hệ số , toán chuyển động

3 thái độ : có ý thức xây dựng bài

II chuẩn bị :

bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Giải HPT:(*)

? Đặt u = … và v = …

? Một HS lên bẳng giải, HS dưới lớp làm vào

vở

-HS: Đặt 1 ; 1

− − khi đó (*) <=> 2

u v

u v

+ =

 − =

3

2 5 5

7

1 5 5

19

3

u v u v

x x

<=> <=>

<=> <=>

 =

− =

<=> <=>

− =



Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình

? Trong 3 bước, bước nào quan trong nhất

-GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương

trình, chúng ta cũng làm tương tự Ta xét các ví

dụ sau đây

1/ Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình:

-Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

-Biểu diễn các số liệu chưa biết theo các ẩn và các đại lượng chưa biết.

-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình:

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm

của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.

Hoạt động 3: Các ví dụ

? Một HS đọc đề bài toán

? Hãy nêu yêu cầu của bài toán

? Nếu gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ số

hàng đơn vị thì số cần tìm có dạng như thế nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

2/ Ví dụ 1: SGK Tr 20:

-Giải-Bước 1

-Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ

số hàng đơn vị là y Điều kiện của ẩn:

Trang 2

? xy = … + …

? Khi viết ngược lại số mới cĩ dạng như thế

nào, bằng gì

? Hãy viết đẳng thức: Hai lần chữ số hàng đơn

vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị

? Số mới bé hơn số cũ là 27 đơn vị

? Ta cĩ hệ phương trình nào

? Một HS lên bảng giải

? Xem lại điều kiện của ẩn

? Vậy số phải tìm là bao nhiêu

Ví dụ 2: SGK Tr 21

? Một HS đọc đề bài tốn

? Hãy vẽ sơ đồ tĩm tắt đề bài

-GV: Trước hết phải đổi:

? 1 giờ 48 phút = … giờ

? Thời gian xe khách

? Thời gian xe tải đã đi

? Yêu cầu đề bài

? Gọi x là ghì, y là gì

? Điều kiện và đơn vị của x, y

x y N∈ ≤ ≤x ≤ ≤y

-Theo điều kiện ban đầu, ta cĩ:

2y – x = 1 <=> - x + 2y = 1 (1) -Theo điều kiện sau, ta cĩ:

(10x+y) – (10y - x) = 27

<=> x – y = 3 (2)

Từ (1) và (2) ta cĩ HPT

3

x y

x y

− + =

 − =

Bước 2: (*) <=> 7(nhận)

4(nhận)

x y

=

 =

Bước 3: Vậy số phải tìm là 74

Ví dụ 2: SGK Tr 21

-Giải-1 giờ 48 phút = 9

5 giờ Gọi vận tốc xe tải là x (km/k) và vận tốc xe khách là y (km/h) điều kiện: x, y là những số dương

Quãng đường xe tải đi : 14 ( )

5 x km

Quãng đường xe khách đi: 9 ( )

5x km

Hai xe đi ngược chiều và gặp nhau nên:

14 9 189

5 x+ 5y= <=>14x+9y=945 (1)

Theo đề bài: Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13km nên

− = 13

y x <=> y-x=13(2)

Từ (1) và (2) ta cĩ HPT:

 <=>

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo vở ghi và SGK

- BTVN: 28, 29, 30 Tr 22 SGK

- Chuẩn bị bài mới “Giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình”

Ngày soạn : 22/1/2011

Tiết 41:

§6 GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

I Mục tiêu:

Trang 3

1 kiến thức :

- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Nắm được quy ước 1 công việc, biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn

2 kĩ năng

-Có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung công việc

3.Thái độ :

- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn.Từ đó yêu thích môn học

II Phương tiện dạy học:

- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ

nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình

? Bài 29 SGK Tr 22

-GV: Yêu cầu HS nhận xét

-GV: Đánh giá và cho điểm

Hoạt động 2 : Ví dụ

SGK Tr 22

? Một HS đọc đề bài

? Yêu cầu đề bài

? Nên đặt ẩn số là đại lượng gì

? Nêu điều kiện của ẩn

? Mỗi ngày đội A làm được …

? Mỗi ngày đội B làm được …

? Do mỗi ngày phần việc đội A làm được

nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình …

? Mỗi ngày hai đội cùng làm chung được …

? Hãy so sánh điều kiện ban đầu

? Hãy thử lại

? Kết luận

? 7 (HS hoạt động nhóm)

-GV: Quan sát HS hoạt động nhóm

Gọi x là số quýt, y là số cam Điều kiện: x, y nguyên dương

Theo đề bài ta có: x + y = 17 Theo điều kiện sau:

3x + 10y=100

Ta có HPT 17

x y

+ =

 + =

 Giải hệ ta được:x =10; y = 7

1/ Ví dụ 3 SGK Tr 22

Gọi x là số ngày đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là là số ngày đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện : x, y >0

-Mỗi ngày đội A làm được 1

x(cv)

- Mỗi ngày đội B làm được 1

y (cv)

-Do mỗi ngày phần việc đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình 1

x=1,5

1

y

hay 1 3

2

x = y(1)

-Mỗi ngày hai đội cùng làm chung được

24

x y+ = (2)

Từ (1) và (2) ta có HPT (*)

2

24

x y

 =



 + =



-Đặt u=1/x; v =1/y

(*) <=>

3 2 1 24

u v

 =



 + =



Trang 4

Hoạt động 3 : cũng cố

? Một HS đọc đề tốn và tĩm tắt

? Đặt ẩn là đại lương nào?

? Đặt điều kiện cho ẩn

? Cơng thức tính diện tích hình vuơng

? Theo điều kiện đầu ta cĩ phương trình nào

? Hãy biến đổi tương đương

? Theo điều kiện sau ta cĩ phương trình nào

? Ta cĩ hệ phương trình nào

? Hãy giải HPT

? Hãy trả lời bài tốn

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

học bài theo vở ghi và SGK

- BTVN: bài 32, 33 SGK Tr 24

- Xem kỹ lại ví dụ 3 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

1

60 60

1

40 40

60(chọn) 40(chọn)

x x

<=> <=>

=

<=>  =

 Vậy đội A làm trong 60 ngày

Đội B làm trong 40 ngày

Bài 31 SGK tr 23.

-Gọi x(cm), y(cm) lần lượt là hai cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng Điều kiện x, y >0 Theo điều kiện đầu ta cĩ (x+3)(y+3)/2 – xy/2

= 36

<=> x + y = 21 (1) Theo điều kiện sau ta cĩ xy/2 - (x - 2)(y - 4)/2 = 26

<=> 2x +y = 30 (2)

21

x y

x y

x chọn

y chọn

+ =

 + =

=

<=>  =

 Vậy độ dài hai cạnh gĩc vuơng lần lượt là 9cm

và 12cm

Ngày soạn : 22/1/2011

Tiết 42: § LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.kiến thức :

- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình 2.Kĩ năng :

- HS cĩ kỹ năng phân tích và thiết lập HPT

x y

Trang 5

3 thái độ

- Hình thành thói quen phân tích một sự việc có vấn đề

II Phương tiện dạy học:

- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Bài 33 Tr 24 SGK

? Một HS lên bảng

? HS nhận xét bài làm của bạn

-GV: Nhận xét đánh giá và cho diểm

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 34 SGK Tr 24:

? Một HS đọc đề toán

? Nêu yêu cầu của bài toán

? đặt ẩn là đại lượng nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

? Nếu tăng mỗi luống lên 8 và số cây trong

mỗi luống giảm đi 3 thì số cây là bao nhiêu

? Nếu giảm mỗi luống đi 4 và tăng số cây

trong mỗi luống lên 3 thì số cây là ?

Bài 35 SGK tr 24:

? Một HS đọc đề toán

? Nêu yêu cầu của bài toán

? Đặt ẩn là đại lượng nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

? Số tiền mua 9 quả thanh yên và 8 quả táo

rừng là ?

? Số tiền mua 7 quả thanh yên và 7 quả táo

rừng là ?

? Ta có HPT nào?

? Hãy trả lời yêu cầu bài toán

Ghi bảng

Bài 33 Tr 24 SGK -HS: Gọi x là số ngày người thứ nhất làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là là số ngày người thứ hai làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện : x, y >0

-Mỗi ngày người thứ 1 làm được 1

x(cv)

- Mỗi ngày người thứ 2 làm được 1

y (cv)

-Mỗi ngày hai người cùng làm được

16

x y+ = (1)

-Theo điều kiện sau : 3 6 1

4

x y+ = (2)

-Đáp số: x= 24 (ngày) ; y = 48 (ngày)

Bài 34 SGK Tr 24:

Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống Điều kiện x, y nguyên dương Khi đó số cây là x.y (cây)

Theo điều kiện đầu:

x.y - (x+8)(y -3) = 54

<=> 3x -8y =30 (1) Theo điều kiện sau:

(x -4)(y +2) – xy = 32

<=> 2x – 4y = 40 (2)

Từ (1) và (2) ta có HPT

 <=>

Vậy số bắp cải là: 570 cây

Bài 35 SGK tr 24:

-Giải-Gọi x là giá mỗi quả thanh yên, y là giá mỗi quả táo rừng Điều kiện x, y >0

Số tiền mua 9 quả thanh yên và 8 quả táo rừng là:9x+8y = 107(1)

Số tiền mua 7 quả thanh yên và 7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1)

Từ (1) và (2) ta có HPT

 <=>

Vậy giá mỗi quả thanh yên là 3 rupi Giá mỗi

Trang 6

Bài 38 SGK tr 24

? Một HS đọc đề tốn

? Nêu yêu cầu của bài tốn

? Đặt ẩn là đại lượng nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

? đổi 1 giờ 20 phút = … giờ

? 10 phút = … giờ; 12 phút = … giờ

? Bài này giống bài nào mà ta đã làm

? Một giờ vịi I, vịi Ii chảy được …

? một giờ hai vịi chảy chung được

? 1/6 giờ vịi I chảy được …

? 1/5 giờ vịi II chảy được …

? Ta cĩ HPT nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Bài tập về nhà 36, 37, 39 SGK

- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”

quả thanh yên là 10 rupi

Bài 38 SGK tr 24

Giải

Gọi x là thời gian (giờ) vịi thứ nhất chảy (một mình) đầy bể, y là thời gian (giờ) vịi thứ nhất chảy (một mình) đầy bể Điều kiện x, y > 0 -Một giờ vịi I chảy được 1

x(cv)

-Một giờ vịi II chảy được được 1

y (cv)

-Một giờ hai vịi chảy được được 1 1 3+ =

4

x y

(1) -Theo điều kiện sau : 1 1 2

6x+5y =15(2)

Từ (1) và (2) ta cĩ HPT

 + =

 <=>



1 1 3

4

x chọn

x y

y chọn

x x

Vậy vịi thứ nhất chảy trong 2 (giờ) , vịi thứ hai chảy trong 4 (giờ)

Ngày soạn : 7/2/2011

I Mục tiêu:

1 kiến thức

- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

2 kĩ năng

- HS cĩ kỹ năng phân tích và thiết lập HPT

3 thái độ

- Hình thành thĩi quen phân tích một sự việc cĩ vấn đề

II Phương tiện dạy học:

- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi

Trang 7

- HS: Chuẩn bị, bảng nhĩm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ

III Tiến trình bài dạy:

hoạt động của thầy và trị

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Bài 36 SGK Tr 24

? Một HS đọc đề tốn

? Nêu yêu cầu của bài tốn

? Đặt ẩn là đại lượng nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

? Một HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở

? Cơng thức tính điểm trung bình

? Ta cĩ HPT nào

? Hãy trả lời yêu cầu bài tốn

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 37: SGK Tr 24:

? Một HS đọc đề tốn

? Nêu yêu cầu của bài tốn

? Đặt ẩn là đại lượng nào

? Một HS đọc đề tốn

? Nêu yêu cầu của bài tốn

? Đặt ẩn là đại lượng nào

? Hãy đặt điều kiện cho ẩn

? Hai vật cĩ chạy cùng nhau khơng

? Vậy phải giả sử như thế nào

? Cơng thức tính chu vi đường trịn

? Sau 4 giây vật thứ nhất chạy được

? Sau 4 giây vật thứ hai chạy được

? Cứ 4 giây lại gặp nhau một lần cĩ nghĩa là …

? Khi chuyển động ngược chiều cứ 20 giây hai

vật lại gặp nhau, cĩ nghĩa là …

? Ta cĩ HPT nào?

? Hãy giải hpt

Bài 45 SBT Tr 10

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

-GV: Cho HS hoạt động nhĩm

ghi bảng

Bài 36 SGK Tr 24:

Gọi x là * thứ nhất, y là * thứ hai Điều kiện x, y nguyên dương

Số lần bắn của vận động viên là : x + y = 100 – (25+15+42)

<=> x + y = 18 (1) Theo đề bài điểm TB của vận động viên là 8,69 nghĩa là:

25.10 42.9 8 15.7 6 8,69

100

4 3 68(2)

<=> + =

Từ (1) và (2) ta cĩ HPT

 <=>

Vậy 4 lần bắn được 8 điểm và 14 lần bắn được 6 điểm

Bài 37: SGK Tr 24

Gọi vận tốc của vật thứ nhất là x(cm/s), vận tốc của vật thứ nhất là y(cm/s) điều kiện x, y >0 (giả sử x>y)

Sau 4 giây vật thứ nhất chạy được 4x (cm) Sau 4 giây vật thứ hai chạy được 4y (cm)

Khi chạy ngược chiều cứ 4 giây lại gặp nhau một lần cĩ nghĩa là: 4x + 4y = 20∏(1)

Khi chuyển động ngược chiều cứ 20 giây hai vật lại gặp nhau, cĩ nghĩa là sau 20 giây vật thứ nhất vượt vật thứ hai một vịng, do đĩ:

20x – 20 y = 20∏(2)

Từ (1) và (2) ta cĩ HPT

x chọn

y chọn

 <=>

= Π

 = Π

 Vậy vận tốc của vật thứ nhất là 3∏(cm/s), vận tốc của vật thứ hai là 2∏(cm/s)

Bài 45 SBT Tr 10

Gọi x là số ngày người thứ nhất làm một mình hồn thành tồn bộ cơng việc; y là là số ngày người thứ hai làm một mình hồn thành tồn bộ cơng việc Điều kiện : x, y >0

Trang 8

-GV: Quan sát các nhĩm hoạt động.

-GV: Nhận xét đánh giá và cho điểm từng nhĩm

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo vở ghi và SGK BTVN: 40, 42,

47 SBT

- Chuẩn bị bài mới (ơn tập chương)

-Mỗi ngày người thứ 1 làm được 1

x(cv)

- Mỗi ngày người thứ 2 làm được 1

y(cv)

-Mỗi ngày hai người cùng làm được 1 1 1

4

x y+ =

(1) -Theo điều kiện sau : 10 1 1

x + =y (2)

1 1 1

4

x chọn

x y

y chọn

x y

 + =

 <=>

 + =



Người thứ nhất làm trong 12 ngày Người thứ hai là trong 6 ngày

Tiết 44: § ƠN TẬP CHƯƠNG III

Ngày đăng: 06/11/2015, 02:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - giáo an dai 9
Bảng ph ụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w