Tiết 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Ngày soạn :9/3/ 2008 Kiến thức :Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn Kỹ năng:Giải phương trình bậc hai khuyết.. Trọng tâm :
Trang 1Tiết 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Ngày soạn :9/3/ 2008
Kiến thức :Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn
Kỹ năng:Giải phương trình bậc hai khuyết Biến đổi phương trình dạng tổng quát
ax2+bx+c = 0 (a≠0) về dạng
2 2
2
x
−
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác
Trọng tâm : Phương trình bậc hai một ẩn
Phương pháp Nêu vấn đề
Chuẩn bị: Định nghĩa phương trình bậc nhất môït ẩn
NỘI DUNG
A Tổ chức lớp :
B Kiểm tra : Kiểm tra 15’: Vẽ đồ thị hai hàm số
y= ¼ x2 và y=x+3 trên cùng một mặt phẳng toạ độ Tìm
toạ độ giao điểm của hai đồ thị trên?
C.Bài mới:
Đặt vấn đề: Phương trình bậc hai một ẩn là gì? Cách giải
như thế nào?
Trang 2D.Củng cố
Nêu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn?
Nêu cách giải phương trình dạng ax2+b = 0 (a≠0)
Nêu cách giải phương trình dạng ax2+c = 0 (a≠0)
Giáo viên cho học sinh
đọc bài toán mở đầu
Phương trình bậc hai một
ẩn là phương trình như
thế nào?
Giáo viên cho học sinh
làm ?1
Giáo viên nêu ví dụ ,
cho học sinh làm ?2
Giải phương trình
2x2+5x = 0
Học sinh đọc bài toán Học sinh nêu định nghĩa
Học sinh làm ?1
Học sinh làm ?2 Phương trình có hai nghiệm là 0; -5/2
1 Bài toán mở đầu
(SGK trang 40)
2 Định nghĩa
Phương trình bậc hai một
ẩn là phương trình có dạng
ax 2 +bx+c = 0 (a≠0) trong đó a,b,c là hệ số, x là ẩn
Ví dụ (SGK)
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
Ví dụ1 Giải phương trình 3x2-6x = 0 ⇔3x.(x-2) = 0
⇔x = 0 hoặc x= 2 Vậy phương trình có hai nghiệm là x1= 0, x2=2
Giáo viên nêu ví dụ
Cho học sinh làm ?3
Giáo viên hướng dẫn
học sinh giải ví dụ 3
bằng cách đưa về dạng
2 2
2
x
−
Học sinh làm ?3
Ví dụ 2 Giải phương trình
x2-3 = 0 ⇔x2= 3 ⇔x= ± 3 Vậy phương trình có hai nghiệm
x1= 3 và x2= - 3
Ví dụ 3 Giải phương trình 2x2-8x+1 = 0
⇔ x2-4x = -1/2
⇔ x2-4x +4= -1/2+4
⇔(x-2)2 = 7/2
⇔x-2 = ± 72 Vậy phương trình có hai nghiệm
x1= 4 14
2
+ , x2=4 14
2
−
Trang 3E.Hướng dẫn tự học :
Nắm định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn và ví dụ giải phương trình bậc hai Làm các bài tập 11, 12 trang 42 SGK
………
Tiết 52: LUYỆN TẬP
Ngày soạn :9/3/ 2008
Kiến thức :Học sinh được củng cố định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn và cách giải một số phương trình
Kỹ năng:Giải phương trình bậc hai khuyết Biến đổi phương trình dạng tổng quát
ax2+bx+c = 0 (a≠0) về dạng
2 2
2
x
−
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác
Trọng tâm : Giải phương trình bậc hai
Phương pháp Luyện tập
Chuẩn bị: SGK
NỘI DUNG
A Tổ chức lớp :
B Kiểm tra : Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn Chữa bài tập 11 trang 42
SGK
C.Bài mới:
Trang 4D.Củng cố Qua các bài tập
E.Hướng dẫn tự học : Giải và biện luận số nghiệm của phương trình ax2+bx+c = 0 (a≠0) ( dựa theo bài tập 14)
Giáo viên cho học sinh
đọc đề bài tập 12 SGK
trang 42
Chú ý x2= 8 ⇒x= ±2 2
Giáo viên cho học sinh
đọc đề bài tập 13 SGK
trang 43
Để tạo ra biểu thức bình
phương của một tổng ta
cần thêm số nào?
Giáo viên cho học sinh
đọc đề bài tập 14 SGK
trang 43
Vận dụng bài tập 13 để
giải
Học sinh đọc đề bài Học sinh lần lượt nêu lời giải
Học sinh đọc đề bài Học sinh lần lượt nêu lời giải
a) Điền số 16 b) Điền số1
Học sinh đọc đề bài Học sinh lần lượt nêu lời giải từng bước
1 Bài 12 (SGK)
Đáp số:
a)x 2 2 b)x 2
2 d)x 0,x
2
= ±
= ±
c) Vô nghiệm e) x1= 0, x2=3
2 Bài 13 (SGK)
a) Điền số 16 b) Điền số1
3 Bài 14 (SGK)
Giải phương trình 2x2+5x+2 = 0
⇔ 2x2+5x= -2⇔ x2 + 52x = -1
⇔ x2 + 2.x 54+ 1625= -1+1625
4
= 169 ⇔
5 3 x
4 4
x
+ =
+ = −
⇔
1 x 2
= −
= −
Vậy phương trình có hai nghiệm
x1=-1/2 và x2= -2