1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga lop 4 tuan 7-9

116 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Lớp 4 Tuần 7-9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động1: Làm việc cá nhân - GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê để trống, chưa điền nội dung, yêu cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị phong kiến phương

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2010

Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

A Mục đích, yêu cầu

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu ND: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sụ thật( trả lời được các CH 1,2,3)

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: SGV trang 115

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Chôm có gì khác mọi người ?

- Thái độ của mọi người ra sao ?

- Vì sao người trung thực là người đáng quý?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV chọn đọc mẫu đoạn cuối

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, khen h/s đọc tốt

IV Hoạt động nối tiếp:

- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

- Em hãy liên hệ thực tế

- VN học bài

- Kiểm tra sĩ số, hát

- 2 em đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam

- Nêu ý nghĩa của bài

- Nghe giới thiệu, mở SGK

- HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn đọc 3 lượt HS luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc chú giải

- 2 em đọc cả bài

- Theo dõi sách

- 2 em trả lời( người trung thực)

- Không nảy mầm được

- Chôm gieo hạt, chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Mọi người chở thóc đến nộp

- Chôm tâu vua: thóc không nảy mầm

- Cậu rất trung thực

- Ngạc nhiên sợ hãi

- Nhiều em nêu ý kiến cá nhân

- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn

- Chia lớp theo nhóm 3, đọc đoạn theo vai trong nhóm

- Vài nhóm lên đọc theo vai

- Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay

Chính tả (nghe - viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

A Mục đích, yêu cầu

1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: Những hạt thóc giống

2 Làm đúng các bài tập phân biết l/ n ; en/ eng

III Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC

2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết

Trang 2

- GV đọc toàn bài chính tả

- Nêu cách trình bày bài viết

- Lời nói của các nhân vật được viết thư thế nào?

- Học sinh theo dõi sách, đọc thầm

- Luyện viết chữ khó vào nháp

- 2 em nêu

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh đổi vở, soát lỗi, ghi lỗi

- Nghe nhân xét, tự sửa lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh nói lời giải đố

- Lớp đọc câu đố và lời giải

IV Hoạt động nối tiếp:

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Về nhà tự sửa lỗi sai và chuẩn bị bài sau

TOÁN Tên bài dạy : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Củng cố về số ngày các tháng trong năm Biết năm thường: 365 ngày, năm nhuận: 366 ngày

- Củng cố mqhệ giữa các đvị đo th/gian đã học

- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC : - Nd BT 1-VBT kẻ sẵn trên Bp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT l tập thêm ở tiết trước, đồng

thời kiểm tra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Củng cố các kthức đã học về các đvị đo th/gian.

*Hdẫn luyện tập:

Bài 1: - Y/c HS tự làm bài.

- Y/c HS: Nxét bài làm của bạn, sau đó GV nxét & cho

điểm HS

- Y/c HS nêu lại: ~ tháng nào có 30 ngày? ~ tháng nào cóa

31 ngày? Tháng 2 có bn ngày?

- Gthiệu: ~ năm tháng 2 có 28 ngày là năm thường, ~ năm

tháng 2 có 29 ngày là năm nhuận 1 năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận (GV: Cho vd)

Bài 2: - GV: Y/ca HS tự đổi đvị đo, sau đó gọi một số HS

- HS: Nxét bài của bạn & đổi chéo bài ktra nhau

- HS: Trả lời theo câu hỏi

- HS: Nghe gthiệu sau đó làm tiếp phần b

- 3HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm 1 dòng, cả lớp

Trang 3

Bài 3: - GV: Y/c HS đọc đề & tự làm BT

- Y/c HS: Nêu cách tính số năm từ khi vua Quang Trung

đại phá quân Thanh đến nay

- Y/c HS tự làm các phần b & sửa bài.

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bứctheo phong tục của người Hán )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Nước Âu Lạc

+Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? HS trả lời

+Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống

nhau? GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để trống, chưa điền nội

dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền , văn hóa

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi

- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ôtrống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báocáo kết quả làm việc

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho

Trang 4

nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để trống).

3 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

phù hợp với thời gian diễn ra các cuộckhởi nghĩa

- HS báo cáo kết quả làm việc của mình

B Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ viết nội dung bài 3, 4

- Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá, gian dối, gian lận,

gian giảo, lừa bịp…

Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng

- 1 em đọc yêu cầu, đọc cả mẫu

- Từng cặp h/s trao đổi, làm bài

- HS trình bày kết quả

- Làm bài đúng vào vở

- HS mở sách đọc yêu cầu bài 2

- Nghe GV phân tích yêu cầu

- Tự đặt 2 câu theo yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài 4

- 2 em chữa bài trên bảng

Trang 5

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

B Đồ dùng dạy – học

- Một số truyện viết về tính trung thực, sách truyện đọc lớp 4

- Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩnđánh giá bài kể chuyện

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: SGV trang 121

2 Hướng dẫn kể truyện

a) HD hiểu yêu cầu đề bài

- GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới trọng tâm, giúp HS xác

- GV mở bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá

- Gợi ý để h/s nêu ý nghĩa chuyện

- GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn

- Biểu dương h/s kể hay, ham đọc truyện

- Hát

- 2 h/s kể chuyện : Một nhà thơ chân chính

- Trả lời câu hỏivề ý nghĩa truyện

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu, Mở truyện đã chuẩn bị

- Tự kiểm tra theo bàn

- 1-2 em đọc yêu cầu đề bài

- Gạch dưới các từ trọng tâm

- 4 em nối tiếp đọc các gợi ý 1,2,3,4

- HS nối tiếp nêu câu chuyện định kể

- 1 em kể mẫu, lớp nhận xét

- Mỗi bàn làm 1 nhóm tập kể

- Kể theo cặp

- 1-2 em kể theo đoạn (nếu chuyện dài)

- HS xung phong kể trước lớp

- Bước đầu nhận biết đc số TBC của nhiều số

- Biết cách tính số TBC của nhiều số

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Hvẽ & đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên Bp

- Bước đầu nh/biết đc số TBC của nhiều số

- Biết cách tính số TBC của nhiều số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1) KTBC :

- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc, đồng thời ktra

VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ đc làm quen với số TBC

của nhiều số

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi, nxét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

Trang 6

*Gthiệu số TBC & cách tìm số TBC:

a) Bài toán 1:

- Y/c: HS đọc đề toán

- Hỏi: + Có tcả bao lít dầu?

+ Nếu rót đầy số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bn lít dầu?

- Y/c HS: Tr/bày lời giải bài toán

- Gthiệu: Can thứ nhất có 6 l dầu, can thứ hai có 4 l dầu nếu rót

đầy số dầu này vào 2 can thì mỗi can có 5 l dầu Ta nói TB mỗi

can có 5 l dầu Số 5 đc gọi là số TBC của hai số 4 & 6.

- Hỏi: Can thứ nhất có 6 l dầu, can thứ hai có 4 l dầu, vậy TB

mỗi can có mấy lít dầu?

+ Số TBC của 6 & 4 là mấy?

+ Dựa vào cách giải btoán trên, ai có thể nêu cách tìm số TBC

của 6 & 4?

- GV: Kh/định lại (để tìm số TBC của hai số 6 & 4 ta tính tổng

của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của

tổng 4+6

- Y/c HS: Phát biểu lại quy tắc tìm số TBC của nhiều số

- HS: Quan sát & chỉ theo y/c

- Hỏi:+ Bài toán cho ta biết ~ gì? + Bài toán hỏi gì?

+ Em hiểu câu hỏi của btoán ntn?

- Y/c HS làm bài

- GV: + Nxét bài làm của HS & hỏi: Ba số 25, 27, 32 có TBC là

bn?

+ Muốn tìm số TBC của các số 25, 27, 32 ta làm thế nào?

- Y/c: Hãy tính TBC của các số: 32, 48, 64, 72

- Y/c HS tìm thêm số TBC của một vài tr/h khác

- Y/c: HS nêu quy tắc tìm số TBC của nhiều số

*Luyện tập-thực hành:

Bài 1: - Y/c HS đọc đề, tự làm bài

- GV sửa bài, nxét, cho điểm (có thể viết biểu thức tính, khg cần

viết câu TL)

Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề.

- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán y/c ta tính gì?

- Y/c: HS làm bài & sửa bài GV nxét & cho điểm

3) Củng cố-dặn dò :

- Hỏi: Quy tắc tìm số TBC của nhiều số

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CBB sau

- HS: Theo dõi & nhắc lại

A Mục tiêu:

Học xong bài học này HS có khả năng:

- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường

- Biết tôn trọng ý kiến của người khác

B Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức 4

- Một vài bức tranh, đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi em 3 tấm bìa: Đỏ, xanh, trắng

Trang 7

- Thảo luận: ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh

có giống nhau không?

- GV kết luận:

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Cho HS đọc các tình huống 1, 2, 3, 4

- GV kết luận: Mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và

bày tỏ ý kiến của mình

b) Hoạt động 2: Thảo luận đôi:

- GV cho HS làm BT 1SGK

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng; bạn

Hồng, bạn Khánh là sai

c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến:

- GV hướng dẫn HS giơ các tấm bìa để bày tỏ ý kiến:

Màu đỏ : tán thành; màu xanh: phản đối; màu trắng:

phân vân, lưỡng lự

D Các hoạt động nối tiếp:

- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em và lớp em?

- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác quay phải, trái, đi đều Yêu cầu động tác đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật, nhanh nhẹn và hào hứng trong khi chơi

- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

.II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HSQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G tổ chức cho HS chơi

G nêu tên động tác hô nhịp điều khiển HS tập G sửa động tácsai cho HS

Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập

G quan sát nhận xét sửa sai cho HS các tổ

Trang 8

Các tổ thi đua trình diễn

G quan sát nhận xét đánh giá, sửa chữa sai sót Tập cả lớp do G điều khiển

G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

HS ôn vần điệu

G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện

HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS

G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui ,dí dỏm

-Hiểu ý nghĩa :khuyên con người hãy cảnh giác ,thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của

kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng )

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: SGV trang 124

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

- Cáo đã dụ Gà xuống đất như thế nào?

- Tin Cáo nói là thật hay bịa đặt?

- Vì sao Gà không tin Cáo?

- Gà đã làm gì để doạ lại Cáo?

- Kết quả ra sao?

- Theo em con vật nào thông minh?

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Nghe,quan sát tranh minh hoạ

- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ theo 3 đoạn

- Khuyên người ta đừng vội tin những lời nói ngọt ngào

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn bài thơ

- HS thi đọc

- 3 em thực hiện đọc theo vai

Trang 9

- HD đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1,2.

- Đọc theo cách phân vai

- HD học thuộc bài thơ

- Tổ chức thi đọc thuộc đoạn, cả bài thơ

- Đọc cá nhân, dãy bàn, tổ, đồng thanh…

- Xung phong đọc thuộc bài

IV Hoạt động nối tiếp:

- Em thích nhân vật nào trong bài?

- Em học tập được gì ở Gà Trống?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

Tập làm văn VIẾT THƯ ( kiểm tra viết )

- Giấy viết phong bì, tem thư

- Bảng phụ chép nội dung ghi nhớ tiết tập làm văn cuối tuần 3

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định:

II Kiểm tra:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu MĐ- YC giờ kiểm tra

2 Hướng dẫn nắm yêu cầu đề bài

- Vài học sinh nêu đối tượng nhận thư

- HS viết thư vào giấy đã chuẩn bị, viết xong gấp thư cho vào phong bì, viết nội dung phong bì, nộp bài cho GV

IV Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố:

- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

2 Dặn dò:

- Về nhà luyện viết lại bài cho hay

- Đọc bài và chuẩn bị cho bài học sau

Toán

Trang 10

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về số TBC, cách tìm số TBC

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc, đồng thời

ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

- GV: Nxét & cho điểm HS

Nếu còn thời gian giáo viên cho HS làm thêm bài tập 4, 5

a) ( 96+121+143 ) : 3 = 120b) ( 35+12+24+21+43 ) : 5 = 27

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắ Bộ: Vng đồi cới đỉnh trịn, sườn thoải, xếp cạnhnhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người trung du Bắ Bộ :

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

+ Trồng rừng được đẩy mạnh

- Nu tc dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắ Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xầu đi

II.CHUẨN BỊ :

-SGK.Bản đồ hành chính Việt Nam.Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/.Bài cũ:

Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?

Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?

Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

GV nhận xét

Trang 11

3/Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?

Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về đỉnh, sườn, cách sắp

xếp các đồi)?

Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng trung du

Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?

GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng trung du Bắc Bộ còn bao

gồm một số huyện khác của các tỉnh như Thái Nguyên

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc Bộ

Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích hợp cho việc trồng

chè & cây ăn quả?

Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái Nguyên trên bản đồ

hành chính Việt Nam

Em có nhận xét gì về chè của Thái Nguyên?

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản lượng chè của Thái

Nguyên trong những năm qua

Quan sát hình 2 & cho biết từ chè hái ở đồi đến sản phẩm chè

phải trải qua những khâu nào?

GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc

Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi bị trọc hoàn toàn?

Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã làm gì?

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích trồng rừng ở Bắc

Giang trong những năm gần đây

Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ

GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng & tham

Trang 12

Tiết 2: KHÂU ĐỘT THƯA

I/ Mục đích – Yêu cầu:

_ Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa

_ Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt phải dàikhoảng 2,5cm)

_ Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 20cm x 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu vải

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

II Các hoạt động dạy học :

1 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: HS thực hành khâu đột thưa

_ GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột thưa

theo 2 bước:

Bước 1: vạch dấu đường khâu

Bước 2: khâu đột thư a theo đường vạch dấu

_ GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực

hiện khâu mũi đột thưa

_ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu

cầu thực hành

_ GV quan sát, uốn nắn thao tác cho HS thực hiện chưa

đúng

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS

_ GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

_ GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của

mảnh vải

+ Khâu được các mũi theo đường vạch dấu

+ Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm

+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều

_ Chuẩn bị vật liệu để học bài “Khâu đột mau”

_ HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thaotác khâu đột thưa

_ HS thực hành khâu các mũi đột thưa

Trang 13

Luyện từ và câu DANH TỪ

A Mục đích, yêu cầu

1 Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

2 Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết đặt câu với danh từ

B Đồ dùng dạy- học

- Bảng lớp chép nội dung bài tập 1, 2( nhận xét)

- Tranh ảnh: con sông, rặng dừa, truyện…

- Bảng phụ chép nội dung bài 1( 53)

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC

- 1 em đọc nội dung bài 1 Lớp đọc thầm

- Học sinh thực hiện theo bàn

- Lần lượt nhiều em nêu kết quả

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh điền đúng vào bảng

- 1 em đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân vào nháp

- 1 em chữa bài trên bảng phụ

- Lần lượt đọc các câu vừa đặt

IV Hoạt động nối tiếp:

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

Khoa học Bài 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về lợi ích của muối I- ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Trang 14

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 14 VBT Khoa học

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC

MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một đội

trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước.

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem

đội nào nói trước

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc

chơi.

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI HỢP

CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT

 Mục tiêu:

- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp chất béo thựcvật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc đạm động vật và chất béo có nguồn gốc

đạm thựcvật

 Cách tiến hành :

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn

chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò

chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thựcvật

- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật ?

- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm docác em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừachứa đạm động vật và đạm thực vật

- HS trả lời

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu học

tập cho các nhóm, nội dung phiếu học tập như SGV

trang 50

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA

MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN

 Mục tiêu:

- Nói về lợi ích của muối I- ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

 Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh

đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe

con người, đặc biệt là trẻ em

- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tâm về vaitrò của muối I-ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻem

- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt

- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt gây lên.+ Tại sao không nên ăn mặn? + Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

Trang 15

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK.

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

Mĩ thuật

Bài 5: Thường thức mĩ thuật

Xem tranh phong cảnh.

I/ Mục tiêu.

- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh, màu sắc của tranh

- HS yêu thích phong cảch, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường

- Sưu tầm thêm một số tranh phong cảnh

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

*Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu một số tranh phong cảnh

- Thế nào là tranh phong cảnh?

- Để bảo vệ phong cảnh đẹp , môi trường sạch

đẹp em cần làm gì ?

+Hs quan sát tranh

+ Hs: tranh vẽ về cảnh vật thiên nhiên là chính, có thể vẽthêm người

*Hoạt động 1: Xem tranh.

1 Phong cảnh Sài sơn ( Khắc gỗ) của hoạ sĩ

Nguyễn Tiến Chung.

- Gv cho HS thảo luận nhóm

- Trong tranh có những hình ảnh nào?

a Tìm hiểu về tiểu sử của hoạ sĩ.

- Quê ông ở đâu?

- Ông sinh và mất năm nào?

- Đề tài sáng tác của ông là gì?

b Tìm hiểu về nội dung, bố cục, màu sắc trong

tranh.

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ nội dung bức tranh,

(như tranh 1).

3 Phong cảnh Cầu Thê Húc

- Gv cho HS xem tranh

- Gv gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung, bố cục, màu

sắc, chất liệu màu trong tranh (như tranh 1).

+ Hs quan sát và nhận biết đó là tranh bột màu của bạn

Tạ Kim Chi học sinh tiểu học vẽ

Trang 16

*Hoạt động 2: Thực hành.

- Gv hướng dẫn HS vẽ một bức tranh phong cảnh

vào phần thực hành Hs thực hành vẽ một bức tranh phong cảnh theo ý thíchvà vẽ màu

- Làm quen với biểu đồ tranh vẽ

- Bước đầu biết cách đọc biểu đồ tranh vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Biểu đồ ở phần bài học SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trc, đồng thời

ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ đc làm quen với

biểu đồ dạng đgiản, đó là biểu đồ tranh vẽ

*Tìm hiểu biểu đồ “Các con của năm gia đình”:

- Treo biểu đồ & Gthiệu: Đây là biểu đồ về các con của

năm gđình

- Hỏi: + Biểu đồ gồm mấy cột?

+ Cột bên trái / phải cho biết gì?

+ Biểu đồ cho biết về các con của ~ gđình nào?

+ Gđình cô Mai có mấy con, là trai hay gái?

+ Gđình cô Mai có mấy con, là trai hay gái?

+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gđình cô Hồng

+ Vậy còn gđình cô Đào, cô Cúc

- Hãy nêu lại ~ điều em biết về các con của 5 gđình

thông qua biểu đồ

- Hỏi: ~ gđình nào có 1 con gái / 1 con trai?

*Luyện tập-thực hành:

Bài 1: - Y/c HS qsát biểu đồ, sau đó tự làm bài.

- GV: Sửa bài:

+ Biểu đồ biểu diễn nd gì?

+ Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó?

+ Cả 3 lớp th/gia mấy môn thể thao? Là ~ môn nào

+ Môn bơi có mấy lớp th/gia? Là ~ lớp nào?

+ Môn nào có ít lớp th/gia nhất?

+ Hai lớp 4B & 4C th/gia tcả mấy môn? Trg đó họ cùng

th/gia ~ môn nào?

Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề SGK sau đó làm BT.

- GV: Lưu ý HS tính số thóc của từng năm thì sẽ trả lời

- Cột bên trái nêu tên của các gđình

- Cột bên phải cho biết số con, mỗi con của từnggđình là trai hay gái

- HS: TLCH

- HS: Làm BT

- Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối Bốn thgia

- HS: TLCH

- HS: Dựa vào biểu đồ & làm BT

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 ý, cả lớp làmVBT

Trang 17

- GV: Có thể cho HS làm (M) BT này.

3) Củng cố-dặn dò :

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CBB sau

Thể dục: BÀI 10:QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI.

TRÒ CHƠI "BỎ KHĂN"

I Mục tiêu

- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ :Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái

- Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng , đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “Bỏ khăn”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi, tập trung chú ý, phản xạnhanh

- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 6 chiếc khăn sạch, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HSQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G tổ chức cho HS chơi -G nêu tên động tác ,làm mẫu động tác ,kết hợp giảng giảithêm

G hô khẩu lệnh cho từng tổ làm mẫu tập Chia tổ cho HS tập tổtrưởng điều khiển

Các tổ thi đua trình diẽn

G quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương thi đua các tổ tập tốt

Cả lớp tập một lần để củng cố, do G viên

G điều khiển HS tập, 1lần Cán sự điều khiểm lớp tập

G cùng HS quan sát nhận xét

G kết hợp sửa sai cho HS Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiển Các tổ thi đua trình diẽn

G quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương thi đua các tổ tập tốt

Cả lớp tập một lần để củng cố, do G viên chỉ đạo

G nhận xét kết quả từng đội tập, sửa sai cho đội có nhiềungười tập sai

G nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi, luật chơi

G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện

HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS

G cho từng 2 tổ lên chơi

G quan sát nhận xét biểu dương bạn nào chơi tốt và chơi đúngluật

Trang 18

A Mục đích, yêu cầu

1 Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện

2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng 1 đoạn văn kể chuyện

II Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của 1 số học sinh chưa hoàn

thành tiết trước

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (SGV 129)

- GV nêu: mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể 1 sự

việc trong truỗi sự việc nòng cốt của chuyện Hết 1 đoạn

văn cần chấm xuống dòng

3 Phần ghi nhớ

GV nhắc học sinh học thuộc

4 Phần luyện tập

- GV giải thích thêm: 3 đoạn văn nói về 1 em bé vừa

hiếu thảo vừa thật thà Yêu cầu hoàn chỉnh đoạn 3

- GV nhận xét, chấm điểm đoạn viết tốt

(Tham khảo đoạn văn SGV 131)

- Hát

- Những học sinh viết lại bài nộp bài

- 1-2 em đọc bài viết ở nhà

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu

- 1-2 em đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận theo cặp, ghi kết quả thảo luận vào phiếu bài tập

- Luyện đọc thuộc ghi nhớ

- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập

- Nghe GV giải thích

- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, tưởng tượng

để viết bổ xung phần thân đoạn

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

 Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày

 Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

 Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn

Trang 19

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 22, 23 SGK

 Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK

 Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : TÌM HIẺU LÍ DO CẦN ĂN

- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng

cân đối và nhận xét xem các loại rau quả chín

được khuyên dùng với liều lượng như thế nào

trong một tháng, đối với người lớn.

- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo

Bước 2 :

- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hàng

ngày ?

- HS trả lời

- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả ?

 Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các

chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón

Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC

- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thực hiện

môt nhiệm vụ : Nhóm 1 thảo luận về: cách chọn

thức ăn tươi sạch, cách nhận ra thức ăn ôi héo

Nhóm 2 thảo luận về :cách chọn đồ hộp Nhóm 3

thảo luận về :cách sử dụng nước sạch để rửa thực

phẩm, dụng cụ nấu ăn ; sự cần thiết phải nấu chín

thức ăn

- Thảo luận theo nhóm

Bước 2 :

Trang 20

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, các em có thể mang theo

những vật thật để giới thiệu và minh họa cho ý kiến củamình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

Tên bài dạy : BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS Làm quen với biểu đồ hình cột Bước đầu biết cách đọc biểu đồ H cột

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Biểu đồ ở phần bài học SGK phóng to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1) KTBC :

- GV: Gọi 3HS lên sửa BT2/SGK-29, đồng thời ktra

VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ đc làm quen

với 1 dạng biểu đồ khác, đó là biểu đồ hình cột

*Gthiệu biểu đồ hình cột “Số chuột của bốn thôn

đã diệt”:

- Treo biểu đồ & Gthiệu: Đây là biểu đồ hình cột thê

hiện số chuột của bốn thôn đã diệt

- Giúp HS nh/biết các đặc điểm của biểu đồ bằng

cách nêu & hỏi: + Biểu đồ hình cột đc thể hiện bằng

các hàng & các cột (chỉ bảng), em hãy cho biết: +

Biểu đồ có mấy cột?

+ Dưới chân của các cột ghi gì?

+ Trục bên trái của biểu đồ ghi gì?

+ Số đc ghi trên đầu mỗi cột là gì?

+ Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số con chuột

nhiều hơn hay ít hơn?

+ Thôn nào diệt đc nhiều / ít chuột nhất?

+ Cả 4 thôn diệt đc bn con chuột?

+ Thôn Đoài diệt đc nhiều hơn thôn Đông bn con

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bàilàm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS: Qsát biểu đồ

- HS: Qsát biểu đồ & TLCH

- Có 4 cột

- Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn

- Ghi số con chuột đã diệt

- Là số con chuột đc b/diễn ở cột đó

- HS: TLCH

Trang 21

Bài 1: - Y/c HS qsát biểu đồ trg VBT & hỏi: Biểu đồ

này là biểu đồ hình gì? Biểu diễn về cái gì?

+ Có ~ lớp nào th/gia trồng cây?

+ Hãy nêu số cây trồng đc của mỗi lớp?

+ Khối lớp 5 có mấy lớp th/gia trồng cây, đó là ~ lớp

nào?

+ Lớp nào trồng đc nhiều cây nhất?

+ Số cây trồng đc của cả khối lớp 4 & khối lớp 5 là

bn cây?

Bài 2: - GV: Y/c HS đọc số lớp Một của trường tểu

học Hòa Bình trg từng năm học

+ Bài toán y/c cta làm gì?

- GV: Treo biểu đồ như SGK & hỏi:

+ Cột đtiên trg biểu đồ b/diễn gì?

+ Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em điền gì vào đó?

Vì sao?

+ Cột thứ hai trg bảng b/diễn mấy lớp?

+ Năm học nào thì trường Hòa Bình có 3 lớp Một?

+ Vậy ta điền năm học 2002-2003 vào chỗ trống dưới

cột thứ 2

- Y/c HS làm tg tự với 2 cột còn lại

- GV: Ktra bài làm của 1số HS rồi chuyển phần b.

- 2 thôn: Đoài & Thượng

- HS: Biểu đồ hình cột b/diễn số cây của khối lớp 4 &lớp 5 trồng

Ôn Tập Bài Hát: Bạn Ơi Lắng Nghe

(Dân ca: Bana- Lời Tô Ngọc Thanh)

Giới Thiệu: Âm Hình Nốt Trắng – Bài Tập Tiết Tấu

I/Mục tiêu:

- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát

- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát

- Biết bài hát này là bài hát do nhạc sĩ Lưu Hữu Phước viết.

II/Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ đệm

- Băng nghe mẫu

- Hát chuẩn xác bài hát

III/Hoạt động dạy học chủ yếu:

- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em lên bảng hát lại bài hát đã học

- Bài mới:

* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Bạn Ơi Lắng Nghe

- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều hình thức.

- HS nhận xét

- HS chú ý

- HS trả lời:

Trang 22

của bài hát do ai viết?

- Giáo viên viết bài tập lên bảng.

- Giáo viên hỏi học sinh bài tập có những âm hình nốt gì?

- Giáo viên gõ mẫu quy ước với học sinh và yêu cầu học sinh gõ lại kết

hợp đọc âm hình nốt

- Cho học sinh tự nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Bài Tập 2:

- Giáo viên viết bài tập lên bảng

- Giáo viên hỏi học sinh bài tập có những âm hình nốt gì?

- Giáo viên gõ mẫu quy ước với học sinh và yêu cầu học sinh gõ lại kết

hợp đọc âm hình nốt

- Giáo viên nhận xét:

* Cũng cố dặn dò:

- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc tiết học

- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở những

em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học

+ Bài :Bạn Ơi Lắng Nghe

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

- Kiểm tra sĩ số, hát

- 3 h/s đọc thuộc bài thơ: Gà Trống và Cáo nêu ý nghĩacủa truyện

Trang 23

1 Giới thiệu bài: SGV trang 131

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: GVđọc diễn cảm cả bài

b)Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1

- GV treo tranh minh hoạ

- Hướng dẫn luyện phát âm tên riêng nước ngoài:

An- đrây- ca

- Giúp h/s hiểu nghĩa từ: dằn vặt

- Câu chuyện xảy ra khi nào?

- Khi đi mua thuốc An-đrây-ca đã làm?

- GV đọc mẫu, luyện đọc diễn cảm

c)Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

- GV luyện phát âm, giọng đọc cho h/s

- Khi mang thuốc về nhà cậu bé thấy?

- Cậu tự dằn vặt mình như thế nào?

- Theo em An- đrây- ca là người ntn?

- GV luyện tìm giọng đọc diễn cảm

d)Thi đọc diễn cảm cả bài

- GV hướng dẫn đọc theo vai

- Nhận xét và bổ xung

- Nghe , mở sách quan sát tranh

- Nghe , theo dõi sách

- 1-2 em đọc đoạn 1(từ đầu đến mang về nhà)

- Quan sát và nêu nội dung tranh

- Mẹ đang khóc, ông đã qua đời

- Cậu khóc, nhận lỗi, kể hết cho mẹ

- Nhiều em trả lời

- 2 em đọc diễn cảm đoạn 2

- Từng nhóm 4 h/s đọc theo vai

IV Hoạt động nối tiếp:

- Em hãy đặt lại tên truyện và nói lời an ủi với An - đrây–– ca

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

Chính tả (nghe viết) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

A Mục đích, yêu cầu

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện: Người viết truyện thật thà

2 Biết tự phát hiện lỗi, sửa lỗi trong bài chính tả

3.Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc ?/ ~

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc 1 lượt bài chính tả: Người viết truyện thật

thà

- Nói cho học sinh biết về Ban- dắc(1 nhà văn nổi

tiếng thế giới)

- GV nhắc học sinh cách trình bày đoạn văn có dẫn

lời nói trực tiếp

- GV đọc từng câu, mỗi câu đọc 2-3 lượt

- GV đọc lại toàn bài

2 Hướng dẫn bài tập chính tả

Bài tập 2(phát hiện lỗi và sửa lỗi)

- GV treo bảng phụ

- GV hướng dẫn hiểu yêu cầu

- GV gọi học sinh chữa bài, đồng thời chấm 10 bài

- Hát

- 2 HS đọc các tiếng bắt đầu bằng l/n

- 2 em viết bảng lớp, lớp viết nháp

- 1-2 em nhận xét

- Học sinh theo dõi SGK

- 1 em đọc lại truyện Cả lớp lắng nghe

- Nghe GV giới thiệu về Ban- dắc

- Cả lớp đọc thầm lại chuyện

- Luyện viết chữ khó ra nháp

- Luyện viết tên riêng nước ngoài : Pháp, Ban- dắc

- Viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

Trang 24

- 1 em đọc yêu cầu bài 3 phần a

- 1 em đọc mẫu, lớp theo dõi sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các biểu đồ trg bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1) KTBC :

- GV: Gọi HS lên y/c làm BT ltập thêm ở tiết trước,

đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Giới thiệu: Củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu đồ

đã học

*Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

- Y/c HS đọc biểu đồ & tự làm BT, sau đó chữa bài

trc lớp

+ Tuần 1 cửa hàng bán đc 2m vải hoa & 1m vải trắng,

đúng hay sai? Vì sao?

+ Tuần 3 cửa hàng bán đc 400m vải đúng hay sai? Vì

sao?

+ Tuần 3 cửa hàng bán đc nhiều vải nhất, đúng hay

sai? Vì sao?

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán đc nhiều

hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?

+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?

+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bàilàm của bạn

300 - 200 = 100

- Đúng

- Sai vì …

Bài 2: - GV: Y/c HS qsát biểu đồ SGK.

- Hỏi: + Biểu đồ biểu diễn gì?

+ Các tháng đc biểu diễn là những tháng nào?

- GV: Y/c HS tiếp tục làm bài

- GV: Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nxét &

Trang 25

3) Củng cố-dặn dò :

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CBB sau

LỊCH SỬ BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( Năm 40 )

I- Mục đích - yêu cầu:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa ):+ Nguyên nhân khởi nghĩa: do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trã nợ nước thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa … Nghĩa quân làmchủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Lu Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đâu là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiếnphương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II- Đồ dùng dạy học :

- SGK

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

- Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương Bắc cai trị như

thế nào? ( - HS trả lời )

- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước

ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao

Chỉ

- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai

ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú

Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ

để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhận sâu xa là do lòng yêu

nước , căm thù giặc của hai bà

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV treo lược đồ

GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phậm

vi rất rộng , lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính diễn ra cuộc

khởi nghĩa

GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa?

GV nhận xét

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần

đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ

nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất

Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả

HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dungcủa bài để tường thuật lại diễn biến củacuộc khởi nghĩa

Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất

- HS trả lời

Trang 26

chống ngoại xâm.

3 Củng cố - Dặn dò:

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?

- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- Chuẩn bị : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng

Thứ 3 ngày 21 tháng 09 năm 2010

Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

A Mục đích, yêu cầu

1 Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệuvề ý nghĩa khái quát của chúng

2 Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng vàbước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

B Đồ dùng dạy- học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Phiếu bài tập ghi nội dung bài 1( nhận xét)

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài 1 luyện tập

C Các hoạt động dạy học

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

- Chỉ trên bản đồ sông Cửu Long

- 1 em đọc yêu cầu bài 2

- Lớp trả lời miệng

- Nêu ví dụ: sông, Cửu Long

- Nêu ví dụ: vua, Lê Lợi

- HS đọc yêu cầu của bài

- DT riêng phải viết hoa

- 2 em đọc ghi nhớ

- Luyện học thuộc

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm bài cá nhân, nêu trước lớp

- 1-2 em đọc bài đúng

2 em viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

IV Hoạt động nối tiếp:

Trang 27

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có ý thức rèn luyện để trở thành người cólòng tự trọng.

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng

B Đồ dùng dạy – học

- Một số truyện viết về lòng tự trọng Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: SGV 139

2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài

- Gạch dưới từ ngữ trọng tâm

- Giúp học sinh xác định đúng yêu cầu

- Nhắc học sinh những chuyện được nêu là truyện

trong sách, có thể chọn chuyện ngoài SGK

- Treo bảng phụ

- GV gợi ý, nêu tiêu chuẩn

b)Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

chuyện

- Với chuyện dài có thể kể theo đoạn

- Tổ chức thi kể chuyện

- Nêu ý nghĩa của chuyện

- GV nhận xét tính điểm về nội dung, ý nghĩa, cách

kể, khả năng hiểu chuyện

- Chọn và biểu dương những em kể hay, kể chuyện

ngoài SGK

- Khuyến khích học sinh ham đọc sách

- Hát

- 1 em kể câu chuyện về tính trung thực

- Nghe giới thiệu

- Học sinh đọc thầm dàn ý của bài

- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Mỗi tổ cử 1-2 học sinh thi kể

- Nêu ý nghĩa chuyện vừa kể

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, câu chuyện mớingoài SGK

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục tập kể lại các câu chuyện có nội dung nói về lòng tự trọng

Toán

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về: - Viết số liền trc, số liền sau của 1 số

- Gtrị của các chữ số trg STN - So sánh STN

- Đọc biểu đồ hình cột - X/đ năm, thế kỉ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) KTBC:

- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT 2, 3 tiết 26, đồng thời

ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: C/cố kthức về dãy STN & đọc biểu đồ

Trang 28

Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài& tự làm BT.

- GV: Chữa bài & y/c HS nêu lại cách tìm số liền trc,

số liền sau của 1 STN

Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm ý a,c của bài.

- GV: Sửa bài &y/c HS gthích cách điền trg từng ý

Bài 3: - GV: Y/c HS qsát biểu đồ & hỏi:

+ Biểu đồ biểu diễn gì?

- GV: Y/c HS tự làm bài, sau đó sửa bài:

+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó là các lớp nào?

+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?

+ Trg khối lớp Ba, lớp nào có nhiều HS giỏi toán

nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất?

+ Trung bình mỗi lớp Ba có bn HS giỏi toán?

Bài 4: - GV y/c HS: Tự làm bài vào VBT.

- GV: Gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó nxét & cho

- 2HS trả lời về cách điền số của mình

- Số HS giỏi toán khối lớp Ba trường Tiếu học Lê Quý Đôn năm học 2004-2005.

- Thực hiện quyền được học tập của trẻ em (của mình)

- Biết bày tỏ ý kiến của mình

- Biết lắng nghe ý kiến của người khác

B Đồ dùng dạy học:

- Một chiếc Micro không dây

- Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm

b) Hoạt động 2: Trò chơi: "Phóng viên"

- GV đưa ra một số câu hỏi khác:

+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+ Sở thích hiện nay của bạn là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

Trang 29

- GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có những suy

nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến

c) Hoạt động 3: Hợp tác nhóm

- Gv cho HS đọc bài tập 4

- Từng nhóm lên viết, vẽ, kể chuyện….về quyền được

tham gia ý kiến của trẻ em

- GV kết luận chung:

- HS đọc bài 4 và thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày- Lớp nhận xét

D Các hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố:

-Em hãy bày tỏ ý kiến với bố mẹ, anh chị, cô giáo hoặc với bạn về những vấn đề liên quan đến bản thân

em nói riêng và đến trẻ em nói chung

2 Dặn dò:

-Về nhà ôn lại bài- Đọc trước bài 4

Thể dụcBÀI 11:TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG,ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,

VÒNG TRÁI TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I Mục tiêu

- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ :Tập hợp hàng ngang dóng hàng, điểm số đi đềuvòng phải vòng trái

- Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúng với khẩu lệnh

-Trò chơi “Kết bạn.”Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi

Tập trung chú ý, phản xạ nhanh

- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

- Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng, điểm số, đi

đều vòng phải, trái

- Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi vận động

- Trò chơi “Kết bạn.’’

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HSQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G tổ chức cho HS chơi

G điều khiển HS tập (1 lần ) Cán sự điều khiểm lớp tập

G cùng HS quan sát nhận xét

G kết hợp sửa sai cho HS Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiển

Các tổ thi đua trình diễn

G quan sát nhận xét đánh giá,biểu dương thi đua các tổ tậptốt

Cả lớp tập một lần để củng cố, do G viên chỉ đạo

G nhận xét kết quả từng đội tập ,sửa sai cho đội có nhiềungười tập sai

G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

G chơi mẫu cùng một nhóm HS quan sất cách thực hiện

Trang 30

HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS

G cho từng 2 tổ lên thi

G quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật

A Mục đích, yêu cầu

1 Đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng khó phát âm Đọc diẽn cảm phù hợp với từng nhân vật về tính cách

2 Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài Hiểu ý nghĩa , nội dung câu chuyện: khuyên h/s không được nói dối

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: SGV(141)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Cô chị xin phép ba cho đi đâu?

- Cô có đi học thật không?

- Cô đã nói dối nhiều lần chưa?

- Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại thấy buồn ?

- Cô em đã làm gì?

- Thái độ của chị thế nào?

- Vì sao cách làm của em làm chị tỉnh ngộ?

- Cô chị đã thay đổi thế nào?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Đặt tên cho chị và em theo tính cách

- Nghe giới thiệu- mở sách

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 lượt

- Không, Cô đi chơi với bạn

- Rất nhiều lần chị nói dối

- Vì thấy có lỗi với ba

Tức giận bỏ về

- Cô không bao giờ nói dối để đi chơi

- Không được nói dối

- HS trả lời

- Nhiều em tham gia đặt tên

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn

- Lớp luyện đọc diễn cảm theo đoạn

- Đọc cả bài 1- 2 em

- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc

Trang 31

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Về nhà luôn thực hành theo lời khuyên của câu chuyện

Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

A Mục đích, yêu cầu

1 Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ

2 Biết tham gia chữa lỗi chung về ý, từ, câu, lỗi chính tả, bố cục bài

3 Nhận thức về cái hay của bài được cô khen

II Kiểm tra:

III Dạy bài mới:

2 Hướng dẫn học sinh chữa bài

- GV trả bài cho từng học sinh

a)Hướng dẫn học sinh sửa lỗi

- Phát phiếu học tập

- Yêu cầu đọc nội dung

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

b)Hướng dẫn chữa lỗi chung

- GV chép lỗi định chữa lên bảng lớp

- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu

3 Hướng dẫn học tập đoạn văn, bài văn hay

- GV đọc đoạn thư, lá thư hay của học sinh trong lớp

(hoặc sưu tầm)

- GV hướng dẫn để học sinh tìm ra cái hay, cái đáng

học của đoạn thư, lá thư

+ Lỗi chính tả

- Nghe GV đọc

- Tham gia ý kiến nhận xét nội dung đoạn thư, lá thư

GV đọc

- Rút kinh nghiệm với những bài làm chưa tốt

- Biểu dương những em có bài làm hay

- Về nhà tiếp tục viết lại để có bài văn hay hơn

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về: - Viết số liền trc, số liền sau của 1số.

- So sánh STN - Đọc biểu đồ hình cột

- Đổi đvị đo th/gian - Giải bài toán về tìm số TBC

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 32

- GV: Gọi 3HS lên y/c làm BT ltập thêm ở tiết trc,

đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

2) Dạy-học bài mới :

*Gthiệu: Ltập về các nd đã học từ đầu năm c/bị cho

ktra đầu HKI

*Hdẫn luyện tập:

- GV: Y/c HS tự làm các BT trg th/gian 35 phút, sau

đó chữa bài & h/dẫn HS cách chấm điểm

- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bàilàm của bạn

a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách

b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách

c) Số quyển sách Hòa đọc được nhiều hơn Thục là: 40 – 25 = 15 (quyển sách)

d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì 25 – 22 = 3 (quyển sách)

e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất

( 120 + 60 + 240 ) : 3 = 140 (m)

Đáp số : 140m

3 Củng cố-dặn dò: - GV: T/kết giò học, dặn:

ĐỊA LÝ BÀI: TÂY NGUYÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:

+ Các Cao Nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kom Tum, Đắt Lắt, Lâm Viên, Di Linh,

+ KHí hậu cĩ hai ma r rệt: ma mưa, mùa khô

- Chỉ được các Cao Nguyên ở Tây Nuyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kom Tum, Đắt Lắt, Lâm Viên, Di Linh,

Trang 33

II.CHUẨN BỊ:

-SGK.Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/Khởi động:

2/Bài cũ: Trung du Bắc Bộ

Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?

Tại sao trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng chè & cây ăn quả?

Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ?

GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt

Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên

(theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một số

tranh ảnh & tư liệu về một cao nguyên

Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc

Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum

Nhóm 3: cao nguyên Di Linh

Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng

GV gợi ý:

+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ tự các cao

nguyên theo độ cao từ thấp đến cao

HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực TâyNguyên & các cao nguyên ở lược đồ hình 1

HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí củakhu vực Tây Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự

từ Bắc xuống Nam)

Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là cao nguyên thấpnhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khábằng phẳng, nhiều sông suối & đồng cỏ Đây là nơiđất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên.Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyênrộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗgiống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng đượcphủ đầy rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng cònrất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do việc phárừng bừa bãi

Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượnsóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyêntương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn MaThuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn cómưa đều đặn ngay trong những tháng hạn nhất nêncao nguyên lúc nào cũng có màu xanh

Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp,nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiềuthác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh nămnên đây là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây Nguyên

HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục 2, từng HS

Trang 34

+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên

(mà nhóm được phân công tìm hiểu)

GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào?

Mùa khô vào những tháng nào?

Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?

GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV giúp HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở Tây

Nguyên

trả lời các câu hỏi

HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở Tây Nguyên

4/Củng cố:

GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của Tây Nguyên

Dặn dò: Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây Nguyên

_ Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn

_ Một số sản phẩm như quần áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải

_ Vật liệu: một mảnh vải trắng kích thước 20cm x 30 cm, len hoặc sợi khác màu vải Kim khâu, kéo cắtvải, bút chì, thước

III Các hoạt động dạy – học

Trang 35

Thứ năm ngày 23 tháng 09 năm 2010

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG

A Mục đích, yêu cầu

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực- Tự trọng

2 Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

B Đồ dùng dạy- học

- Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ chép bài 1, 3

- Phiếu bài tập ghi nội dung bài 2

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC

- 1 em viết 5 danh từ chung

- 1 em viết 5 danh từ riêng

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu, mở sách

- Nghe GV đọc yêu cầu

- Đọc thầm đoạn văn,làm bài cá nhân vào vở

- 1 em chữa trên bảng phụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét mẫu

_ GV giới thiệu mẫu

_ GV yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và

đường khâu viền trên mẫu Đường gấp mép ở mặt

trái của mảnh vải và được khâu bằng mũi đột thưa

hoặc đột mau Đường khâu được thực hiện ở mặt

phải mảnh vải

Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật

_ GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các bước thực hiện

_ GV nhận xét thao tác của HS

_ GV hướng dẫn các thao tác theo nội dung SGK

GV nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược ,

khâu viền bằng mũi khâu đột

_ HS đọc nội dung của mục 1 và quan sát hình 1,2a, 2b (SGK) và trả lời các câu hỏi về cách gấp mépvải

_ HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu lên mảnhvải được ghim trên bảng

_ 1 HS khác thực hiện thao tác gấp mép vải

_ HS đọc nội dung của mục 2, mục 3 và quan sáthình 3, 4 (SGK) để trả lời câu hỏi và thực hiện cácthao tác khâu viền bằng mũi khâu đột

Trang 36

- Học sinh đọc yêu cầu

- 1 em tập tra từ điển, đọc nghĩa của các từ vừa tìmđược

A Mục tiêu: Sau bài này HS biết:

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn

- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản

- Những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và sử dụng thức ăn đã bảo quản

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các cách

bảo quản thức ăn

* Cách tiến hành:

B1: GV giải thích: Thức ăn tươi có nhiều nước và chất

dinh dưỡng vì vậy dễ hư hỏng, ôi thiu Vậy bảo quản

được lâu chúng ta cần làm

B2: Cho cả lớp thảo luận

- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là gì?

- Nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời:

- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh không có môi trường hoạt động

Trang 37

- GV kết luận

B3: Cho HS làm bài tập:

Phơi khô, sấy, nướng

Ướp muối, ngâm nước mắm Ướp lạnh Đóng hộp Cô

đặc với đường

HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn * Mục

tiêu: HS liên hệ thực tế cách bảo quản ở gia đình

D Hoat động nối tiếp:

1 Củng cố: Kể tên các cách bảo quản thức ăn?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và thực hành theo bài học

Mĩ thuật

Bài 6: Vẽ quả dạng hình cầu.

I/ Mục tiêu.

- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số quả dạng hình cầu

- HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu và vẽ màu đẹp

- HS thêm yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II/ Chuẩn bị

*Giáo viên:

- SGK, SGV, tranh ở bộ ĐDDH

- Tranh, ảnh một số loại quả dạng hình cầu

- Một vài quả dạng hình cầu thật để làm mẫu

- Bài vẽ của HS lớp trước

*Học sinh:

- Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- Một vài quả dạng hình cầu thật để làm mẫu

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

* Giới thiệu bài.

+ Hs quan sát và tự nêu ra cách vẽ quả

- Dựng hình chung của quả

- Vẽ phác các điểm chính

- Vẽ chi tiết (cuống,núm, thân, múi…).

- Chỉnh hình sao cho giống mẫu

- Vẽ màu

*Hoạt động 3: Thực hành.

- Gv nhắc nhở HS quan sát thật kỹ mẫu trước khi vẽ

- Chú ý sắp xếp bố cục cân đối

- Gv đi từng bàn gợi ý, động viên HS

+ HS quan sát mẫu và qủ dạng hình cầu sao chogiống mẫu và tô màu thật đẹp

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- Gv trưng bày một số bài vẽ của HS + HS quan sát

Trang 38

- Gv gợi ý cho HS nhận xét bài vẽ đẹp và chưa đẹp.

- Gv nhận xét cụ thể và chấm điểm

- Gv tuyên dương những HS vẽ bài đẹp và động viên

những HS còn chậm cần cố gắng trong giờ học sau

- Củng cố kĩ năng th/h tính cộng có nhớ & khg nhớ với các STN có bốn, năm, sáu chữ số

- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm th/phần chưa biết của phép tính

- Luyện vẽ hình theo mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Hình vẽ như BT 4/ VBT trên Bp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

367 859 + 541 728 & y/c HS đặt tính rồi tính

- Y/c HS cả lớp nxét bài làm của 2 bạn trên bảng về

Bài 1: - Y/c HS tự đặt tính & th/h phép tính, sau đó sửa

bài Khi sửa bài, GV y/c HS nêu cách đặt tính & th/h

tính của một số phép tính trg bài

- Ta th/h đặt tính sao cho các hàng đvị thẳng cộtvới nhau Th/h phép tính theo thứ tự từ phải sangtrái

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT

- HS: Nêu cách đặt tính & th/h phép tính (cộng khgnhớ & cộng có nhớ)

4683 5247 2968 3917

+ 2305 + 2741 + 6524 + 5267

6987 7988 9492 9184

Trang 39

- GV: Nxét & cho điểm HS.

Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó gọi 1

Cây lấy gỗ: 325 164 cây Số cây huyện đó trồng có tất cả là:

Cây ăn quả: 60 830 cây 325 164 + 60 830 = 385 994 (cây)

Tất cả : ……… cây? Đáp số: 385 994 cây.

- GV: Y/c HS gthích cách tìm x của mình.

- GV: Nxét & cho điểm HS

3) Củng cố-dặn dò :

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CBB sau

- HS: Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết trg phép tínhtrừ, số hạng chưa biết trg phép cộng

Thể dụcBÀI 12: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI.

TRÒ CHƠI "NÉM TRÚNG ĐÍCH"

I Mục tiêu

- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ :Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái

- Yêu cầu tập hợp nhanh dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, trái đều đẹp đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “Bỏ khăn”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi, tập trung chú ý, phản xạnhanh

- Giáo dục H yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 6 chiếc khăn sạch, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển HS chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng HSQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G tổ chức cho HS chơi -G nêu tên động tác , G hô khẩu lệnh cho từng tổ tậpkết hợp G đi sửa sai

Cán sự lớp hô nhịp điều khiển cho HS tập

Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiển Các tổ thi đua trình diẽn

G quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương thi đua các

tổ tập tốt

Cả lớp tập một lần để củng cố, do G viên

G điều khiển HS tập, 1lần Cán sự điều khiểm lớp tập

G cùng HS quan sát nhận xét

G kết hợp sửa sai cho HS

G nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi , luật chơi

G chơi mẫu HS quan sất cách thực hiện

HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng

HS

G cho từng 2 HS lên chơi

Trang 40

H + G củng cố nội dung bài.

Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa học

G nhận xét giờ học

G ra bài tập về nhà

Thứ sáu ngày 26 tháng 09 năm 2010

Tập làm vănLUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

- 6 tranh minh hoạ truyện

- Bảng phụ ghi nội dung trả lời bài tập 2(mẫu)

C Các hoạt động dạy- học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1

- Truyện có mấy nhân vật ?

- Nội dung truyện nói gì ?

- GV treo tranh lớn trên bảng

- GV nhận xét, khen học sinh kể hay

- GV yêu cầu học sinh nêu cách phát triển câu

chuyện trong bài

- 1 em đọc nội dung bài, đọc lời chú thích dưới mỗi tranh

- 2 nhân vật: chàng tiều phu, ông tiên

- Chàng trai đựơc tiên ông thử tính thật thà, trung thực

- 6 em nhìn tranh lần lượt đọc 6 câu dẫn giải

- Mỗi tổ cử 1 em lên chỉ tranh kể cốt chuyện

- 1 em đọc nội dung bài tập, lớp đọc thầm

IV Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 09/11/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ chép bài tập 1. Tranh ảnh con tắc kè - ga lop 4 tuan 7-9
Bảng ph ụ chép bài tập 1. Tranh ảnh con tắc kè (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w