- Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”.. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài t
Trang 1Tuần 10: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009.
Tập đọc
ôn tập giữa học kì 1
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”
- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc để kiểm tra
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu:
- GV nêu yêu cầu, nội dung của itết kiểm tra
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- HD học sinh lên bốc bài kiểm tra
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc để HS
trả lời
- GV nhận xét và cho điểm
- HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài (về chuẩn bị 1 – 2 phút)
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng 1
đoạn, hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
3 Bài tập 2: HS: Đọc yêu cầu của bài
- Những bài tập đọc nh thế nào là truyện
- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể
th-ơng thân” tuần 1, 2, 3
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Ngời ăn xin
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác
- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
Trang 21 Giới thiệu bài:
- Không vì AH không vuông góc với đáy BC
- AB chính là đờng cao của tam giác ABC vì
AB vuông góc với cạnh đáy BC
+ Bài 4: HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm.
ôn tập: con ngời và sức khoẻ
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng
- Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
- Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS ôn tập tiếp:
a HĐ1: Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lý :“ ”
+ Bớc 1: Tổ chức hớng dẫn - HS Làm việc theo nhóm, sử dụng những
thực phẩm mang đến, những tranh ảnh mô hình về thức ăn đã su tầm đợc để trình bày
đợc 1 bữa ăn ngon và bổ ích
B
A
CM
Trang 3+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo gợi ý trên.
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm
mình, nhóm 7 nhận xét
- GV và cả lớp nhận xét xem thế nào là
bữa ăn có đủ chất dinh dỡng?
b HĐ2: Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý.
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Lời hứa
- Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc cho KT đọc thành tiếng
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung, yêu cầu tiết học
2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ trung
sĩ - HS Theo dõi trong SGK.- Đọc thầm bài văn
- HS nghe, viết vào vở
3 Dựa vào bài chính tả “Lời hứa” trả lời câu hỏi:
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận
HS: 1 em đọc nội dung bài 2
- Từng cặp HS trao đổi trả lời các câu hỏi
a, b, c, d (SGK)
4 Hớng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần ghi
nhớ trong các tiết “Luyện từ và câu” tuần
7, 8 để làm bài cho đúng
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 vài HS làm trên phiếu trình bày kết quả
Trang 4Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1 Tên ngời, tên địa lý nớc
ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu
- Những tên phiên âm theo Hán Việt …
Lu – i Pa- xtơ
Xanh Pê - téc – bua Luân Đôn
- Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác
- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật Thực hành vẽ các góc theo yêu cầu bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 4
III Các hoạt động dạy học– :
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm BT 1,2 tiết trớc
B HD học sinh làm và chữa bài tập:
- Bài 1:
- HD học sinh làm vở, chữa bài
- Đọc yêu cầu của bài tập và tự làm
- Làm vở BT và chữa bài
+Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là góc tù
+ Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là góc vuông
- GV nhận xét, chốt lời giải + Góc đỉnh M: cạnh MN, MI là góc nhọn.+ Bài 2:
- Cho hs tóm tắt bài, nêu các bớc giải - HS làm và chữa bài
- Không vì KI không vuông góc với đáy HG
- KG chính là đờng cao của tam giác KHG vì
KG vuông góc với cạnh đáy HG
Trang 5+ Bài 3: HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm.
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập viết tên các bài ttập đọc đã học để kiểm tra
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên chữa bài tập 2 tiết trớc
B Hớng dẫn HS ôn tập:
1 Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- Thực hiện nh các tiết trớc
2 Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu và hỡng dẫn học sinh
làm bài - HS Đọc yêu cầu của bài, tìm các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng
mọc thẳng” tuần 4, 5, 6 HS: Đọc tên bài, GV viết lên bảng
- Đại diện lên bảng trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
phiếu đã ghi lời giải lên bảng
- HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả
1 Một ngời chính trực Ca ngợi lòng ngay
2 Những hạt thóc giống Nhờ dũng cảm, trung
thực, cậu bé Chôm … - Cậu bé Chôm- Nhà vua Khoan thai, chậm rãi
- Theo dõi, hớng dẫn hs đọc
- NHận xét, khen ngợi hs đọc tốt
HS: 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài
Trang 6I Mục tiêu: Giúp HS biết::
- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên chữa bài tập 1,3 tiết trớc.
B Hớng dẫn HS làm bài tập:
- 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, cho điểm - Đọc yêu cầu của bài và tự làm.
12 : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
Trang 7- Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
II Đồ dùng dạy học:–
- Phiếu khổ to kẻ viết sẵn lời giải.
III Các hoạt động dạy học:–
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS ôn tập:
- Mở SGK xem lớt lại 5 bài mở rộng vốn từ tiết “Luyện từ và câu” của 3 chủ điểm trên
- GV viết tên bài, số trang của 5 tiết “Mở
rộng vốn từ” lên bảng để HS tìm nhanh
trong SGK
+ Nhân hậu - đoàn kết: T2 T17, T3 T33.+ Trung thực – tự trọng: T5 T48, T6 T62.+ Ước mơ: Tuần 9 T87
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định
thời gian làm (10 phút) HS: Các nhóm làm bài vào phiếu.
- GV hớng dẫn HS cả lớp soát lại tính
điểm thi đua
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Cho HS lên chấm chéo bài của nhau
+ Bài 2:
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng HS
nêu, GV ghi vào
HS: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- Tìm nhanh các thành ngữ, tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm
- Có thể giải nghĩa 1 số câu thành ngữ, tục
ngữ - 1 – 2 em nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
+ Bài 3:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với lòng dân
- Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to + Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
A.Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên đọc phần ghi nhớ của bài học trớc
Trang 8- Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có đợc nhân
dân ủng hộ không? - Có đợc ủng hộ nhiệt tình, quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm nào? HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:
- Năm 981
- Quân Tống tiến vào nớc ta theo những
đ-ờng nào?
- Theo 2 con đờng thủy và bộ
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
khi nào? - Diễn ra ở sông Bạch Đằng và Chi Lăng (Lạng Sơn)
- Quân Tống có thực hiện đợc ý đồ xâm
l-ợc của chúng không?
- Quân Tống không thực hiện đợc ý đồ và hoàn toàn thất bại
4 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã đem
lại kết quả gì cho nhân dân ta? - Nền độc lập của nớc nhà đợc giữ vững, nhân dân ta tự hào, …
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống đợc 1 số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ”
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập viết tên các bài tập đọc cho tiết kiểm tra.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Thực hiện nh các tiết trớc với số học sinh còn lại trong lớp
3 Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc các em những việc cần làm
Trang 9- GV viết nhanh lên bảng HS: Nói tên 6 bài tập đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ
HS: mỗi em đọc 2 bài ghi ra nháp tên bài, thể loại, nội dung chính, giọng đọc, ghi…vào phiếu học tập
- Các nhóm dán phần kết quả lên bảng
- GV dán giấy đã chuẩn bị để chốt lại HS: Viết bài vào vở bài tập
- GV phát phiếu cho các nhóm HS: Làm bài vào phiếu
- Đại diện lên trình bày
- GV dán giấy ghi sẵn lời giải để chốt lại HS: 1 – 2 em đọc lại kết quả
- Vua Mi - đát Điều ớc của vua Mi - đát - Tham lam nhng biết hối hận
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng làm và trình bày bài của học sinh đến giữa học kì 1
- Rén ý thức học và làm bài nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài cho từng học sinh
III Các hoạt động dạy học:–
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung, yêu cầu của tiết KT
- HD học sinh công tác chuẩn bị cho làm bài kiểm tra
2 Phát đề và cho học sinh làm bài kiểm tra
3 Gv thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về chuẩn bị cho bài sau
đề bài:
1 Tính giá trị biểu thức (2 điểm):
a) 35 + 3 + n với n = 7 b) 37 x (18 :y) với y = 9
Trang 104 Giờ thứ nhất ô tô chạy đợc 40 km Giờ thứ hai ô tô chạy nhanh hơn giờ thứ nhất 20 km
Quãng đờng chạy trong giờ thứ ba bằng trung bình cộng các quãng đờng chạy đợc trong hai giờ đầu Hỏi giờ thứ ba ô tô chạy đợc bao nhiêu kilômét?
5 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS nêu đợc vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:–
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nêu ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 11- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét? - Khoảng 1500 m so với mặt biển
- Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu nh thế
* HĐ2: Làm việc theo nhóm - HS trao đổi, nêu ý kiến
- Tại sao Đà Lạt đợc chọn làm nơi du lịch
và nghỉ mát?
- Vì ở Đà Lạt có không khí trong lành, mát
mẻ, thiên nhiên tơi đẹp
- Đà Lạt có những công trình nào phục vụ
cho việc nghỉ mát, du lịch? - Khách sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiến trúc khác nhau, bơi thuyền trên hồ,…
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến - Đại diện nhóm lên trình bày
4 Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
* HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu ghi câu hỏi: - Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát h4 các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
- Tại sao Đà Lạt đợc gọi là thành phố của
hoa quả và rau xanh?
- Vì Đà Lạt có rất nhiều hoa quả và rau xanh
- Kể tên 1 số loại hoa quả và rau xanh ở
Đà Lạt? - Bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu tây, đào,…- Hoa lan, hồng, cúc, lay ơn, …
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng đợc nhiều loại
hoa, quả, rau xứ lạnh?
- Vì ở Đà Lạt có khí hậu quanh năm mát mẻ
- Hoa và rau Đà Lạt có giá trị nh thế nào? - Có giá trị kinh tế cao, cung cấp cho nhiều
nơi miền Trung và Nam Bộ
- GV nhận xét, bổ sung HS: Đại diện nhóm trình bày
- Kết luận: Nêu ghi nhớ vào bảng
-đạo đức
Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
I.Mục tiêu: HS có khả năng:
- HS hiểu đợc thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Tài liệu và ph ơng tiện: - Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm gơng.
III Các hoạt động dạy học:–
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết 1)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện tập:
a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài tập 1 SGK).
Trang 12- Gọi HS trình bày, trao đổi trớc lớp.
- GV nhận xét, kết luận:
- Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời giờ
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 4 SGK).
HS: Thảo luận nhóm đôi
- 1 – 2 HS trình bày trớc lớp
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- GV khen ngợi những HS đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những HS
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
- GV kết luận chung: Thời giờ là cái quý
nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
- Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh
- Tiếp tục ôn tập các bài tập đọc đã học trong nửa học kì 1
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng, trên đôi cánh ớc mơ
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập viết tên các bài đọc
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài đọc đã học tuần trớc
B Hớng dẫn HS ôn tập:
1 Giới thiệu bài:
- Gv nêu yêu cầu, nội dung tiết học:
2 HD học sinh làm và chữa bài tập:
- Tuần 5: Những hạt thóc giống - HS: Đọc thầm các truyện trên, trao đổi
theo cặp, làm bài trên phiếu
Trang 13- Tuần 6:
+Nỗi dằn vặt của An - đrây ca.–
+ Chị em tôi.
- Đại diện lên bảng trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
phiếu đã ghi lời giải lên bảng - HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả.
1 Một nhà thơ chân
chính Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, - NHà thơ Chậm rãi, tình cảm.
2 Những hạt thóc
giống Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm … - Cậu bé Chôm - Nhà vua Khoan thai, chậm rãi.
- HD học sinh đọc và thi đọc diễn cảm
một số bài đọc trong 2 chủ điểm đã học
- Nhận xét, khen ngợi hs đọc tốt
HS: 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau
-Thể dục
động tác thân của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: “con cóc là cậu ông trời”
I Mục tiêu:
- Ôn tập 3 động tác vơn thở, tay và chân Yêu cầu thực hiện tơng đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi “Con có là cậu ông trời” yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình
II Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, còi, thớc dây, cờ…
III Các hoạt động:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học HS: Khởi động.- Chơi trò chơi tự chọn
Trang 14* GV quan sát, sửa sai cho HS * Thi đua tập 3 động tác: Vơn thở, tay,
chân
b Trò chơi vận động: (4 5 lần)–
- GV nêu tên trò chơi, nêu luật chơi sau đó
3 Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
- Xác định đợc các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học
- Tìm đợc trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ
II Đồ dùng dạy học– :
- Phiếu học tập viết nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học
2 HD học sinh làm và chữa bài tập
- Bài tập 1, 2:
- GV: ứng với mỗi mô hình chỉ cần tìm 1
tiếng HS: 1 em đọc đoạn văn bài tập 1 và yêu cầu của bài tập 2
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
HS: Làm bài vào vở bài tập
- 1 số em làm bài vào phiếu và trình bày kết quả
- Thế nào là từ láy? - Từ đợc tạo ra bằng cách phối hợp với
những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
- Thế nào là từ ghép? - Từ đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có nghĩa lại với nhau
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi
và tìm trong đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ láy, 3