+ Bài thơ nói về những ươc mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn... -Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và thực hiện bài
Trang 1Thöù hai :
TAÔP ÑÓCNEÂU CHUÙNG MÌNH COÙ PHEÙP LÁ
I.MÚC TIEĐU:
1.Ñóc thaønh tieâng.
-Ñóc ñuùng caùc tieâng, töø khoù hoaịc deê laên do ạnh höôûng cụa phöông ngöõ : hát gioâng nạy maăm, ngụ daôy, ñaùy bieơn, maõi maõi,…
-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi tạ, gôïi cạm.
-Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung.
2.Ñóc – Hieơu
-Hieơu noôi dung baøi : Baøi thô ngoô nghónh, ñaùng yeđu, noùi veă öôùc mô cụa caùc bán nhoû muoân coù pheùp lá ñeơ laøm cho theâ giôùi trôû neđn toât ñép hôn.
II.CHUAƠN BÒ:
-Tranh minh hóa cụa baøi
-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC
1Kieơm tra baøi cuõ
-Gói 3 HS leđn bạng ñóc baøi “ÔÛ vöông quoâc
Töông Lai” vaø trạ lôøi cađu hoûi :
-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.
2.Dáy – hóc baøi môùi.
-GV giôùi thieôu baøi.
Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø
trạ lôøi cađu hoûi :
+Böùc tranh veõ cạnh gì ?
+Nhöõng öôùc mô ñoù theơ hieôn khaùc vóng gì ?
Ghi töïa baøi.
*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.
a)Luyeôn ñóc.
Yeđu caău HS môû sgk vaø yeđu caău HS ñóc noâi tieăp
theo töøng khoơ thô ( 3 löôït).
-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.
+Chuù yù nhöõng cađu :
Neâu chuùng mình coù pheùp lá
Baĩt hát gioâng nạy maăm nhanh
Chôùp maĩt / thaønh cađy ñaăy quạ
Tha hoă haùi cheùn ngót laønh.
Neâu chuùng mình coù pheùp lá
-3 HS leđn ñóc baøi.
-Nhieău HS nhaĩc lái.
-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.
-04 HS ñóc moôt löôït.
Trang 2Hóa trái bom / thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
-Gọi 03 HS khác đọc toàn bài.
-Gọi 01 HS đọc phần chú giải.
+GV đọc mẫu lần 1.
b)Tìm hiểûu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV cho HS đọc lại toàn bài thơ.
Hỏi:
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
+Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì ?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
-Gọi HS nêu lại.
+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa đông
ý nói gì ?
+Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì ?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
-GV nhận xét giáo dục.
-Bài thơ nói lên điều gì ?
-GV ghi ý chính bài thơ.
-Cho HS nhắc lại.
c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân từng khổ
thơ.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
-GV nhận xét sửa sai.
-03 HS đọc – Cả lớp đọc thầm.
-01 HS đọc.
-Lắng nghe và cảm thụ.
-1 HS đọc.
-HS trả lời cá nhân.
+ Nếu chúng mình có phép lạ.
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc.
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ.
+Khổ 1 : Ước cây mau lớn để cho quả ngọt +Khổ 2 : Ước trở thành người lớn để làm việc.
+Khổ 3 : Ước mơ không còn mùa đông giá rét.
+Khổ 4 : Ước không còn chiến tranh.
-1 HS đọc.
+Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi : Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai họa nào đe dọa con người.
+Các bạn ước không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hòa bình, không còn bom đạn.
-HS tự nêu.
+ Bài thơ nói về những ươc mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- HS đọc.
-4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
-2 HS đọc -HS thực hiện.
Trang 3-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp.
-GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài.
-Bình chọn bạn đọc hay nhất.
-GV nhận xét – sửa sai.
3.Củng cố:
-Hỏi tên bài.
-Nội dung chính của bài.
-Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì sao?
4.Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới
5.Nhận xét tiết học.
-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của
I.MỤC TIÊU:
-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm con vật.
-HS biết cách nặn va nặn được con vật mình yêu thích.
-HS thêm yêu thích các con vật.
-Sưu tầm tranh, ảnh các con vật quen thuộc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em
về cách nặn các con vật.
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1 :
Quan sát, nhận xét
GV giới thiệu một vài bức tranh ảnh về các con
vật.
+Đây là con vật gì ?
+Hình dáng và các bộ phận của nó như thế
nào ?
+Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật ?
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Lắng nghe và theo dõi.
-HS tự nêu.
Trang 4+Màu sắc của nó như thế nào ?
+Hình dáng của nó khi hoạt động như thế
Cách nặn con vật.
+GV giới thiệu cho HS biết cách nặn và GV
nặn mẫu cho HS quan sát.
-Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại.
+Nặn các bộ phận chính của con vật trước
(thân, đầu).
+Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi,…)
+Ghép, dính các bộ phận lại.
+Tạo dáng và sửa chữa lại cho hoàn chỉnh con
vật.
-GV cho HS nhắc lại.
-GV cho HS xem lại một vài bức tranh.
*Hoạt động 3 : Thực hành.
-GV cho HS thực hiện.
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.
*Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá.
-GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.
-GV Nhận xét đánh giá tiết học.
_Xem trước bài mới.
I.MỤC TIÊU:
Gúp HS:
-Nêu được dấu hiệu để phân biệt được lúc bệnh và lúc khỏe
-Có ý thức phòng tránh bệnhvà theo dỏi được sức khỏe của bản thân
II.CHUẨÛN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk.
-Phiếu ghi các tình huống.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
+Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.
-GV nhận xét – ghi điểm.
Trang 5*Hoạt động 1
Kể chuyện theo treanh
-GV tiến hành hoạt động nhóm.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận.
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành
3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm ba tranh thể
hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc
được chữa bệnh.
+Kể lại câu chuyện đó cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi
Hùng khỏe và khi Hùng bị bệnh.
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến HS.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2
Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
+Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
+Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như
thế nào ?
+Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em
phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-Gọi 5 – 7em thực hiện.
-GV nhận xét kết luận.
*Khi khỏe mạnh thì ta cảm thấy thỏa mái, dễ
chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải
báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu
bệnh được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau
khỏi.
*Hoạt động 3
Trò chơi “Mẹ ơi, con bị ốm”
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện
+Tranh 6, 7, 9.
+Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.
+Tranh 2, 3, 5.
+Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt thấy cậu sốt rất cao.Hùng được đưa tới bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.
-HS thực hiện.
-5 đến 7 em nêu.
Trang 6trò chơi.
-Yêu cầu HS đóng vai theo tình huống.
+Người con phải nói với người lớn những biểu
hiện của bệnh.
+Nhóm 1 : Ở trường Nam bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần.
+Nhóm 2 : Đi học về An thấy hắt hơi, sổ mũi và
cổ họng hơi đau An định nói với mẹ nhưng mẹ
đang nấu cơm Theo em An sẽ nói gì với mẹ
+Nhóm 3 : Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy
máu răng và hơi đau, buốt
+Nhóm 4 : Đi học về Linh thấy khó thở, ho
nhiều và có đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém.
Linh sẽ làm gì ?
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện hay
nhất.
3.Củng cố:
-Hỏi tựa bài học.
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-Tuyên dương.
-HS thực hiện -Thảo luận theo nhóm.
-HS nêu theo vai đã phân
+HS lắng nghe.
+HS nhắc lại -Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁNLUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Củng cố về kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
-Aùp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để giải toán.
-Giải toán có lời văn, tính chu vi hình chữ nhật.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a)-GV giới thiệu bài
Ghi tựa bài.
b)Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-3 HS lên bảng thực hiện.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS nêu yêu cầu của bài.
Trang 7-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và thực hiện
bài toán.
-HS lên bảng giải.
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
-Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu một ví dụ.
96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
-GV cho HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần
chưa biết.
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 4:
-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
Hỏi:
-Bài tập cho chúng ta biết gì ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Yêu cầu HS thực hiện.
-GV nhận xét.
+Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc đề.
+Muốn tính chu vi một hình chữ nhật ta làm thế
nào ?
+Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi hình chữ
nhật là gì ?
-Đặt tính rồi tính -Đặt tính, sau đó thực hiện cộng theo thứ tự từ phải sang trái.
- HS làm trên bảng lớp.
2 814 3 925 26 387 54 293 +1 429 + 618 +14 075 +61 934
3 046 535 9 210 7 652
7 289 5 078 49 672 123 879 -Nêu miệng.
đi số hạng đã biết.
x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426 -HS đọc đề.
-Nêu miệng.
-HS làm vào vở Số dân tăng thêm sau 2 năm là
79 + 71 = 150 (người ) Số dân của xã sau 2 năm là
Trang 8+Gọi chu vi hình chữ nhật là P ta có :
P = (a + b) X 2 +Đây chính là công thức tổng quát để tính chu
vi hình chữ nhật.
-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)
-Biết thực hành tiết kiệm tiền của.
-Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Hoạt động 1
Gia đình em có tiết kiệm tiền của không
-GV cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm
sẳn ở nhà.
-GV yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình đã
tiết kiệm là bao nhiêu.
-Yêu cầu HS nêu một số việc gia đình mình đã
tiết kiệm và một số việc gia đình mình chưa tiết
kiệm.
-GV hướng dẫn cách đánh giá nếu việc chưa tiết
kiệm nhiều hơn việc tiết kiệm thì chứng tỏ gia
đình chưa tiết kiệm.
-HS trình bày.
-HS thực hiện nêu.
Trang 9-GV kết luận : Việc tiết kiệm tiền của không
phải riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm thì
em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi
người đều thực hiện.
*Hoạt động 2
Em đã tiết kiệm chưa ?
-GV cho HS làm việc cả lớp bài tập số 4 vào
phiếu.
+Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
-Yêu cầu HS đổi phiếu cho nhau và kiểm tra bài
bạn và cho nhận xét
-GV nhận xét sửa sai giáo dục.
*Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện
được cả 4 hành vi tiết kiệm.
*Hoạt động 3
Em xử lí thế nào ?
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu mỗi thực hiện xử lí tình huống sau.
+Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy
gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
+Tình huống 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có.
Tâm sẽ nói gì với em ?
+Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mới
trong khi vỡ đang dùng còn nhie6ù giấy trắng.
Cường sẽ nói gì với Hà ?
+Yêu cầu HS trình bày ý kiến.
-GV nhận xét chốt lại.
*Hoạt động 4
Dự định tương lai
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện tiết
kiệm sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng
trong gia đình như thế nào ?
-HS thực hiện thảo luận nhóm nhóm đôi.
-GV cho vài nhóm thực hiện trước lớp.
+Theo em sử dụng như thế nào gọi là tiết kiệm?
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động kết thúc
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có
liên quan đến bài học và biết cách tiết kiệm tiền
+HS lắng nghe và thực hiện.
+HS suy nghĩ và trả lời.
+HS lắng nghe và nhắc lại
-HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 10Thứ ba
THỂ DỤCKIỂM TRA : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra động tác : quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh.
II.CHUẨN BỊ:
-Địa diểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện : 1 còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
.
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu và
phương pháp kiểm tra : 1 – 2 phút.
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát : 1 phút.
*Trò chơi do GV tự chọn : 1 - 2 phút.
-Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp, GV điều khiễn
lớp ôn tập : 1 – 2 phút.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
a)Kiểm tra đội hình đội ngũ :14 – 15 phút.
-Kiểm tra động tác quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
+GV điều khiển cho từng nhóm HS thực hiện
mỗi nhóm 5 em.
+GV nhận xét – đánh giá.
b)Trò chơi vận động : 4 - 5 phút.
+Trò chơi “Ném trúng đích”
Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi
-GV cho HS chơi chính thức có phân thắng
thua.
3.Phần kết thúc : 4 – 6 phút.
-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.
Trang 11-Cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp (1 – 2
phút)
-GV nhận xét đánh giá kết quả kiểm tra và công
bố kết quả kiểm tra : 2 – 3 phút
4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:1 – 2 phút.
Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.
I.MỤC TIÊU:
-Kể được câu chuyện bằng lời của mình bằng những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vong, phi lí mà đã được nghe, được đọc.
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,
-Hiểu được ý nghĩa nội dung của câu chuyện bạn kể
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa lời ước dưới trăng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Lời ước dưới trăng.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài.
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?
+Những ước mơ như thế nào bị copi là viển
vong, phi lí ?
-Chúng ta luôn có những ước mơ cho riêng
mình Những câu chuyện các em đã đọc hoặc
được nghe kể về những ước mơ cao đẹp, chắp
cánh cho con người bay xa, vươn tới cuộc sống
hạnh phúc nhưng cũng có những ước mơ viển
vông, phi lí chẳng mang kết quả gì tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho nhau nghe
những câu chuyện về nội dung đó.
b) Hướng dẫn kể chuyện.
* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài.
-4 HS thực hiện.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS thực hiện nêu.
-Nhiều HS nhắc lại.
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên.
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.
-Lắng nghe.
Trang 12-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ : được
nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông,
phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện
có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
+Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại
nào ? Lấy ví dụ ?
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
+Câu chuyện em định kể có tên là gì ? Em
muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối thoại
về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.
-GV nhận xét
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
-HS thực hiện giới thiệu truyện của mình.
-3 HS nối tiếp nhau đọc.
+Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí.
-Truyện thể hiện ước mơ đẹp như : Đôi giày
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
-Truyện thể hiện ước mơ viển vông, phi lí như : Ba điều ước, Vua Mi-dát thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng.
+Tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.
-HS nêu.
+Em kể câu chuyện Cô bé bán diêm Truyện kể về ước mơ có được một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp.
+Em kể chuyện về lòng tham của vua dát đã khiến ông ta rước họa vào thân.
Mi HS thực hiện kể cho nhau nghe.
-HS thực hiện -Kể trước lớp
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.MỤC TIÊU:
Trang 13-Biết được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí nước ngoài.
-Viết đúngtên người, tên địa lí nước ngoài.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
-GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới
a.GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng.
An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn.
-Đây là tên người, tên địa danh nào ? Ở đâu ?
-Cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu quy tắc đó.
b.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1
-GV ghi lên bảng và đọc cho HS nghe.
-GV hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên địa
lí trên bảng.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2.
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng ?
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào ?
+Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào ?
Bài 3.
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có
gì đặc biệt.
*GV : Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm theo âm
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc)
Chẳng hạn : Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi
được phiên âm theo âm Hán Việt, còn
Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây
Tạng.
c Ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-2 HS lên bảng làm.
+Đây là tên nhà văn người Đan Mạch và tên của một thủ đô ở nước Mĩ.
-Lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện đọc.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi
+Lép xtôi gồm 2 bộ phận : Lép và xtôi
Tôn-Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép.
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn / xtôi +Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa +Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối.
Trang 14-Yêu cầu HS lên bảng cho ví dụ và ghi lên bảng.
-Cho HS nhận xét
GV nhận xét sửa sai.
d.Luyện tập.
+HD làm bài tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS hoạt động nhóm và làm bài tập
-GV nhận xét sửa sai.
-Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn.
+Đoạn văn viết về ai ?
+Dựa vào đâu mà em biết được nhà bác học
Lu-i Pa-xtơ ?
Bài 2.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện
-GV nhận xét
Bài 3.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS thi làm bài tập dưới dạng trò chơi
tiếp sức.
-Yêu cầu HS bình chọn nhóm du lịch giỏi nhất.
-GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố :
-Hỏi bài vừa học.
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ bài.
5.Dặn dò:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị cho bài sau.
- HS đọc.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+Tên người : Mi-tin, Tin-tin…
+Tên địa lí : Xin-ga-po, Ma-ni-la,…
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
-Biết cách giải bài toán dạng này.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
Trang 15GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
-Ghi tựa.
a Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
hai số đó.
* GV giới thiệu bài toán :
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV thực hiện vẽ lên bảng.
?
Số lớn * * *
Số bé * * 10 70
?
c Hướng dẫn giải bài toán.
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải.
-Tìm hai lần số bé.
-GV dùng bìa che đi phần hơn của số lớn thì ta
thấy phần còn lại của số lớn như thế nào với
số bé ?
+GV : Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng đều biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn
lại hai lần của số bé.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé Vậy
ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé.
+Hãy tìm số lớn.
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó
nêu cách tìm số bé.
-GV ghi lên bảng.
d Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-Tìm hai lần số lớn.
-HS nghe GV giới thiệu.
-Nhiều HS nhắc.
-1 HS nêu.
-Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10 -Tìm hai số đó.
-HS thực hiện vào nháp.
-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng giảm đi đúng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 – 10 = 60 +Hai lần số bé là : 70 – 10 = 60
+Số bé : 60 : 2 = 30 +Số lớn : 30 + 10 = 40 ( hoặc : 70 – 30 = 40) +HS lên bảng giải.
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Trang 16-GV vẽ thêm vào số bé một đoạn thẳng bằng
với phần hơn của số lớn và cho HS quan sát
nhận xét.
+GV : Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng
đều biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn
thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có hai lần
của số lớn.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+Khi thêm phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn Vậy
ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn.
+Hãy tìm số bé.
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó
nêu cách tìm số lớn.
-GV ghi lên bảng.
-GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
*Luyện tập.
Bài 1.
Yêu cầu HS đọc đề.
+Bài cho biết gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
-Cho 1 HS lên bảng giải.
-GV nhận xét – cho điểm.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn,
*Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng tăng lên đúng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 + 10 = 80 +Hai lần số lớn là : 70 + 10 = 80
+Số lớn : 80 : 2 = 40 +Số bé : 40 - 10 = 30 ( hoặc : 70 – 40 = 30) +HS lên bảng giải.
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 +HS nhắc lại.
Trang 173.Củng cố – Dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau -Lắng nghe về nhà thực hiện.
KỸ THUẬTCẮT, KHÂU TÚI RÚT DÂY (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
-HS biết cách cắt, khâu túi rút dây.
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ
-Mẫu túi rút dây.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải hoa hoặc màu, kích thước 20 x 30cm.
+Len (hoặc sợi), khác màu vải.
+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b)Hướng dẫn cách làm :
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu túi rút dây, hướng dẫn HS
quan sát mẫu và hình 1 sgk.
-GV cho HS nhận xét về cấu tạo đặc điểm của
túi rút dây.
+Phần thân túi khâu theo cách khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột.
+Phần luồn dây có đường nẹp để lồng dây
được khâu theo cách khâu viền đường gấp mép
vải.
+Nêu tác dụng của túi rút dây ?
*Hoạt động 2 GV hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
-GV hướng dẫn HS thực hiện.
-Cho HS quan sát tranh sgk
-Hướng dẫn HS đánh dấu và kẻ trên vải để cắt
phần thân túi.
-Cắt cho thẳng theo đường vạch dấu
-Gấp phần nẹp của miệng túi để luồn dây.
-Khâu phần nẹp trước.
-Khâu phần thân sau.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập -Lắng nghe.
+ HS quan sát.
-Gồm có phần thân túi có hình chữ nhật -Phần luồn dây.
-HS lắng nghe.
-Dùng để đựng đồ.
-HS chú ý theo dõi.
Trang 18*Hoạt động 3 HS thực hành.
-GV cho HS nhắc lại thứ tự các bước.
-GV cho HS thực hiện đo và vạch dấu, cắt vải.
-GV cho HS thực hành gấp và khâu phần nẹp
luồn dây.
-GV nhận xét sửa sai của HS.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS.
-Tuyên dương những HS làm nhanh và đẹp.
-Về nhà thực hiện khâu tiếp tục
-Chuẩn bị bài tiết sau.
I.MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : lang thang, ngẩn ngơ, ngọ nguậy,….
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ba ta, vận động, cột…
- Hiểu nội dung của bài :Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất súc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa.
-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu
hỏi của bài : Nếu chúng mình có phép lạ và
trả lời câu hỏi.
-GV Nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS
: Bức tranh minh họa gợi cho em điều gì ?
-Ghi tựa.
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi 1 HS đọc bài
-03 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi bài.
-Bức tranh minh họa gợi cho em thấy không khí vui tươi trong lớp học và cảm giác sung sướng của một bạn nhỏ khi có được đôi giày như mình mong ước.
-HS nhắc lại.
-HS thực hiện đọc thành tiếng -Bài văn chia làm hai đoạn
Trang 19-Bài văn chia làm mấy đoạn ?
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.
-GV đọc mẩu đoạn 1 chú ý giọng đọc
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu, toàn đoạn đọc
với giọng kể và tả chậm rải, nhẹ nhàng.
-Gọi HS khác đọc lại đoạn 1
+Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai ?
+Ngày bé chị từng mơ ước điều gì ?
+Những câu văn nào tả vẽ đẹp của đôi giày ba
ta ?
+Ước mơ của chị phụ trách đội có thành hiện
thực không ? Vì sao em biết ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
-GV cho HS luyện đọc nhóm đôi.
-Gọi HS thi dua đọc diễn cảm.
-GV nhận xét cho điểm.
+Đoạn văn : Chao ôi ! ….của các bạn tôi.
*Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2.
-GV cho HS đọc đoạn 2.
-GV nhận xét sửa sai phát âm.
-GV đọc mẫu.
-Cho 1 HS đọc lại.
+Khi làm công tác đội chụ phụ trách được
giao nhiệm vụ gì ?
+Lang thang có nghĩa là gì ?
+Vì sao chị ước mơ của một cậu bé lang thang
?
+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong
ngày đầu tới lớp ?
+Tại sao chị lại chọn cách làm đó ?
+Đoạn 1 :Ngày còn bé…các bạn tôi.
+Đoạn 2 : Sau này…nhảy tưng tưng.
+Vẽ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
+Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.
+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp +Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái.
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại đến nhìn bàn chân mình đang