1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 Tuần 18,19,20,21

84 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Lớp 4 - Năm Học 2006 -2007
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Trường học Tiểu học Thi trấn An Lão
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm nào trong các việc dới đây là tiết kiệm tiền của : - Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập - Xét sách vở?. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu H trả

Trang 1

Tuần 18

Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007Tiết 1 Đạo đức

? Em đã đợc học những bài đạo đức nào

? Tại sao phải trung thực trong học tập

? Em đã bao giờ thiếu trung thực trong học tập cha? Vậy bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào

? Khi gặp một bài khó, em sẽ chọn cách nào dới đây:

- Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng đợc

- Nhờ bạn giảng giải để tự làm

- Chép luôn bài của bạn

- Nhờ ngời khác làm bài hộ

- Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc ngời lớn

- Bỏ không làm

? Để học tập tốt cần kiên trì, vợt khó nh thế nào

? Điều gì sẽ sảy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc liên quan đến bản thânem

? Tại sao cần phải tiết kiệm tiền của

? Việc làm nào trong các việc dới đây là tiết kiệm tiền của :

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Xét sách vở

- Làm mát sách vở, đồ dùng học tập

- Không xin tiền ăn quà vặt

? Tiết kiệm thời gian có tác dụng gì

? Em đã biết tiết kiệm thời gian cha

? Tại sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

? Hãy đọc một bài thơ, ca dao, tục ngữ về lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ

? Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo

? Em hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy cô giáo

Kiểm tra định kì (Tiết 18)

Đề thống nhất của trờng

Trang 2

Tiết 3 Toán

Dấu hiệu chia hết cho 3, 9 ( Tiết 86)

I Mục tiêu:

Giúp H:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra (4 - 5')

- H thực hiện bảng con

+ Viết 2 số có 4 chữ số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 5

* Hoạt động 2 Bài mới (14 - 15’)

HĐ2.1 Giới thiệu bài

HĐ2.2 Hớng dẫn H phát hiện dấu hiệu

chia hết cho 9.

? Lấy VD về số chia hết cho 9

? Nêu VD về số không chia hết cho 9

? Muốn biết một số có chia hết cho 9

hay không thì ta căn cứ vào điều gì

Trang 3

? Số cần viết có mấy yêu cầu.

? Khi viết em cần chú ý điều gì

? Vì sao những số đó lại không chia hết cho

Ôn tập cuối học kì 1 – tiết 1 (tiết 35)

I Mục đích yêu cầu

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu (H trả lời đ ợc 1

- 2 câu hỏi về nội dung bài học)

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: H đọc trôi chảy các bài tập đã học từ học kỳ I của lớp

4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120- chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữacác cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

2 Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc là

truyện kể thuộc 2 chủ điểm : Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

II Tài liệu và ph ơng tiện

- 1 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: (3-5')

- H đọc bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”

? Em thích hình ảnh, chi tiết nào trong truyện

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

b Kiểm tra tập đọc và HTL: (10-12')

? Chúng ta đã đợc học những bài tập

đọc và HTL nào

- H nêu

Trang 4

- G nêu yêu cầu

- G nhận xét, cho điểm H

c Lập bảng tổng kết: (27-28’)

? Trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều có những bài tập đọc

- Lần lợt H lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài học

- H dới lớp nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Ông trạng thả diều, vẽ trứng

- H đọc yêu cầu của bài

- H làm phiếu bài tập theo nhóm đôi

- 1 H lên bảng làm phiếu khổ to

- Đại diện các nhóm trình bày - nhóm khác nhận xét bổ sung - chữa trên phiếukhổ to - H đọc lại toàn bộ bảng tổng kết

Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2007 Tiết 1 Toán

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

- H thực hiện bảng con: - Viết 2 số có 3 chữ số chia hết cho 3 và 9

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, 9

? Số nh thế nào thì không chia hết cho 3, 9

- Gv nhận xét bài làm của Hs

Hoạt động 2 Luyện tập (31-32’)

Bài 1: (8-9') SGK

-> Chốt:

? Vì sao những số đó lại chia hết cho 3

? Số nh thế nào thì chia hết cho 9

? Những số nào thì chia hết cho 3 nhng

Trang 5

Bài 2 (vở) (6-7')

-> Chốt: ? Để viết đợc chữ số vào ô

trống cho đúng em cần dựa vào đâu

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 9

Bài 4 (vở) (9-10')

-> Chốt:

? Số cần viết phải đảm bảo những yêu

cầu gì

? Khi viết số cho 9 em cần lu ý gì

? Tổng của 3 chữ số nào thì chia hết

cho 3 mà không chia hết cho 9

I Mục đích, yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL

2 Ôn luyện kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết về nhân vật

3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với tình huống đã cho

II Các hoạt động dạy học.

a Giới thiệu bài: (1 - 2')

b Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này, bày keo khác

c - Ai ơi quyết chí thì hành

- Lần lợt tng H lên bốc thăm bài H về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- H lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của bài

- H đọc yêu cầu của bài tập

- H xem lại bài tập đọc: Có chí thì nên, nhớ lại câu thành ngữ, tục ngữ đã học

- 2 H ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

và viết lại các thành ngữ, tục ngữ

- H trình bày nhận xét

Trang 6

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

- Hãy no bền chí câu cua

Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai !

3 Củng cố, dặn dò: (1-2’)

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 Luyện từ và câu

Ôn tập học kì 1 – tiết 3(tiết 35)

I Mục đích, yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL

2 Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (1-2’)

2 Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện (BT2) (28-29’)

- Gọi 2 H tiếp nối nhau đọc phần ghi

- H tiếp nối đọc phần mở bài, kết bài

- Nói về vai trò của khí Ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy không duy trì

sự cháy nhng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh

- Nếu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

II Đồ dùng dạy học:

Trang 7

- Hình trang 70, 71.

- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm

+ Hai lọ thuỷ tinh, 2 cây nến bằng nhau

+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: (2-3')

- Nhận xét bài kiểm tra

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: 1-2’

b Các hoạt động

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự cháy: (14-15’)

+ Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi

để duy trì sự cháy đợc lâu hơn

+ Cách tiến hành:

B1 Tổ chức và hớng dẫn.

- G chia nhóm 6, kiểm tra đồ dùng của các nhóm

- H đọc mục thực hành

B2: Các nhóm làm thí nghiệm nh chỉ dẫn SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến.

- Những nhận xét, ý kiến giải thích về kết quả của thí nghiệm của nhóm đợc ghi lại theo mẫu

Kích thớc lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích

1 Lọ thuỷ tinh

2 Lọ thuỷ tinh nhỏ

B3 Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

-> G chốt: Vai trò của khí ni-tơ: giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không quánhanh và mạnh

-> Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn.Hoạt động 2 Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống: (15-17’)

+ Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh: Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải

đợc lu thông

- Nêu ứng dụng thực tế lên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

+ Cách tiến hành.

B1 G tổ chức và hớng dẫn.

- Yêu cầu các nhóm đọc mẫu thực hành/ 70, 71 SGK

B2: - H làm thí nghiệm nh mục 1/70 - nhận xét kết quả.

- H tiếp tục làm thí nghiệm nh mục 2/71 thảo luận giải thích nguyên nhân làm cho ngọnlửa cháy liên tục sau khi lọ thuỷ tinh không có đáy đợc kê lên đế không kín

B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.

-> Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí

Trang 8

- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán.

Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')

- H thực hiện bảng con:

+ Viết 4 số chia mỗi số có 4 chữ số chia hết cho 2, 3, 5, 9

? Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

? Số nh thế nào thì chia hết cho 5

? Dựa vào đâu em xác định đợc số chia hết

cho 3

? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9

? Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3

không

Bài 2: (bảng) (5-6)

=> Chốt:

? Số nh thế nào thì chia hết cho 9

? Vì sao số đó lại chia hết cho cả 3

? Số chia hết cho cả 2 và 3 thì phải đảm bảo

hiện theo thứ tự nào

? Giá trị của các biểu thức chia hết cho

- H nêu yêu cầu

- H làm Sgk – trình bày bài miệng

- H đọc đề - nêu yêu cầu bài toán

Trang 9

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tạp đọc và học thuộc lòng.

2 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ : Đôi que đan“ ”

II.Các hoạt động dạy học .

1 Kiểm tra bài cũ (2-3')

- H kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em

- G nhận xét cách kể của H

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1 - 2')

b Kiểm tra bài tập đọc và học thuộc lòng: (8-10')

- G nhận xét, cho điểm

c Nghe - viết chính tả: (24-26')

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

- G đọc bài thơ: Đôi que đan

? Từ đôi que đan và bàn tay của chị em

? Nêu cách trình bày một bài thơ

- G đọc cho H viết bài

* Soát lỗi - chấm bài

- G đọc cho H soát bài

3 Củng cố, dặn dò (2-3')

- Nhận xét bài viết của H

- H lên bốc thăm bài đọc, H về chỗ chuẩn bị 2'

- Lần lợt H lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- H khác theo dõi - nhận xét

- H nghe

- Những đồ dùng hiện ra: mũi len, khăn

áo của bài, của bé, của mẹ cha

- H đọc và phân tích

chăm: ch + ăm + ngang

- âm ch đợc viết bằng c và hchỉ: ch + i + hỏi

giản: gi + an + hỏi

- 2 con chữ g và idị: d + i + nặngdẻo: d + eo + hỏidai: d + ai + ngangngợng: ng + ơng + nặng

- Những con chữ , ơ, n, g

len: l + en + ngang

- H đọc lại các tiếng vừa phân tích

- H viết bảng con các tiếng trên

- H biết cách cắt, khâu túi dây

- Giáo dục H yêu thích sản phẩm do mình làm đợc

Trang 10

II Đồ dùng dạy học.

- Mẫu túi vải rút dây

- Vật liệu và dụng cụ:

+ 1 mảnh vải hoa

+ Chỉ và một đoạn len

+ Kim khâu, kéo cắt vải, thớc, phấn vạch, kim băng nhỏ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 G hớng dẫn H quan sát, nhận xét mẫu (6-8')

- G đa trực quan: mẫu túi rút dây - H quan sát và trả lời

? Đặc điểm hình dạng và cách khâu từng phần của túi

 G nhận xét, kết luận: Túi rút dây hình chữ nhật, có 2 phần là phần thân túi và phần luồn dây Phần thân túi khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng Phần luồn dây có đ-ờng nẹp để lòng dây đợc khâu theo cách khâu viền đờng gấp mép vải

? Nêu tác dụng của túi rút dây

Hoạt động 2 : G hớng dẫn thao tác kĩ thuật - thực hành (18-20')

- H quan sát từ hình 2  hình 9

? Nêu quy trình và cách thực hiện từng bớc trong quy trình cắt, khâu túi rút dây

? Nhắc lại cách khâu viền đờng gấp mép vải

? Cách khâu ghép hai mép vải

- H đọc SGK về cách thực hiện các thao tác

 G lu ý thực hiện một số điểm sau:

+ Trớc khi cắt vải cần vuốt phẳng mặt vải: Đánh dấu các điểm theo kích thớc ghi trong hình 2 và kẻ nối các điểm Các đờng kẻ thẳng và vuông góc với nhau

+ Cắt vải theo đúng đờng vạch dấu

+ Khâu viền các đờng gấp mép vải tạo nẹp nồng dây, khâu ghép hai mép vải ở phần thân túi sau

+ Khi bắt đầu khâu phần thân túi cần vòng 2, 3 vòng chỉ qua mép vải để không bị tuột chỉ

+ Nên khâu bằng chỉ đôi và mũi khâu đột tha

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập của H: (4-5')

- G tổ chức cho H trng bày sản phẩm thực hành

- G nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

+ Đờng cắt vải thẳng Đờng gấp mép vải thẳng, phẳng

+ Khâu phần thân túi và phần luồn dây đúng kĩ thuật

+ Mũi khâu tơng đối đều Đờng khâu không bị dúm, không bị tuột chỉ.+ Túi sử dụng đợc

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định

- H tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

- G nhận xét, đánh giá kết quả học tập của H

Trang 11

3 Củng cố, dặn dò (1-2)'

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập, thực hành của H

- Dặn dò: Chuẩn bị vật liệu cho tiết học sau

Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2007 Tiết 3 Toán

Luyện tập chung (tiết 89)

I Mục tiêu :

Giúp H :

- Củng cố về một số dạng toán đã học trong học kì 1

- Vận dụng giải toán

Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')

? Số nh thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5

? Vì sao số đó lại chia hết cho cả 3 và 2

Bài 3(Vở) (8-9')

Có hai cửa hàng mỗi cửa hàng đều nhận

về 7128 m vải Trung bình mỗi ngày cửa

hàng thứ nhất bán đợc 264 m vải, cửa hàng

thứ hai bán đợc 297 m vải Hỏi cửa hàng

- H nêu yêu cầu

- H làm vở – trình bày bài miệng

- Tận cùng là 0

- Tận cùng là 0 , tổng các chữ số chia hết cho 3

- H đọc đề - nêu yêu cầu bài toán

Trang 12

I Mục đích, yêu cầu.

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

2 Ôn luyện về danh từ, động t, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Phiếu khổ to kẻ sẵn bài tập 2

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài: (1-2')

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (10-12)

- G nhận xét, cho điểm

- 5 H lên bốc thăm bài đọc, H về chỗ chuẩn bị 2'

- Lần lợt H lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- H khác theo dõi, nhận xét

3 Ôn luyện về danh từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: (26-27')

- G nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ DT: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng,

- H trả lời

- 3 H trả lời

- 3 H lên bảng đặt câu hỏi, cả lớp làm vở

- H trình bày miệng - H khác nhận xét

Tiết 5 Tập làm văn

Ôn tập học kì 1 – tiết 6 (tiết 35)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL

2 Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: quan sát 1 đồ vật, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý.Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật

Trang 13

+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật.

+ hãy quan sát thật kĩ chiếc bút chì, tìm

- Lần lợt H lên đọc và trả lời câu hỏi

I Mục đích, yêu cầu:

- Kiểm tra đọc hiểu, luyện từ và câu

II Đồ dùng chuẩn bị:

- Đề bài cho từng H

II Các hoạt động dạy học

1 G nêu yêu cầu kiểm tra: (1-2')

2 Kiểm tra: (38-39')

- G phát đề kiểm tra cho từng H

- G hớng dẫn H nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài (chọn ý đúng nhất) VD trong bàiLuyện tập ở tiết 7 (văn bản Về thăm bà) có 2 yêu cầu

- Với các câu 1, 2, 3, 4, (ở câu C), H phải chọn các phơng án trả lời đúng - một phơng án

đúng nhất (bằng cách khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất)

- H đọc thật kĩ bài văn trong khoảng (14-15')

- H khoanh tròn chữ cái trớc ý đúng nhất điền trong giấy kiểm tra

3 Thu bài: (1-2')

- Nhận xét ý thức làm bài của H

Tiết 8 Địa lí

Kiểm tra định kì (Tiết 18)

Đề thống nhất của trờng

Trang 14

Thứ sáu ngày 5 tháng 1 năm 2007 Tiết 1 Toán

Kiểm tra định kì (tiết 90)

- Tranh ảnh ngời bệnh phải thở bằng ô - xi

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: (2-3')

? Nêu vai trò của ô xi đối với sự cháy

- G nhận xét

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: 1-2’

b Các hoạt động

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con ngời: (10-12’)

+ Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh ngời cần không khí để thở Xác định vai trò

của khí Ô - xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong cuộc sống

+ Cách tiến hành:

? Em rút ra nhận xét gì

? Em hãy nêu ứng dụng của điều này trong

y học cũng nh trong thực tế

=> G chốt vai trò của khí Ô - xi đối với quá

trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này

Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của không khí đối với động vật, thực vật: (11-12’)

+ Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh động vật và thực vật đều cần không khí để thở + Cách tiến hành.

? Tại sao sâu bọ và cây trong lọ bị chết

- G giải thích:

+ Vai trò của không khí đối với đời sống

động vật: nhốt con chuột bạch vào trong

Trang 15

thuỷ tinh kín chuột chết mặc dù thức ăn và

Hoạt động 3 Tìm hiểu một số trờng hợp phải dùng bình ô - xi: (5-7’)

+ Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ô - xi đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này

trong đời sống

+ Cách tiến hành.

? Vì sao ngời thợ lặn có thể lặn lâu dới nớc

? Tên dựng cụ giúp nớc trong bể cá có

nhiều không khí hoà tan

? Nêu ví dụ chứng tỏ ngời , động vật và

thực vật đều cần không khí để thở

? Thành phần nào trong không khí quan

trọng nhất đời với sự thở

? Trong trờng hợp nào ngời ta phải dùng

bình ô- xi để thở

=> G chốt: Vai trò của khí Ô - xi đối với

đời sống con ngời, thực vật, động vật

II Hoạt động dạy - học

1 G nêu yêu cầu kiểm tra.

Kính trọng và biết ơn ngời lao động – tiết 1(tiết 19)

I Mục tiêu:

Trang 16

Học xong bài này H có khả năng:

- Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động

- Có những hành vi văn hoá, đúng đắng với ngời lao động

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em: (5-7')

+ Mục tiêu: Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu H tự đứng lên giới thiệu về

nghề nghiệp của bố mẹ mình

-> G nhận xét, giới thiệu: Bố mẹ mỗi

bạn trong lớp đều là những ngời lao

động, làm các công việc khác nhau

- Lần lợt từng H đứng lên giới thiệu

Hoạt động 2 Phân tích truyện "Buổi học đầu tiên"(8-10')

+ Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động.

+ Cách tiến hành:

- G kể câu chuyện buổi học đầu tiên

- Chia H thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Vì sao một số bạn trong lớp lại cời

khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp

của bố mẹ mình

? Nếu là bạn cùng lớp Hà, em sẽ làm gì

trong tình huống đó? Vì sao

-> G nhận xét, chốt: Tất cả ngời lao

- Nếu là bạn cùng lớp với Hà trớc hết

em sẽ không cời vì bố mẹ bạn ấy cũng

là ngời lao động chân chính, cần đợc coi trọng Sau đó em nói cho các bạn khác hiểu ra điều đó

+ Trong 2 phút, mỗi dãy phải kể đợc

những nghề nghiệp của ngời lao động

- G ghi nhanh lên bảng

+ Trò chơi "Tôi làm nghề gì"

+ Chia lớp thành 2 dãy

+ Mỗi lợt chơi: 1 bạn của dãy 1 sẽ lên

- Tiến hành kể (trong 2 phút lần lợt theotừng dãy)

- Dới lớp nhận xét

Trang 17

trớc lớp, diễn tả bằng hành động của 1

ngời đang làm việc gì dó, dãy 2 phán

đoạn xem đó là nghề nghiệp gì

- G nhận xét, nêu nhóm thắng

-> Kết luận: Trong xã hôi, chúng ta gặp

hình ảnh ngời lao động ở khắp mọi nơi,

Hoạt động 4 Bày tỏ ý kiến: (7-9')

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi:

? Ngời lao động trong tranh làm nghề

? Công việc đó có ích cho xã hội nh thế

nào

-> G nhận xét, kết luận: Cơm ăn, áo

mặc, sách học và mọi của cải khác

trong xã hội có đợc đều là nhờ những

ngời lao động

3 Củng cố, dặn dò: (2-3')

- H đọc ghi nhớ SGK

- Nhận xét tiết học

- Tiến hành thảo luận: 1 nhóm/1 tranh

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Tiết 2 Lịch sử

Nớc ta cuối thời Trần (Tiết 19)

I.Mục tiêu.

- Sau bài học, học sinh biết :

+ Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV

+ Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần

II Hoạt động dạy - học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra (2- 3 phút)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs

2 Hoạt động 2 : Bài mới (28 -29 phút)

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu bài.

- Thảo luận nhóm:

Vào nửa sau thế kỉ XIV:

? Vua quan nhà Trần sống nh thế nào

? Những kẻ có quyền đối xử với nhân

dân ra sao

? Cuộc sống của nhân dân nh thế nào

? Thái độ của nhân dân phản đối với triều

đình ra sao

? Nguy cơ ngoại xâm nh thế nào

=> Chốt: Tình hình nớc ta cuối thế kỉ

14 : Vua ăn chơi sa đoạ, một số quan lại

vơ vét của cải của nhân dân về làm giàu,

Trang 18

- Sau khi thoát chết năm 1400 ông

đã truất quyền ngôi vua

- có hợp lòng dân vì vua quan ăn chơi sa đoạ không nghĩ đến lợi ích của nhân dân, đời sống nhân dân cực khổ

- Hình thành biểu tợng về đơn vị đo diện tích km2

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo km2, biết 1km2 =1 000 000m2 và ngợc lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2, dm2, m2,

km2

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra (4 - 5')

- Nhắc nhở nề nếp học tập

- Kiểm tra đồ dùng học toán

* Hoạt động 2 Bài mới (14 -15')

HĐ2.1: Giới thiệu bài.

HĐ2.2: Để đo diện tích lớn nh diện tích thành phố,

khu rừng… ngời ta dùng đơn vị đo diện tích km2

- G giới thiệu km2 là diện tích hình vuông có cạnh

dài 1km

- G giới thiệu cách đọc và viết ki-lô-mét vuông

Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2

Trang 19

? Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện

tích: km2  m2, m2 dm2

Bài 3 (vở) (7 - 8')

 Chốt:

? Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào

- G lu ý đơn vị đo diện tích khu rừng là km2

Bài 4 (vở) (3 - 4')

 Chốt:

? Dựa vào đâu để em có thể xác định đợc diện tích

phòng học và diện tích nớc Việt Nam

? Em có lu ý gì về đơn vị của hai loại diện tích này

(+ phòng học - m2; nớc Việt Nam - km2)

- H đọc yêu cầu

- H làm vở - 1 H làm bảng phụ - chữa

- Số đo chiều dài x chiều rộng

H nêu yêu cầu tự làm vở

Bốn anh tài (tiết 37)

I Mục đích yêu cầu

2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khuây, tinh thông, yêu tinh

Hiểu ý chính truyện, (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài, năng, lòng nhiệt thành làm việcnghĩa của bốn anh em Cẩu Khuây

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: (2-3')

- Nhắc nhở nề nếp học tập

- Kiểm tra đồ dùng học Tập đọc ( Sách TV/T2, VBT TV/ T2)

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

b Hớng dẫn đọc đúng: (10-12')

? Bài này có thể chia làm mấy đoạn

Đoạn 1: Từ đầu… thông võ nghị

- HD phát âm: chín chữ xôi; Cẩu Khây

- HD từ khó: Cẩu Khây tinh thông

- HD đọc đoạn, đọc giọng kể

Đoạn 2

- Đọc: Hồi ấy… diệt trừ yêu tinh

- 1 H đọc to toàn bài - Lớp đọc thầm theo vàxác định đoạn

- 5 đoạn

- 5 H đọc nối tiếp đoạn

- H luyện đọc câu 1, câu 2

- H đọc thầm chú giải - 1 H đọc to

- H luyện đọc đoạn theo dãy

- H luyện đọc câu

Trang 20

- Giải nghĩa: yêu tinh

- HD đọc đoạn: đọc giọng kể thể hiện

- Chú ý ngắt giọng sau từ nhiên, suối

- H đọc đoạn: đọc giọng kể ngạc nhiên

Đoạn 5 Đoạn còn lại

- HD đọc toàn bài: toàn bài đọc giọng

- Đ1nhấn: chín chõ xôi, lên mời, mời

năm tuổi, tinh thông võ nghệ

- Đ2 nhấn giọng: tan hoang, không còn

ai, quyết chí

- Đ3 nhấn giọng: ầm ầm, hăm hở

- HD đọc toàn bài: tòan bài đọc giọng

kể nhanh; nhấn giọng những từ ca ngợi

tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc

nghĩa của 4 cậu bé

- H đọc thầm chú giải -1 H nêu nghĩa

- H luyện đọc đoạn 2 theo dãy

- H luyện đọc câu

- H luyện đọc đoạn theo dãy

- H luyện đọc câu

- H luyện đọc đoạn theo dãy

- H luyện đọc đoạn theo dãy

Tài năng: 15 tuổi tinh thông võ nghệ…

- Yêu tinh xuất hiện, bắt ngời và súc vậtkhiến làng bản tan hoang

- H đọc thầm 3 đoạn còn lại

- Cùng 3 ngời bạn: Nắm tay đóng cọc, Lấytrai tát nớc, móng tay đục mang

- Nắm ta đóng cọc: lấy tay làm vồ đóng cọc

- Lấy tay đục móng: đục gỗ thành lòng máy

- H nêu nội dung của bài

- Học sinh luyện đọc đoạn

- Học sinh luyện đọc đoạn

- Học sinh luyện đọc đoạn

- H luyện đọc cả bài

- H luyện đọc đoạn mình thích

- Học sinh nêu

Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2007 Tiết 1 Toán

Luyện tập ( Tiết 92)

I Mục tiêu:

Trang 21

Giúp H rèn luyện kĩ năng.

- Chuyển đổi các đơn vị diện tích

- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

? Chúng ta đã đợc học những đơn vị đo diện tích nào

? Nêu mối quan hệ giữa cá đơn vị đo diện tích

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 Chính tả

Kim tự tháp Ai - Cập (tiết 19)

I Mục đích, yêu cầu

1 Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim Tự tháp Ai Cập

2 Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: x/s iếc/iết

Trang 22

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra: (2-3')

- Nêu gơng H viết chữ đẹp, có t thế ngồi viết đúng ở học kỳ I, khuyến khích cả lớp học tốttiết chính tả ở học kỳ II

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1 - 2')

b Hớng dẫn chính tả: (8 - 10')

- G đọc mẫu bài viết

? Đoạn văn nói lên điều gì

? âm ch đợc viết bằng mấy con chữ

? Vần uyên đợc viết bằng những con

- G đọc cho H soát bài

- Giáo viên chấm bài

- H đọc và phân tích

lăng: l + ăng + ngangtrình: tr + inh + huyền

- con chữ t và r

chuyên: ch + uyên + ngang

- 2 con chữ c và h

- các con chữ: u, y, ê, nchở: ch + ơ + hỏi

- Hs soát bài ghi số lỗi ra lề vở

- Chữa bài miệng

3 Củng cố, dặn dò: (2-3')

- Nhận xét bài viết của H

Tiết 3 Luyện từ và câu

Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì ? (tiết 37)

I Mục đích, yêu cầu

1 H hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

2 Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

Trang 23

III Các hoạt động dạy học

5 câu đều là câu kể: câu 1,2,3,5,6

Câu 1: Hùng - chỉ ngời - danh từ

Câu 2: Một đàn ngỗng - chỉ con vật -

cụm danh từ

Câu 3: Thắng - chỉ ngời - danh từ

Câu 5: Em - chỉ ngời - danh từ

Câu 6: đàn ngỗng - chỉ con vật - cụm

- H trình bày miệng sau đó chữa phiếu

- Chủ ngữ chỉ ngời hoặc con vật, đồ vật, cây cối đợc nhân hoá

- Do danh từ hoặc cụm từ tạo thành

- H đọc ghi nhớ Sgk/17

- H đọc yêu cầu - 1 H đọc to đoạn văn

- H thảo luận nhóm đôi làm ra VBT

- 1 H làm phiếu khổ to

- H trình bày miệng - nhận xét - chữa phiếu

- H đọc yêu cầu của bài

- H đọc câu viết vào vở

- H tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt

Trang 24

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích tại sao có gió?

- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi rabiển

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: 1-2’

- H quan sát hình 1,2/74

? Nhờ đâu lá cây lay động, diều bay

b Các hoạt động

Hoạt động 1 Chơi chong chóng 10-12'

* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

* Cách tiến hành.

- G giao nhiệm vụ cho H trớc khi

chơi

+ Trong quá trình chơi tìm hiểu xem:

Khi nào chong chóng không quay

Khi nào chong chóng quay

Khi nào chong chóng quay nhanh,

quay chậm

 Kết luận: Khi ta chạy, không khí

xung quanh ta chuyển động, tạo ra

gió Gió thổi làm chong chóng quay

Gió thổi là chong chóng quay nhanh

Gió thổi yếu là chong chóng quay

- Các nhóm trởng điều khiển nhóm mình chơi có tổ chức

- Chơi ngoài sân theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển các bạn chơi

+ Cả nhóm xếp thành 2 hàng quay mặt vàonhau, đứng yên, giơ chong chóng về phía tr-

ớc Nhận xét xem chong chóng của mỗi

ng-ời có quay không ? Giải thích tại sao?

+ Trờng hợp co 2 bạn cùng cầm chongchóng chạy qua cho H khác quan sát: nhậnxét xem chong chóng của ai quay nhanhhơn

+ Cả lớp cùng phát hiện xem tại sao chongchóng của bạn đó quay nhanh và giải thích:

+ Tại sao chong chóng quay ?+ Tại sao chong chóng quay nhanh haychậm

Trang 25

chậm Không có gió tác dụng thì

chong chóng không quay

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió: (8-10')

* Mục tiêu: H biết giải thích tại sao có gió.

* Cách tiến hành.

- G chia nhóm đề nghị các nhóm báo cáo

việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

-> Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi

- Các nhóm H làm thí nghiệm và thảo luậnnhóm theo câu hỏi gợi ý SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việccủa nhóm

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên: (8-10')

* Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liên ban đêm gió từ

đất liền thổi ra biển

* Cách tiến hành:

- Hoạt động nhóm đôi

ND:

? Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

=>Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban

ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã

làm cho chiều gió thay đổi giữa ban ngày

- Yêu cầu H chỉ ra các cặp song song và bằng nhau trên bảng con

Hoạt động 3 Bài mới (14 -15’)

HĐ2.1: Giới thiệu hình bình hành và các

cặp đối diện

Trang 26

? Trong hình bình hành em hãy cho biết cặp

cạnh nào song song với nhau

- AB // DC, AD // BC

- H cầm hình bình hành đặt 2 ngón tay vào cặp cạnh song song

- H thực hành đo và nêu kết quả

? Trong hai hình, hình nào có cặp cạnh đối

diện song song và bằng nhau

? Vì sao

- H nêu yêu cầu

- Làm bảng

- Nêu miệng cách thực hiện

H đọc thầm yêu cầu quan sát hình vẽ làm vở - trình bày miệng

- Dựa vào lời kể của G và tranh minh hoạ, H biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng

1-2 câu, kể lại đợc câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tựnhiên

- Nắm đợc nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi

bác đánh cá thông minh, mu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc nghĩa).

2 Rèn kĩ năng nghe

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện

Trang 27

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn.

III.Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III.Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ (3 - 4')

- H kể lại câu chuyện : Búp bê của ai?

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1 - 2')

b Giáo viên kể:Giáo viên(6-8')

Lần 1: Kể diễn cảm - giải nghĩa từ

Lần 2: kể kết hợp tranh minh hoạ

- G viết dới mỗi tranh 1 lời thuyết minh

+ Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tiết học Yêu cầu H về nhà

tập kể lại câu chuyện cho ngời thân

- H nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- H kể toàn bộ câu chuyện

- H thảo luận nhóm đôi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- H trình bày kết quả

Tiết 8 Kĩ thuật

Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình cơ khí (tiết 19)

I Mục tiêu:

- H biết cách gọi tên, hình dạng các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Sử dụng đợc cờ- lê, tua – vít để tháo lắp các chi tiết

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

Trang 28

- Giới thiệu bộ lắp ghép

b Các hoạt động:

Hoạt động 1 Hớng dẫn gọi tên, nhận dạng các chi tiết và dụng cụ: (8-10')

- G đa trực quan cho H quan sát

- G giới thiệu cho H bộ lắp ghép gồm 34

loại chi tiết

- H nêu ứng dụng của từng loại chi tiết

- H tự gọi tên, nhận dạng từng loại chi tiết, dụng cụ theo H1 /SGK

Hoạt động 2: Gv hớng dẫn sử dụng cờ - lê, tua - vít: (18-20')

a Lắp vít.

- G hớng dẫn H cách lắp vít:

+ Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của

tay trái văn ốc vào vít

+ Dùng cờ lê giữ cho ốc chặt ốc, tay

phải dùng tua – vít đặt vào rãnh của vít

và quay cán tua – vít theo chiều kim

- Hs nhận xét đánh giá

- H nêu

Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2007Tiết 3 Toán

Diện tích hình bình hành (tiết 94)

I Mục tiêu:

Giúp H:

- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành

Trang 29

- Bớc đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liênquan.

II Đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng nh hình vẽ SGK

- H: Bộ học toán

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

- H thực hiện bảng con: Vẽ hình bình hành ABCD

? Nêu các cặp cạnh song song bằng nhau

? Nêu đặc điểm của hình bình hành

- G giới thiệu, DC là đáy của hình bình hành

+ Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành

- G đặt vấn đề: Tính diện tích hình bình hành

ABCD

- Yêu cầu H vẽ hình bình hành ra giấy, kẻ đờng

cao AH, sau đó cắt phần tam giác ADH và ghép

- G: Nêu kí hiệu diện tích S, chiều cao là h, đáy

là a Hãy viết công thức tính diện tích hình bình

hành

? Cần lu ý gì khi tính diện tích hình bình hành

A B

C H D a

Trang 30

Chuyện cổ tích về loài ngời (tiết 38).

I Mục đích, yêu cầu

1 Đọc lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dịu dàng, chậm hơn ở câu thơ kết bài

2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật đợc sinh ra trên trái đất này là những con ngời, vì trẻ

em Hãy dành cho trẻ em mọi tốt đẹp nhất

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài học

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra (2 - 3)

- H đọc bài: Bốn anh tài

? Câu chuyện ca ngợi điều gì

Trang 31

? Trong câu chuyện cổ tích này, ai là

ngời đợc sinh ra đầu tiên

? Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

mặt trời

? Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

ngời mẹ

? Bố giúp trẻ những gì

? Thầy giáo giúp trẻ em những gì

? ý nghĩa của bài thơ này là gì

? Nêu nội dung toàn bài

d Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài

thơ.

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể

chậm, dàn trải, dịu dàng, chậm hơn ở

câu thơ kết bài Chú ý nhấn giọng một

số từ tình yêu, lời ru, biết ngoan, biết

nghĩ, sinh ra, thật to

Luyện tập xây dựng mở bài trong văn miêu tả đồ vật (tiết 37).

I Mục đích, yêu cầu:

1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồvật

2 Thực hành viết đoạn văn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài

- Phiếu khổ to

Trang 32

III Hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra (3-4')

- 2 nhắc lại kiến thức về 2 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật

- G đa bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

b Hớng dẫn thực hành: (32-34’)

Bài 1: (10-12')

- Yêu cầu H trao đổi nhóm đôi

- G nhận xét kết luận lời giải đúng

+ Điểm giống nhau: Các đoạn mở đều

có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là

+ Bài yêu cầu các em chỉ viết đoạn mở

bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của

em Đó có thể là bàn học ở trờng hoặc ở

- H phát biểu ý kiến - nhận xét

- 1 H đọc yêu cầu bài tập

- H viết bài vào vở - Cho một số H làm

- Phiếu - dán lên bảng lớp - đọc kết quả

- H khác nhận xét

Tiết 7 Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Tài năng (tiết 38)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ của H thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để

đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

2 Biết đợc một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm

II Đồ dùng chuẩn bị:

- Từ điển tiếng việt

- Phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (2-3')

- H nhắc lại nội dung ghi nhớ tiết trớc: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

? Nêu ví dụ

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

b Hớng dẫn thực hành (32-34')

Trang 33

Bài 1: (6-8')

- G phát phiếu, yêu cầu H thảo luận

theo nhóm đôi và làm vào phiếu

- G nhận xét, chốt lời giải đúng

a Tài có nghĩa "có khả năng hơn bình

thờng" tài hoa, tài giỏi tài nghệ, tài ba,

tài đức, tài năng

b Tài có nghĩa là " tiền của" tài

nguyên, tài trợ, tài sản

Bài 2: (7-8')

- G nhận xét:

Bài 3: (6-7')

- Gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa bóng của

các tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng

ca ngợi sự thông minh, tài trí của con

ngời

- G nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Câu a Ngời là hoa là đất

Câu c Nớc lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Bài 4: (10-12')

- G Giúp H hiểu nghĩa bóng.

a Ca ngợi con ngời là tinh hoa, là thứ

quý giá nhất của trái đất

b Có tham gia hoạt động, làm việc mới

- 1 H đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm, trao đổi nhóm đôi chia nhanh các từ có tiếng tài vào hai nhóm

- H lần lợt dán phiếu lên bảng và trình bày kết quả - H khác nhận xét

- H nêu yêu cầu

- Mỗi H tự đặt một câu

- H nối tiếp nhau đặt câu của mình

- 1 H đọc yêu cầu của bài

- H suy nghĩ làm bài vào vở

- H trình bày miệng kết quả - H khác nhận xét

- H tiếp nối nhau đọc câu tục ngữ mình thích, giải thích lí do

Tiết 8 Địa lí

Đồng bằng Nam Bộ (Tiết 19)

I.Mục tiêu.

- Sau bài học, học sinh biết :

+ Xác định vị trí của đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mời, Kiên Giang, Mũi Cà Mau

+ Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ

II Chuẩn bị.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ

II Hoạt động dạy - học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra (2- 3 phút)

? Vì sao nói Hải Phòng là thành phố cảng

- Học sinh đọc ghi nhớ

2 Hoạt động 2 : Bài mới (28 -29 phút)

Trang 34

a Giới thiệu bài.(1 - 2 phút)

? Do phù sa của con sông nào bối đắp lên

? Nêu đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng

? Để khắc phục tình trang thiếu nớc vào

mùa khô ngời dân nơi đây đã làm gì

- Học sinh chỉ vị trí của đồng bằng Nam

- Xây dựng một số hồ lớn để chứa nớc đểcung cấp nớc cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô nh hồ Trị An

Gv chốt: Nhờ có Biển Hồ ở Căm pu chia chứa nớc vào mùa lũ nên nớc sông Mê Công lên xuống điều hoà, nớc lũ dâng từ từ…

Gv mô tả cảnh lũ lụt vào mùa ma : Học sinh quan sát tranh mùa lũ ở đồng bằng Nam Bộ

- Học sinh đọc ghi nhớ

3 Hoạt động 3 : Củng cố (3 -5 phút)

? So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng Bắc Bộ (về các mặt:

địa hình, khí hậu, sông ngòi… )

- Giáo viên nhận xét giờ học

Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2007 Tiết 1 Toán

Trang 35

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')

? Viết công thức tính diện tích của hình bình hành

? Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào

- Nêu miệng cách thực hiện

- song song và bằng nhau

- H nêu

- H tự làm SGK, trình bày miệng kết quả

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- H nêu yêu cầu

- H đọc công thức tính chu vi hình bình hành, giải thích công thức

- H làm vở - trình bày miệng kết quả

- H đọc đề tự làm vào vở, chữa miệng

Sau bài học học sinh biết:

- Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, gió to, gió dữ

- Nói về những thiệt hại do dông bão gây ra và cách phòng chống bão

II Đồ dùng dạy học

- Tranh trong SGK

- Hình vẽ tranh ảnh về các cấp gió, những thiệt hại do dông bão gây ra

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(2-3').

? Tại sao có gió

Trang 36

- G nhận xét.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài(1-2').

b Giảng nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số cấp gió (8-10')

* Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, gió to, gió dữ.

động của các cấp gió đó:

1 Khi có gió này, mây bay, cây nhỏ đu đa, sóng nớc

mặt hồ dập dờn

2 Khi có gió này, bầu trời có những đám mây đen cây

lớn gẫy cảnh, nhà có thể bị tốc mái

3 Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cỏ đứng im

4 Khi có gió này, trời có thể tối và có bão Cây lớn

đung đa, ngời đi bộ ngoài trời sẽ rất khó khăn vì phải chống lại sức gió

5 Khi có gió này, bầu trời thờng sáng sủa, bạn có thể

cảm thấy gió nhẹ trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rì

rào, nhìn đợc làm khói bay

- Đại diện các nhóm bào cáo:

Hoạt động 2 : Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão. (8-9')

* Mục tiêu: Nói về những thiệt hại do dông bão gây ra và cách phòng chống bão.

* Cách tiến hành:

B1: G chia nhóm Yêu cầu các em quan sát H5, 6 và nghiên cứu mục Bạn cần biết/77.

B2: H thảo luận theo nhóm.

- Cả nhóm thảo luận:

ND:

+ Nêu những dấu hiệu đặc trng cho bão

+ Nêu tác hại của bão gây ra

+ Liên hệ thực tế địa phơng

B3: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- H quan sát tranh ảnh về bão, tác hại của bão gây ra

 Kết luận: Những thiệt hại do dông bão gây ra và cách phòng chống bão

Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình (8-9')

Trang 37

* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của H về các cấp độ của gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to,

gió dữ

* Cách tiến hành: Chơi theo nhóm

- G phô tô hình vẽ minh hoạ cho các cấp

gió

- G viết lời chú thích vào các tấm bìa rời

- Các nhóm thi gắn chữ vào hình Nhóm nào gắn chữ vào hình đúng và nhanh nhất thì nhóm đó thắng

Luyện tập xây dựng kết bài tronh bài văn miêu tả đồ vật (tiết 38)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn tả đồvật

2 Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật

II Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: (2- 3')

- 2 H đọc các đoạn mở bài (trực tiếp, gián tiếp), cho bài văn miêu tả các bàn học

- H nhận xét bài làm của bạn

- G nhận xét chun- Học sinh nêu

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2’)

b Hớng dẫn thực hành: (32-34')

Bài tập 1 (10- 12')

- Yêu cầu H làm việc cá nhân

- G nhận xét, chốt lời giải đúng:

Câu a Đoạn kết là đoạn cuối (Má

bảo… dễ bị méo vành)

Câu b Đó là kiểu kết bài mở rộng: Căn

dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của

- Chữa phiếu khổ to- H đọc đoạn kết

bài - nhận xét - sửa chữa

- Cả lớp suy nghĩ, chọn đề bài miêu tả

(là cái thớc kẻ, hay cái bàn học, cái trống trờng)

- H phát biểu để mình chọn

- H làm bài vào vở - 1 H làm phiếu khổ

to mỗi em viết một đoạn kết theo kiểu

mở rộng cho bài văn miêu tả đồ vật mình đã chọn

- H tiếp nối nhau đọc bài viết

Trang 38

Kính trọng và biết ơn ngời lao động – tiết 2(tiết 20)

I Mục tiêu:

Học xong bài này H có khả năng:

- Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động

- Có những hành vi văn hoá, đúng đắng với ngời lao động

II Đồ dùng dạy học

- Một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về ngời lao động

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 Bày tỏ ý kiến (10-12')

+ Mục tiêu: Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm

đôi, nhận xét và giải thích về các ý

kiến, nhận định sau:

a Với mọi ngời lao động chúng ta đều

phải chào hỏi lễ phép

b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi

c Những ngời lao động chân tay không

phải tôn trọng những ngời lao động

khác

d Giúp đỡ ngời lao động mọi lúc, mọi

nơi

- H thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày kết quả Câu trả lời

đúng:

- Đúng: vì dù là ngời lao động bình ờng nhất, họ cũng đáng đợc tôn trọng

th Đúng: vì các sản phẩm đó đều do bàn tay của những ngời lao động làm ra

- Sai: Bất cứ ai bỏ sức lao động ra để làm ra cơm ăn, áo mặc, của cải cho xã

hội thì đều cần tôn trọng

- Sai: Vì có những công việc không phùhợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của mình

Hoạt động 2 Trò chơi "Ô chữ kì diệu" (7-8')

+ Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động.

+ Cách tiến hành:

- G phổ biến luật chơi - H chia làm 2 dãy, ở mỗi lợt chơi, mỗi

Trang 39

- G đa ra một số câu ca dao, tục ngữ

hoặc những câu thơ, bài thơ nào đó

Hoạt động 3 Kể, viết vẽ về ngời lao động: (9-10')

+ Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu H trong 5 phút, trình bày dới

dạng kể, hoặc vẽ về một ngời lao động

mà em kính phục nhất

- Nhận xét câu trả lời của H

- Yêu cầu đọc ghi nhớ

- H tiến hành làm việc cá nhân Thời gian: 5 phút

- Đại diện 3-4 học sinh trình bày kết quả

- H dới lớp nhận xét theo 2 tiêu chí sau

+ Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp (công việc không)?

- Sau bài học, học sinh biết :

+ Thuật lại chiến thắng Chi Lăng

+ ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn.+ Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta sau trận Chi Lăng

II Hoạt động dạy - học

- Gv trình bày bối cảnh lịch sử : Cuối

năm 1406, quân Minh xâm lợc nớc ta

Nhà Hồ không đoàn kết đợc toàn dân nên

cuộc kháng chiến thất bại Dới ách đô hộ

của nhà Minh nhiếu cuộc khởi nghiã của

nhân

- Học sinh nghiên cứu Sgk

- H lắng nghe

Trang 40

Năm 1418, từ vùng núi Nam Sơn Thanh

Hoá cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng

lan rộng, năm 1426 … - Học sinh theo dõi và quan sát lợc đồ Sgk Đọc các thông tin trên lợc đồ để thấy khung

cảnh của ải Chi Lăng

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Gv đa ra nội dung thảo luận :

? Khi quân Minh đến trớc ải Chi Lăng, kị

binh của ta hành động nh thế nào

? Kị binh của nhà Minh phản ứng nh thế

nào trớc hành động của quân ta

? Kị binh của nhà Minh thua trận ra sao

? Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam

Sơn thể hiện sự thông minh nh thế nào

? Sau trận Chi Lăng thái độ của quân

Minh ra sao

? Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa nh

thế nào đối với cuộc kháng chiến chống

quân xâm lợc của nghĩa quân Lam Sơn

* Chốt: Dựa và địa hình hiểm trở của ải

Chi Lăng Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi

chỉ huy đã đánh tan quân Minh

- Học sinh nghiên cứu SGK

- Các nhóm thảo luận và trả lời

- Kị binh của ta ra nghênh chiến, quân Minh

? Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng để làm trận địa đánh địch

- Gv giới thiệu đền thờ Lê Lợi (Vua Lê Thái Tổ ở Hà Nội)

- Giáo viên nhận xét giờ học

III Các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra (4 - 5')

- H Làm bảng con: Tính chu vi hình bình hành biết độ dài đáy là 30cm, chiều cao là 22cm

? Muốn tính chu vi hình bình hành ta làm thế nào

- G nhận xét

* Hoạt động 2 Bài mới (14 -15')

HĐ2.1: Giới thiệu bài:

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tô màu ở hình 1, hình 2 - GA 4 Tuần 18,19,20,21
m àu ở hình 1, hình 2 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w