-Đọc bài theo nhóm đôi sửa sai cho bạn -Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài -Giáo viên đọc mẫu bài- hướng dẫn cách đọc bài.. HĐ 3:5’ Hướng dẫn đọc diễn cảm Mục tiêu: Rèn kĩ
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn : 14/11/2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày 15/11/2010
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG
I/ Mục đích yêu cầu: Đọc trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài qua từng đoạn Đọc lưu loát toàn
bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt giọng người kể và lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất).-Hiểu từ ngữ trong truyện
-Hiểu nội dung (phần đầu) truyện : Chú bé đất cam đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã giám nung mình trong lửa đỏ
II/ Đồ dùng dạy học: Gv: Tranh minh họa bài học sgk.
Hs: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi, tìm trước đại ý của bài
III/ Hoạt động dạy học: 1/ Ổn định: trật tự
2/ Bài cũ :( 5’) Kiểm tra bài: Văn hay chữ tốt.
3/ Bài mới : Giới thiệu bài –ghi bảng.
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
Mục tiêu:Rèn đọc đúng , to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi h/s đọc phần chú giải
H: Bài văn chia làm mấy đoạn?
-Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần một kết hợp sửa phát âm
cho h/s- đồng thời g/v ghi lên bảng
-Đọc bài theo nhóm đôi( sửa sai cho bạn)
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài- hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2:(12’) Tìm hiểu bài
Mục tiêu:Luyện đọc , tìm hiểu bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1
H:Cu Chắt có những đồ chơi nào?
H: Chúng khác nhau như thế nào?
H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
* Ý 1:Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
-Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
H: Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
H:Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?
H: Nội dung của đoạn 2 là gì?
*Ý 2: Cuộc làm quen giữa cu Đất với hai người bột.
H: Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
H:Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất nung?
H:Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng ? vì sao?
H:Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
H:Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
*Ý 3:Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất nung
-Học sinh đọc bài
-3 đoạn-Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
-Học nhóm và sửa cho bạn.-Một học sinh đọc bài
-Hs đọc thầm đoạn 1-HS trả lời
-Đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
- HS tự trả lời
- HS suy nghĩ trả lời theo ý mình
Trang 2H:Câu chuyện nói lên điều gì?
Đại ý : Bài văn cho thấy chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành
người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã giám nung
mình trong lửa đỏ.
HĐ 3:(5’) Hướng dẫn đọc diễn cảm
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
-Giáo viên viết đoạn văn:
“Ông Hòn Rấm cười bảo …Từ đấy, chú thành đất nung”
-Giáo viên hướng dẫn đọc – gạch chân những từ in đậm
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
-Cho học sinh thảo luận nhóm theo bàn đưa ra cách đọc và thi đọc
diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm theo nhóm
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc
tốt
4/ Củng cố:(5’) Giáo viên chốt bài
-Giáo dục học sinh lòng cam đảm, dũng cảm
5/ Dặn dò : về học bài và chuẩn bị bài “Chú đất nung tt”
-2 học sinh đọc đại ý
Học sinh lắng nghe-Một học sinh đọc
-Học sinh thảo luận nhóm tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-Thi đọc theo nhóm-Nhận xét việc đọc của nhóm bạn
TOÁN: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I/ Mục tiêu: - Giúp học sinh:Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số , tự phát hiện tính chất
một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)
-Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
-Tính chính xác khi làm bài tập
II/ Chuẩn bị:Gv: Một số bảng phụ nhỏ Xem trước bài.
III/ Hoạt động 1/Ổn định:
2/
Bài cũ: (5’)Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập Tính: 268x235 309x 207 475x205
Kiểm tra bài tập ở nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HĐ1:(10’) So sánh giá trị của biểu thức.
Mục tiêu: Nhận biết chia một tổng cho một số
-G/v viết lên bảng biểu thức:
(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21:7ø
H:Giá trị của hai biểu thức này như thế nào với
nhau?
=>Vậy ta có thể viết:( 35 + 21) :7 = 35 : 7 + 21 :7
H: Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào?
H: Hãy nhận xét về thức 35 : 7 + 21 : 7 ?
-Gọi học sinh nêu quy tắc sgk
HĐ2: ( 20’)Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng tốt kiến thức để làm bài tập
Bài 1: Tính bằng hai cách:
H: Muón chia một tổng cho một số ta làm như
thế nào?
-Học sinh lên bảng tính( 35 + 21) : 7 = 56: 7= 8
35 : 7 + 21:7 = 5 +3 = 8-Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau -Biểu thức là một tổng của hai thương
- học sinh nêu quy tắc
-Nêu yêu cầu của đề-Nêu cách làm và làm bài
Trang 3Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu).
-Gọi hs lên bảng làm – lớp làm vào vở nháp
-Gv đi hướng dẫn cho Hs còn yếu
-Nhận xét –ghi điểm
Bài 3: Gọi học sinh đọc dề bài và phân tích
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt4a : 32 học sinh / mỗi nhóm 4 học sinh
4b : 28 học sinh / mỗi nhóm 4 học sinh
Hỏi có tất cả bao nhiêu nhóm?
-Thu một số bài chấm , nhận xét
4/ Củng cố :(5’) Giáo viên hệ thống bài
5/
Dặn dò : Về làm lại bài tập- Chuẩn bị “ chia
một số có một chữ số
( 15 + 35) : 5= 50 : 5 ( 80 + 4) : 4 = 84 :4 = 10 = 2115:5 + 35: 5 = 3 +7 80 : 4 + 4 : 4=20 + 1 = 10 =21 -Aùp dụng theo mẫu để làm
-2 học sinh lên bảng làm( 27 – 18) : 3 = 9: 3= 3 ( 64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4Học sinh đọc bài và gọi bạn trả lời
-H/s làm bài vào vở
Đáp số : 15 nhóm
Ngày soạn 15/11/2010 Ngày dạy thứ ba ngày 16/11/2010
Chính tả (Nghe viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục đích yêu cầu : - Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Chiếc áo búp bê.
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s /x hoặc ât / âc.
+ Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s / x hoặc ât / âc.
II Đồ dùng dạy hoc Viết sẵn bài tập 2 a và 2 b trên bảng lớp.
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS khác viết các từ sau: lỏng
lẻo, nóng nảy, nôn nao, nóng nực, hiểm nghèo.
+ Nhận xét về chữ viết của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
Mục tiêu: Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Chiếc áo búp
bê.
+ GV gọi HS đọc đoạn văn
H: Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp như
thế nào?
H: Bạn nhỏ đối với búp như thế nào?
Hướng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, sau đó nhận xét
và sửa lỗi cho số HS viết chưa đúng
Viết chính tả, soát lỗi và chấm bài.
- Hs viết nháp, nhận xét các bạnviết
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
- Bạn nhỏ khâu cho búp bê, mộtchiếc áo rất đẹp: cổ cao, tà loe,mép áo nền vải xanh, khuy bấmnhư hạt cườm
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
+ Các từ ngữ: phong phanh, xa tanh,
loe ra, hạt cườm, đính dọc,
+ HS luyện viết đúng
Trang 4Hoạt động : Làm bài tập chính tả.2
Bài 2:a) Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu 2 dãy HS làm nối tiếp trên bảng Mỗi HS chỉ điền
1 từ
+ Gọi HS nhận xét và bổ sung
+ GV kết luận lời giải đúng
* Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu
súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ.
b) Tiến hành tương tự.
* lất phất, đất, nhấc, bậc lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật,
nhấc bổng, bậc thềm.
Bài 3:+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm vở bài tập Cho HS đọc các từ vừa tìm
được
3 Củng cố, dặn dò:+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà làm bài còn lại
+ HS lắng nghe và viết bài, soát lỗi.+ HS đọc
+ HS làm nối tiếp trên bảng
+ HS nhận xét bài làm của các dãy.+ HS đọc
+ HS làm vở bài tập
+ Nhận xét bài làm của nhóm bạn.+ Hs đọc các từ đúng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I/ Mục đích yêu cầu : Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.
-Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
-Vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm
II/ Đồ dùng dạy học : Giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1, 3 câu hỏi của BT 3.Phiếu bài tập 4 III/ Hoạt động dạy- học: 1.Ổn định :TT
2.Kiểm tra : (5’)GV gọi 3 HS tiếp nối nhau trả lời 3 câu hỏi sau:
H: Câu hỏi dùng để làm gì?
H: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ
H: Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1:(15’) Đặt câu hỏi cho từ nghi vấn
Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi cho từ nghi vấn
Bài tập 1:HS làm việc cá nhân
-HS đọc yêu cầu, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm
HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét
GV chốt lại bằng cách dán câu trả lời đúng
a)Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b)Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ
- Trước giờ học các em thường làm gì?
c) Bến cảng lúc nào cũng đông vui
- Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê
- Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Bài tập 2:Thảo luận nhóm
HS đọc yêu cầu, GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
HS trả lời, cả lớp nhận xét
HS thảo luận nhóm đôi
Trang 5Cả lớp và GV nhận xét, GV chấm điểm bài làm của các
nhóm,kết luận nhóm làm bài tốt
VD:Ai đọc hay nhất lớp?
Cái gì dùng để lợp nhà?
Nhà bạn ở đâu?
-GV cùng cả lớp nhận xét , sửa sai
HĐ 2: (15’) Câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
Mục tiêu: Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn
nhưng không dùng để hỏi
Bài tập 3:HS làm bài trên phiếu
-HS đọc yêu cầu bài , tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi 3 h/s
lên bảng gạch từ nghi vấn
- Cả lớp và Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Cóphải chú bé Đất trở thành
chu ùĐất Nung không?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất
Nung, phải không?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất
Nung à?
có phải- không ? phải không?
à?
Bài tập 4:
Hs đọc yêu cầu của bài Mỗi em tự đặt một câu hỏivới mỗi từ
hoặc cặp từ nghi vấn( có phải- không?/Phải không?/ à?) vừa
tìm được BT 3
-Hs tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt- mỗi em đọc 3 câu
-GV nhận xét chốt lời giải đúng, h/s làm bài vào vở
VD: Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất xấu không?
- Thu một số bài chấm, nhận xét
Bài tập 5:Hs đọc yêu cầu, tìmra những câu nào không phải là
câu hỏi, không phải dùng dấu chấm hỏi
Hs phải nắm Thế nào là câu hỏi?
-1 hs nhắc lại ghi nhớ tr 131 sgk
-Hs đọc thầm 5 câu, hs trả lời, cả lớp và GV nhận xét chốt lời
giải đúng:
+3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi:
b, c, e
4.Củng cố – dặn dò:(5’) HS đọc ghi nhớ sgk.
Gv nhận xét Yêu cầu hs về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ
nghi vấn Chẩn bị bài sau
HS trình bày
Hs nhận xét
Hs làm bài cá nhân trên phiếu3Hs lên bảng gạch từ nghi vấn
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu hỏi
Hs làm bài vào vở
Hs đọc yêu cầu
Hs đọc ghi nhớ
HS đọc thầm và TL
LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: CHIA MỘT SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu : - Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
-HS biết cách chia và ước lượng cách chia
-HS chia cẩn thận và chính xác
II/ Đồ dùng : Bảng phụ
Trang 6III/ Hoạt động dạy và học: 1.Ổn định:TT
2.Kiểm tra:(5’)HS trả lời khi chia một tổng cho một số ta làm như thế nào?
HS làm BT3 GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1:(10’) Giới thiệu phép chia hết và phép chia có
dư
Mục tiêu: Nhận biết phép chia hết
128472 :6 = ?
Đặt tính
Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo ba bước:
chia, nhân, trừ nhẩm
HS ghi: 128472 : 6 = 21412
* Giới thiệu phép chia có dư
Mục tiêu: Nhận biết phép chia có dư
230859 : 5 = ?
a)Đặt tính
b)Tính từ trái sang phải: Tiến hành như trường hợp chia hết
c)HS ghi : 230 859 : 5 = 46 171 (dư 4)
d)Lưu ý HS : Trong phép chia có dư, số dư bé hơn số chia
Hoạt động 2:(20’) Thực hành
Mục tiêu: Biết cách chia và ước lượng thương
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
-HS đọc bài toán
-Chọn phép tính thích hợp : Đổ đều 128 610 lít xăng vào 6
bể Thực hiện chia 128 610 cho 6
-HS đặt tính và tính ở giấy nháp
-HS trình bày bài giải.GV nhận xét, chấm một số bài
Đáp số: 21 435 l xăng
Bài 3: tương tự bài 2
Bài giải
- Hs lên bảng thực hiện chia, cả lớp làm vào nháp
- HS đọc yêu cầu
HS làm cá nhân
6 HS lên bảng thục hiện 6 phép tính
-HS đọc yêu cầu
HS làm vào vở1HS lên bảng trình bày
Trang 7Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (dư 2)vậy ta có thể xếp được vào nhiều nhất 23 406 hộp và còn
thừa 2 áo
4-Củng cố – dặn dò : (5’) HS nhắc lại cách chia
Gv nhận xét về làm lại bài 3 vào vở ở nhà, chuẩn bị bài LT
HS lên bảng thực hiện , cả lớp làmvào nháp
Ngày soạn: 16/11/2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 17/11/2010
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I/ Mục tiêu: - Học sinh hiểu được thế nào là văn miêu tả.
- Bước đầu viết được đoạn văn miêu tả
-HS có ý thức làm bài ,trình bày bài làm sạch sẽ
II/ Đồ dùng dạy-học: -Bút dạ, một số tờ giấy to để viết nội dung bài tập 2.
III/Các hoạt động dạy –học: 1/Ổn định:
2/ Bài cũ: (5’) Em hãy kể lại câu chuyện theo một trong 4 đề đã chọn ở bài tập 2 ( tiết trước)
- GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới: Giới thệu bài -ghi bảng
HĐ1: (10’) Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là văn miêu tả.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 + đọc đoạn văn
-GV giao việc cho HS đọc thầm lại đoạn văn đó và tìm
đoạn văn miêu tả những sự việc nào?
- Cho học sinh làm bài
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Các sự vật đựoc miêu
tả là : cây sòi, cây cơm nguội, lạnh nước
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 , đọc các cột trong bảng theo
chiều ngang
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu viết về cây sòi để viết về
cây cơm nguội, viết về lạnh nước theo đúng nội dung đã ghi
hàng ngang trong sgk
- GV phát giáy kẻ sẵn cho HS làm bài
lọi lá rập rìnhlay động
như nhữngđốm lửa đỏcây
cơm
lá vàng rực rỡ
lá rập rìnhlay động
- 1 HS đọc to , lớp đọc thầm theo dõi
- HS đọc thầm tìm những sự vật được miêu tả trong đoạn văn
- Một số HS phát biểu, lớp nhận xét
- 1 HS đọc to , lớp vừa nghe vừa theo dõi sgk
- Các nhóm phát giấy làm bài vào giấy Lớp làm vào nháp
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày kết quả trên bảng lớp , đọc nội dung đã làm
- Lớp nhận xét
Trang 8nguội như những
đốm lửa vàngLạnh
nước trườn lên mấy tảng
đá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục
róc rách ( chảy)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, tác giả đã quan sát cây sòi,
cây cơm nguội, lạnh nước bằng giác quan nào?
- GV nêu câu hỏi
H: Để tả được hình dáng, màu sắc của cây sòi, cây cơm
nguội tác giả đã quan sát bằng những giác quan nào?
H : Để tả được chuyển động của lá cây , tác giả QS bằng
giác quan nào?
H: Để tả được chuyển động của dòng nước tác giả đã QS
giác quan nào:
H: Muốn miêu tả sự vật người viết phải làm gì?
* Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV đọc lại 1 lần
HĐ2 : (20’) luyện tập
Mục tiêu: Bước đầu viết được đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1, tìm câu văn miêu tả có trong
bài
- Gọi Hs trình bày
- GV nhận xét chốt lại: Truyện Chú Đất Nung chỉ có 1 câu
văn miêu tả : “ Đó là một chàng kị sĩ lầu son.”
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS nêu rõ những hình ảnh trong đoạn thơ , chọn một
hình ảnh, viết một hai câu miêu tả hình ảnh đó
- Cho Hs trình bày
- GV nhận xét khen Hs viết hay
4 Củng cố –dặn dò:(3’) Gọi Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Gv chốt lại văn miêu tả
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập quan sát một cảnh vật trên đường em tới
trường
-1 HS đọc , lớp lắêng nghe
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.-Tác giả phải quan sát bằng mắt -Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt, bằng tai
- Phải QS kỹ đối tượng bằng nhiều giác quan
-3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc lại truyện, tìm câu văn
- Một số HS trình bày
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu, đọc bài thơ Mưa
viết một hai câu về hình ảnh mình thích
- HS lần lượt đọc bài viết
- Lớp nhận xét
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:Giúp HS rèn kỹ năng
-Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
-Thực hiện quy tắc chia một tổng ( hoặc một hiệu) cho một số
-HS có ý thức làm bài chính xác, trình bày bài làm sạch, đẹp
II/ Đồ dùng-dạy học: Bảng phụ , một số bài làm theo nhóm
III/ Hoạt động: 1-Ổn định: TT
Trang 92-Kiểm tra: (5’) 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính : 128472 : 6 23587 : 5
- GV nhận xét
3-Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động :(7’)Thực hành chia một số có nhiều chữ số
Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số
cho số có một chữ số
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
GV cho HS tự đặt tính rồi tính
2 HS lên bảng làm phần a)
- GV và cả lớp nhận xét
HĐ2 : (20’) Chia một tổng cho một số và giải toán có liên
quan
Mục tiêu:Biết thực hiện quy tắc chia một tổng ( hoặc một
hiệu) cho một số
Bài 2: HS làm phiếu học tập
- Gọi 2 hs lên bảng làm
HS có thể làm gộp:
Số lớn là: 26 304 + 85 287 = 111 591
Đáp số : Số bé : 26 304 Số lớn : 111 591
GV cho HS đổi phiếu chấm bài cho nhau
- Nhận xét bài làm.
Bài 3 : HS đọc bài toán
-Hướng dẫn HS cách giải
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Gv cho HS tự tóm tắt bài toán rồi làm bài và chữa bài
Đáp số: 13 710 kg hàng
Gv chấm vở, nhận xét
4-Củng cố- dặn dò(5’) Tóm tắt nội dung bài học
- Bài 3 còn có cách giải khác về nhà tìm hiểu và giải
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài 1 phần (b) chuẩn bị bài sau
a) 42 506 và 18472b) 137 895 và 85 2-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào phiếu
- HS đọc đề toán
HS làm bài vào vở
1 HS lên bảng
- Giải bài toán vào vở
Trang 10Ngày soạn:17/11/2010 Ngày dạy: Thứ năm ngày 18/11/2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I/ Mục đích ,yêu cầu.- Hiểu thêm được một số tác dụng khác của câu hỏi.
-Biết dùng câu hỏi vào mục đích khác: thái độ khen ,chê, sự khăûng định, phủ định, yêu cầu mong muốn trong những tình huống khác nhau
_Vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm
II/ Đồ dùng dạy-học -Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III/ Các hoạt động day-học 1/Ổn định.
2/Bài cũ.(5’) H: Câu hỏi dùng để làm gì?
-Gọi 2 h/s lên bảng ,.mỗi em viết một câu hỏi, một câu dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi
3/Bài mới: giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1: (10’)Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Hiểu thêm được một số tác dụng khác của câu hỏi.
Yêu cầu1:Gọi hs đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm và cu đất
trong truyện chú Đất Nung Tìm câu hỏi trong đoạn văn
-Gọi hs đọc câu
Yêu cầu2 : yêu cầu hs đọc bài
H:Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi điều chưa biết
không? Nếu không chúng được dùng để làm gì?
H:Câu “Sao chú mày nhát thế ?”.Ông Hòn Rấm hỏi với ý gì?
H: Câu “ sao chứ”của ông Hòn rấm không dùng để hỏi Vậy câu
này dùng để làm gì?
* Có những câu hỏi không dùng để hỏi về điều mình chưa biết
mà còn dùng để thể hiện thái độ chê, khen hay khẳng định, phủ
định một điều gì đó
Yêu cầu 3: yêu cầu hs đọc nội dung
-Thảo luận theo nhóm
H: Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa biết.Câu hỏi còn dùng
để làm gì?
=>Ghi nhớ
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Yêu cầu hs đặt câu biểu thị một số tác dụng của câu hỏi
HĐ2: (20’)Luyện tập.
Mục tiêu: Biết dùng câu hỏi vào mục đích khác: thái độ
khen ,chê, sự khăûng định, phủ định, yêu cầu mong muốn trong
những tình huống khác nhau
Bài 1:Gọi hs đọc yêu cầu
-Gọi hs phát biểu, Gv bổ sung để có trả lời đúng
=> Mỗi câu hỏi đều diễn đạt một ý nghĩa khác nhau Trong khi
nói, viết chúng ta cần sử dụng linh hoạt để cho lời nói, câu văn
thêm hay và lôi cuốn người đọc, người nghe hơn
Bài 2:Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm
-Gọi h/s đại diện các nhóm phát biểu
-Nhận xét câu hỏi đúng
-Hs đọc –lớp theo dõi, dùng bút chì gạch chân dưới câu hỏi
-Thảo luận theo nhóm bàn
Trang 11* Ví dụ các câu hỏi:
+Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện
được không?
+Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
+Bài toán không khó nhưng mình làm phép nhân sai Sao mà
mình lú lẫn thế nhỉ?
+Chơi diều cũng thích chứ?
Bài 3:Yêu cầu hs tự làm bài
-Thu một số bài chấm, nhận xét , chốt ý:
a/ Tỏ thái độ khen, chê:
+Em gái của em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé
ngoan Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ”
+Con mèo nhà em hay ăn vụng Em mắng nó: “Sao mày hư thế”
b/ Khẳng định, phủ định:
+Một bạn thích ăn táo Em nói với bạn: “Ăên mận cũng hay chứ”
+Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi “Ăn mận cho hỏng răng à.”
c/Thể hiện yêu cầu mong muốn.
+Em muốn sang nhà Nga chơi Em thưa với mẹ: “Mẹ ơi, con
muốn sang nhà Nga chơi có được không?”
4/Củng cố- dặn dò:(3’)-Hệ thống lại bài học Về xem lại bài
-2 hs đọc
-Hs đọc câu mình đặt
-Hs đọc nối tiếp từng câu-Hs trao đổi từng câu hỏi
-Hs thảo luận theo nhóm dướisự hướng dẫn của nhóm trưởng
-Hs đọc tình huống, các hs khác trong nhóm lần lượt tìm
ra câu hỏi phù hợp
-Hs làm bài vào vở
Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I/ Mục tiêu: - Giúp hs :Biết cách thực hiện chia một số cho một tích.
-Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan
-Cẩn thận, chính xác, khoa học khi làm toán
II/ Đồ dùng dạy- học -Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy-học 1/ Ổn định.
2/Bài cũ:(5’)Gọi hs làm bài 4.
a/ (33164 + 28528) : 4 b/ (403494 -16415) :7
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ1: (10’)Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích.
Mục tiêu: Nhận biết dạng chia một số cho một tích
1/ So sánh giá trị các biểu thức.
-G/v viết các biểu thức lên bảng
24 : ( 3 x 2 )
24 : 3 : 2
24 : 2 : 3
-Gv yêu cầu hs tính giá trị các biểu thức trên
-Yêu cầu hs so sánh giá trị của ba biểu thức trên
* Vậy ta có:
24 : (3 x 2 ) = 24 : 3 :2 = 24 : 2 :3
-Hs đọc các biểu thức
-3 hs lên bảng thực hiện – lớp làm vào vở nháp
24 :(3 x 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
Trang 122/ Tính chất một số chia cho một tích.
H: Biểu thức 24 : ( 3 x 2) có dạng như thế nào?
H:Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như
thế nào?
H:Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của 24:
(3 x 2 )= 4 ?
H: 3 và 2 là gì trong biểu thức 24 : 9 3 x 2 )?
=> Khi thực hiện tính một số chia cho một tích ta có thể lấy
số đó chia cho một thừa số của tích, rồi lấy kết quả tìm
được chia cho thừa số kia
HĐ2: ( 20’)Thực hànhchia một số cho một tích và giải
toán có liên quan.
Mục tiêu:Biết cách thực hiện chia một số cho một tích.
-Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải
các bài toán có liên quan
Bài 1:
H:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi hs lên bảng thực hiện –Động viên hs thực hiện mỗi
biểu thức trong bài theo 3 cách khác nhau
-Gv đi từng bàn hướng dẫn thêm cho những em còn chậm
-Gv nhận xét –ghi điểm
Bài 2:Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn hs làm bài-Gv ghi biểu thức:
60 : 15
-Yêu cầu hs suy nghĩ để chuyển phép chia 60:15 thành
phép chia một số cho một tích
-G/v gợi ý 15 bằng mấy nhân mấy?
G/v nêu :vì 15 = 3 x 5 nên ta có:
60 : ( 3 x 5 )
-Yêu cầu hs tính giá trị của biểu thức
60 :(3 x 5 )
H:Vậy 60 : 15 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu hs tự làm các bài còn lại
-Gv đi từng bàn hướng dẫn thêm cho những Hs còn chậm
-Sửa bài nhận xét ghi điểm
Bài 3:Gọi hs đọc đề toán
-Yêu cầu hs lên bảng tóm tắt bài toán
H: Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở?
H:Vậy giá tiền ciủa mỗi quyển vở là bao nhiêu?
-Ngoài cách giải đó em nào có cách giải khác?
-Gv chấm một số bài
4/ Củng cố- dặn dò:(3’)
-Hệ thống lại bài học
-Làm phần còn lại của bài 2
-Giá trị của các biểu thức trên đều bằng nhau
-Có dạng là một số chia cho một tích.-Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 :6 = 4
-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2( lấy 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3)
-Là các thừa số của tích ( 2 x 3)
-Hs đọc yêu cầu bài
-3 hs lên bảng thực hiện –lớp làm vào vở nháp
-Gọi h s đọc đề bài
-Hs suy nghĩ và nêu: 60 : ( 3 x 5)
- h/s lên bảng làm- lớp làm vào vở.a/ 80 : 40 = 80 : ( 10 x 4 )
= 80 : 10 : 4 = 8 : 4 = 2-2 Hs đọc đề bài
- 1 hs lên bảng tóm tắt – lớp tóm tắt vào vở
-Hs làm bài vào vở
Đáp số: 1200 đồng
-h/s nêu cách giải khác
Trang 13Ngaøy soán: 18/11/2010 Ngaøy dáy: Thöù saùu ngaøy 19/11/2010
TAÔP ÑÓC: CHUÙ ÑAÂT NUNG ( TT)
I/ Múc ñích, yeđu caău: - Ñóc trođi chạy toaøn baøi, ngaĩt nghư hôi sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân
gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi cạm.Ñóc dieêm cạm toaøn baøi theo caùc nhađn vaôt
-Hieơu nghóa caùc töø ngöõ: buoăn teđnh, hoạng hoât, nhuõn, se, coôc teâch
- Hieău noôi dung baøi: Chuù Daât Nung nhôø daùm nung mình trong löûa ñaõ trôû thaønh ngöôøi höõu ích, chòu ñöôïc naĩng möa, cöùu soâng ñöôïc hai ngöôì boôt yeâu ñuoâi.Cađu chuyeôn khuyeđn mói ngöôøi muoân laøm moôt ngöôøi coù ích phại bieât reøn luyeôn, khođng sôï gian khoơ, khoù khaín
II/ Ñoă duøng dáy- hóc Tranh minh hoá baøi, bạng phú cheùp ñoán vaín caăn luyeôn ñóc.
III/ Caùc hoát ñoông dáy-hóc 1/ OƠn ñònh:
2/ Baøi cuõ.(5’) H: Cu Chaĩt coù nhöõng ñoă chôi naøo?
H:Nhöõng ñoă chôi cụa cu Chaĩt coù gì khaùc nhau?
H:Cađu chuyeôn noøi leđn ñieău gì?
3/ Baøi môùi:Giôùi thieôu baøi –ghi bạng
HÑ 1(10’)Luyeôn ñóc
Múc tieđu: Reøn ñóc ñuùng , to, roõ raøng , caùch ngaĩt nghư
-Gói moôt hóc sinh ñóc toaøn baøi
-Gói hs ñóc chuù giại
-Gói hs ñóc noâi tieâp töøng ñoán cụa baøi.keât hôïp söûa phaùt
ađm cho h/s
-Gói hóc sinh ñóc noâi tieâp laăn hai
-Ñóc nhoùm ñođi, söûa sai cho nhau
-Giaùo vieđn ñóc maêu baøi-höôùng daên caùch ñóc baøi
HÑ 2: (15’)Tìm hieơu baøi
Múc tieđu: Luyeôn ñóc , tìm hieơu baøi
-Cạ lôùp ñóc thaăm ñoán 1
H: Keơ lái tai nán cụa hai ngöôøi boôt?
H: Ñoán 1 keơ gì?
YÙ 1:Keơ lái tai nán cụa hai ngöôøi boôt.
H:Ñaât Nung ñaõ laøm gì khi thaây hai ngöôøi boôt gaịp nán?
H:Vì sao chuù Ñaât Nung coù theơ nhạy xuoâng nöôùc cöùu hai
ngöôøi boôt?
H: Theo em, cađu noùi coôc teâch cụa Ñaât Nung coù yù nghóa
gì?
H: Ñoán cuoâi baøi keơ chuyeôn gì?
* YÙ 2: Keơ veă Ñaât Nung cöùu bán
-Yeđu caău hs ñaịt teđn khaùc cho chuyeôn
H: Truyeôn keơ veă Ñaât Nung laø ngöôøi nhö theâ naøo?
H:Noôi dung chính cụa baøi laø gì?
Ñái yù: Cađu chuyeôn noùi leđn chuù Ñaât Nung nhôø daùm nung
mình trong löûa ñaõ tôû thaønh ngöôøi höõu ích , cöùu soâng hai
ngöôøi boôt yeâu ñuoâi
HÑ 3:(10’) Ñóc dieên cạm
Múc tieđu: Ñóc dieêm cạm toaøn baøi theo caùc nhađn vaôt.
-Moôt hóc sinh ñóc baøi
- Hs ñóc
Hs ñóc noâi tieâp nhau theo trình töï.Ñoán 1: Töø ñaău =>Tìm cođng chuùaÑoán 2: Tieâp theo=> cháy troân
Ñoán 3: Tieẫp theo =>boôt láiÑoán 4: Phaăn coøn lái
-Hóc sinh ñóc noâi tieâp theo ñoán-Ñóc baøi theo nhoùm ñođi( söûa sai cho bán)
-Ñóc thaăm ñoán 1
-Hs töï ñaịt teđn cho cađu chuyeôn vaø neđu teđn mình ñaịt cho cạ lôùp cuøng nghe.-Hs thạo luaôn theo nhoùm veă yù nghóa cụa cađu chuyeôn
Trang 14-Gọi hs đọc theo phân vai.
-Gv giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
-Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
4/ Củng cố: (5’)Giáo viên chốt bài
H: Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?
5/ Dặn dò: về học bài và chuẩn bị bài “Có chí thì nên”
-Hs theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-Hs tham gia đọc diễn cảm
TOÁN: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
I/ Mục tiêu: -Nhận biết cách chia một tích cho một số
-Biết vận dụng tính toán hợp lí, thuận tiện
-HS có ý thức làm bài tốt , trình bày sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học: 1 Ổn định
2 Bài cũ: (5’) Bài 1: Đặt tính rồi tính: 67494:7 359361:9
Bài 3 /70
- Nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới:
HĐ1: (5’)Tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức (trường hợp
cả hai thừa số đều chia hết cho số chia)
Mục tiêu: Nhận biết một tích chia cho một số (trường hợp cả
hai thừa số đều chia hết cho số chia)
- Viết bảng ( 9 x 15 ): 3; 9 x (15 : 3); (9 : 3 ) x 15
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của biểu thức
Kết luận: Ba giá trị đó bằng nhau
( 9 x 15 ): 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3 ) x 15
Vì 15,9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3
rồi nhân kết quả với thừa số kia
HĐ2(5’) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (trường hợp
có một thừa số không chia hết cho số chia)
Mục tiêu: Nhận biết một tích chia cho một số (trường hợp có
một thừa số không chia hết cho số chia)
- Viết bảng : (7 x 15): 3 và 7 x (15 :3)
- Yêu cầu tính giá trị biểu thức và so sánh hai giá trị đó
Kết luận : Hai giá trị đó bằng nhau
Không tính ( 7: 3) x 15 vì 7 không chia hết cho 3
Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết
quả với 7
Kết luận : sgk
HĐ3: (20’)Thực hành chia một tích cho một số
Mục tiêu:Biết vận dụng kiến thức để giải toán có liên quan
Bài 1: Tính bằng 2 cách
Lưu ý :C1 nhân trước, chia sau C2 chia trước, nhân sau C2
chỉ thực hiện được khi ít nhất có một thừa số chia hết cho số
chia
- GV nhận xét, chốt ý đúng
-HS làm vào nháp, 1 em lên bảng làm bài
-HS đọc kết luận
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp