5 -Dặn dò : về học bài và chuẩn bị bài “Văn hay chữ tốt” 2 học sinh đọc đại ý Học sinh lắng ngheMột học sinh đọcHọc sinh thảo luận nhóm Thi đọc theo nhómNhận xét việc đọc của nhómbạn TOÁ
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn : 7/11/2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày8/11/2010
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục đích yêu cầu
-Đọc trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài qua từng đoạn( 4 đoạn)
-Rèn cách đọc: Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài.Đọc trơn tên riêng tiếng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Đồ dùng dạy học: Gv: Tranh ảnh về kinh khí cầu, yên lửa, con tàu vũ trụ.
Hs: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi, tìm trước đại ý của bài
III/ Hoạt động dạy học: 1 ổn định: trật tự
2 Bài cũ: (5’) Kiểm tra bài: Vẽ trứng
3 Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh
Hoạt động 1 :(10’) Luyện đọc
Mục tiêu:-Rèn đọc đúng, to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
H: Bài văn chia làm mấy đoạn?(bốn đoạn)
Đoạn 1: Bốn dòng đầu
Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
Đoạn 4: Ba dòng còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần một kết hợp (luyện phát
âm)
Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai kết hợp đọc chú giải
Đọc bài theo nhóm đôi( sửa sai cho bạn)
-Thi đọc theo nhóm
Giáo viên đọc mẫu bài
Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu bài
Mục tiêu:-Luyện đọc , tìm hiểu bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1
H:Xi-ôn – cốp – xki mơ ước điều gì?
H: Ông đã thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
H: Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn- cốp- xki thành công là gì?
Giáo viên giới thiệu thêm về Xi-ôn- cốp- xki: Khi còn là sinh
viên ông được mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn uống
rất đạm bạc Bước ngoặc của đời ông xảy ra khi ông tìm thấy
cuốn sách về lí thuyết bay trong một hiệu sách cũ Oâng đã vét
đồng rúp cuối cùng trong túi để mua cuốn sách này, ngày đêm
miệt mài đọc, vẽ, làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác Có
hôm bạn bè đến phòng ông, thấy ông đang ngủ thiếp đi trên bàn,
chung quanh ngổn ngang các dụng cụ thí nghiệm và sách vở Sau
khi cách mạng tháng mười Nga thành công, tài năng của ông mới
Một học sinh đọc bài
Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
Học nhóm và sửa cho bạn
Đại diện nhóm thi đọc
Đọc thầm đoạn 1Các tổ lần lượt đứng lên trả lờiĐọc thầm đoạn còn lại và trả lời
Trang 2được phát huy.
H: Em hãy đặt tên khác cho truyện?
Vd: Người chinh phục các vì sao, quyết tâm chinh phục các vì
sao, từ mơ ước bay lên bầu trời, từ mơ ước biết bay như chim,
ông tổ của ngành du hành vũ trụ
Đại ý : Câu chuyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn – cốp-xki
nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ, đã thực hiện thành
công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
Mục tiêu:Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
-Giáo viên viết đoạn văn:
Từ nhỏ, Xi- ôn – cốp- xki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có
lần ông dại dột nhảy qua cửa sổ / để bay theo những cánh chim
Kết quả ông bị ngã gãy chân Nhưng rủ ro lại làm nảy ra trong
đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi : “ vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
Giáo viên hướng dẫn đọc – gạch chân những từ in đậm
Gọi một học sinh đọc thử đoạn văn
Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Cho học sinh thảo luận nhóm theo bàn đưa ra cách đọc và thi
đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm theo nhóm
Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc
tốt
4 -Củng cố:(3’) Giáo viên chốt bài
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Suốt cuộc đời Xi-ôn-cốp-xki, đã kiên trì, nhẫn nại nghiên cứu để
thực hiện ước mơ của mình
5 -Dặn dò : về học bài và chuẩn bị bài “Văn hay chữ tốt”
2 học sinh đọc đại ý
Học sinh lắng ngheMột học sinh đọcHọc sinh thảo luận nhóm
Thi đọc theo nhómNhận xét việc đọc của nhómbạn
TOÁN: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I/ Mục tiêu:- Giúp học sinh biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
-Rèn kĩ năng nhân nhẩm cho học sinh
-Vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào bài làm chính xác
II/ Chuẩn bị:Gv:Tranh sgk phóng to.
Hs: Xem trước bài
III/ Hoạt động dạy học:1 Ổn định:TT
2.Bài cũ:(5’) Kiểm tra bài tập 1,2 /69,70
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)Hướng dẫn học sinh cách nhân nhẩm
Mục tiêu: Nhận biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
1.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
Cho cả lớp đặt tính và tính 27 x 11 gọi một học sinh viết lên bảng
Cho học sinh nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 nhằm rút ra kết
Trang 32.Trường hợp hai số lớn hơn hoặc bằng 10
Cho học sinh nhân nhẩm thử theo cách trên 48 x 11 Vì tổng 4 + 8
không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số, nên cho học
sinh đề xuất cách làm tiếp
Yêu cầu cả lớp đặt tính và tính 48 x11
Rút ra cách nhân nhẩm đúng:
4 + 8 = 12
viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 , được 428
Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
Chú ý: Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10 làm giống hệt như trên
Hoạt động 2: (20’)Thực hành
Mục tiêu:Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Vận dụng kiến thức đã học để giải toán có liên quan
H:Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề và gọi bạn phân tích
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Mời một bạn lên tóm tắt
Khối 4 xếp 17 hàng – mỗi hàng 11 học sinh
Khối 5 xếp 15 hàng – mỗi hàng 11 học sinh
Hỏi cả hai khối có ? học sinh
H: Nêu cách giải bài toán?
Yêu cầu học sinh làm vở, một học sinh lên bảng làm
- Thu một số bài chấm, nhận xét ,sửa sai
Đáp số : 352 học sinh
Giáo viên và học sinh cùng sửa bài
Bài 4: yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nhóm theo bàn, rút kết luận
và trả lời.(Câu b đúng.)
4 Củng cố:(3’)
-Giáo viên hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm lại bài- chuẩn bị : Nhân với số có 3 chữ số.
Học sinh thử nhân nhẩmMột học sinh tính trên bảng
làm việc cá nhân
3 học sinh lên bảng làm bài
Học sinh nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trình bày.Một học sinh đọc đề và gọi bạn phân tích
Một học sinh tóm tắtLớp nhận xét
Học sinh nêu cách giải.Học sinh làm bài
-Nêu yêu cầu bài 4Thảo luận nhóm rút kết luận
Đại diện nhóm trả lời
Ngày soạn 8/11/2010 Ngày dạy, Thứ ba ngày 9/11/2010
CHÍNH TẢ( Nghe – viết): NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/Mục đích yêu cầu Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người tìm đường
lên các vì sao”
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính( âm giữa vần ) i/iê
Trang 4- Có ý thức rèn chữ và giữ vở sạch.
II/Đồ dùng dạy học : Bảng phụ 2b
III/Các hoạt động dạy học: 1/Ổn định
2/Bài cũ: (5’)Người chiến sĩ giàu nghị lực
Viết bảng: vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương máng
- Nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:(20’)Hướng dẫn nghe-viết
Mục tiêu:Viết đúng Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt.
Trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người tìm đường lên
Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu tìm các từ khó dễ lẫn và cách trình bày đoạn viết:
Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt
-GV phân tích ,so sánh, giảng từ
Luyện đọc từ khó vừa tìm được
Viết chính tả
Gv đọc cho hs viết bài
Theo dõi, nhắc nhở
Soát lỗi
Chấm 1 số bài - Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: (10’) Luyện tập
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n,
các âm chính( âm giữa vần ) i/iê
-Bài 2: Nêu yêu cầu
Cho hs trao đổi theo nhóm- Thi tiếp sưc giữa 2 nhóm
Đáp án: Tính từ
- Có 2 tiếng đều bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lọ
lem, lố lăng, lộ liễu…
- Có 2 tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề, năng
nổ, non nớt, náo nức…
Bài 3: Tìm các từ
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng l/ n có nghĩa như sau
- Không giữ vững được ý chí, thiếu kiên trì trước khó khăn,
trở ngại
- Mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người ta phải phấn đấu
để đạt tới
- Không theo được đúng đường, đúng hướng phải đi
- Cho hs làm bài vào vở
–Nhận xét, sửa sai
4/Củng cố- dặn dò(5’)-Hệ thống lại bài – Nhận xét bài viết
-Nhận xét tiết học Về nhà luyện viết thêm , sửa lại lỗi viết
sai
- Theo dõi
- Lắng nghe-đọc thầm
- Tìm từ khó-đọc nối tiếp từ khó
- Cá nhân
- Nghe viết chính tả
- Soát lỗi
- Nêu yêu cầu
- Trao đổi theo nhóm và cử đại diện nhóm thi tiếp sức
Nản chí(nản lòng)
Lí tưởngLạc lối (lạc hướng)
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I/ Mục đích yêu cầu: - Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ thuộc chủ điểm có chí thì nên.
-Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu thêm các từ ngữ thuộc chủ điểm
-HS làm bài đúng chủ điểm,có ý chí –nghị lực trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,3
III/ Hoạt động: 1-Oån định:TT
2- Kiểm tra5’) Hai HS làm bài tập
H: 1 Hs đọc nội dung ghi nhớ( tính từ tr 123,SGK)
H: 1 HS làm BT 3
GV nhận xét
3- Bài mới
Hoạt động 110’) Mở rộng vốn từ: ý chí, nghị lực
Mục tiêu: Hiểu các từ nói về ý chí, nghị lực
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, làm bài theo nhóm
HS trả lời kết quả, cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng:
-HS làm bài vào vở theo lời giải đúng:
a)Các từ nói lên ý chí ,
nghị lực của con người
b)Các từ nêu lên những
thử thách đối với ý chí,
nghị lực của con người
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn…
Khó khăn , gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân , thử thách , thách thức,…
Hoạt động 2(20’) Đặt câu , viết đoạn văn nói về người có ý
chí, nghi lực
Mục tiêu:Biết đặt câu phù hợp , hiểu sâu thêm các từ ngữ
thuộc chủ điểm
Bài tập 2 : Làm việc cá nhân
-HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân
mỗi HS đặt 2 câu- một câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở
nhóm b
HS trả lời cả hai câu của mình, GV và HS nhận xét sửa lại câu
hay , GV ghi bảng
VD:
+Gian khổ không làm anh nhụt chí.( Gian khổ-DT)
+ Công việc ấy rất Gian khổ (Gian khổ-TT)
Bài tập 3:HS làm vào vở
-Một HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề bài: Nói
về một người có ý chí , có nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử
thách, đạt được thành công
-HS nhắc lại các thành ngữ, tục ngữ đã học về chủ đề trên
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp Cả lớp và
GV nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất
HS làm bài theo nhóm
HS đại diện nhóm trình bày
HS làm vào vở
HS làm việc cá nhân
HS trả lời
HS đọc yêu cầu
HS nêu các câu tục ngữ đã học
HS viết đoạn văn vào vở
HS đọc
Trang 6VD: Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh có chí Oâng đã từng
thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng không
nản chí “ Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm
lại từ đầu
4-Củng cố- dặn dò5’)Gv nhận xét tiết học, biểu dương
những nhóm HS và HS làm việc tốt HS ghi những từ ngữ vào
sổ tay BT2, chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu: Giúp Hs:Biết cách nhân với số có ba chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ batrong phép nhân với số có ba chữ số.-HS có ý thức làm bài đúng chính xác
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Phiếu bài tập
III/ Hoạt động: 1-Ổn định:TT
2- Kiểm tra:(5’)Nêu cách nhân nhẩm với 11
1 Hs làm bài 3
GV nhận xét
3- Bài mới:
Hoạt động 1:(10’) Hướng dẫn học sinh cách nhân
Mục tiêu: Nhận biết cách nhân với số có ba chữ số
1-Tìm cách tính 164 x 123
-GV cho cả lớp đặt tính và tính:
-Gv đặt vấn đề, tìm cách tính:
164 x 100 164 x 20 164 x 3
Ta nhận thấy 123 là tổng của 100,20 và 3
GV gợi ý cho HS tính lên bảng
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16400 + 3280 + 492
=20172
2-Giới thiệu cách tính và đặt tính
Để tính đươc64 x 123 ta phải thực hiện ba phép tính nhân và
một phép tính cộng ba số, do đó để rút gọn các phép tính
này trong một lần đặt tính
GV cùng HS đi đến cách đặt tính và tính:
Gv lưu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so
với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang
trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
Hoạt động 2 : (20’)Thực hành
Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số và giải bài
toán có liên quan đến cách nhân
Bài 1: Cho HS đặt tính rồi tính và chữa bài
Gv nhận xét tìm kết quả đúng
Bài 2: cho Hs tính ở vở nháp, gọi HS lên bảng viết giá trị của
từng biểu thức vào ô trống ở bảng phụ, lưu ý trường hợp 262
1 HS đặt tính và tính
HS lên bảng tính
HS đặt tính theo cột dọcTính ba tích riêng xong cộng kết quả
Bốn HS lên bảng đặt tính vàtính
Trang 7x 130 đưa về nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
-Đại diện một số nhóm trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét , sửa sai
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Hương dẫn HS cách giải
-HS tự làm rồi chữa bài
GV chấm một số bài, nhận xét
Bài giảiDiện tích của mảnh vườn là:
125 x125 = 15625 (m)Đáp số: 15625m
4- Củng cố- dặn dò:(5’) Gv nhận xét tiết học, về học bài
chuẩn bị bài sau
HS thảo luận nhóm, thi viết giá trị vào bảng phụ
HS làm vở
HS lên bảng làm
Ngày soạn 9/11/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 10/11/2010
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục đích ,yêu cầu: - Học sinh hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả bài viết văn kể
chuyện để liên hệ với bài làm của mình Nhận thức đúng về lỗi sai của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp sửa lỗi chung về chính tả, cách dùng từ, đặt câu, Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen
-Học tập bạn ở điểm hay, vận dụng tốt vào bài làm
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, câu
-Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi
II/ Hoạt động : 1- Ổn định:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:Giới thiệu ghi đề –HS đọc đề
Hoạt động 1:(10’)Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp
Mục tiêu:Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả bài
viết văn kể chuyện để liên hệ với bài làm của mình Nhận thức
đúng về lỗi sai của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ
- Gọi HS đọc lại đề bài, nêu yêu cầu đề bài
Đề bài:Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc dược đọc về một
người có tấm lòng nhân hậu , …)
-GV nhận xét chung về kết quả làm bài:
+ Ưu điểm:
Các em hiểu đề , viết đúng các yêu cầu của đề bài Biết trình bày
được bố cục của một bài văn kể chuyện , diễn đạt được ý rõ ràng
như ( Tiên, Oanh, An,…)
HS biết dùng đại từ nhân xưng , biết diễn đạt câu, ý
-Đa số các em đã nêu được cốt truyện liên kết giữa các phần Thể
hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
- HS đọc đề
HS lắng nghe và nêu yêu cầu bài chủ đề
Trang 8+ Những điểm thiếu sót, hạn chế:
Vẫn còn một số em chữ viết còn cẩu thả, còn sai lổi chính tả , dùng
từ câu lẫn lộn Trình bày bài chưa khoa học
-GV thông báo điểm đạt được: khá: 12em; trung bình: 17em;
yếu:2 em
- Trả bài cho học sinh
Hoạt động 2: (15’)Hướng dẫn HS chữa bài
Mục tiêu:Biết tham gia cùng các bạn trong lớp sửa lỗi chung về
chính tả, cách dùng từ, đặt câu
- Cho học sinh đọc thầm lại bài viết của mình
- Gọi HS yếu nêu lỗi và cách sửa, đổi bài trong nhóm kiểm tra bạn
Lỗi đặt câu/
sửa lỗi
Lỗi chính tả/
Bưởi thânmến
Ông đã mất khi con qua đời/Ôâng đã mất từ khi con ra khỏi nhà
tào/ tàuhàng/ hãngngười hao/
người Hoa;chơ bông/ chơi bóng-GV hướng dẫn sửa lỗi chung:
+ GV chép lỗi sai định sửa lên bảng
- HS lên bảng sửa lần lượt từng lỗi Cả lớp sửa trên giấy nháp HS
trao đổi bài chữa trên bảng, GV sửa lại cho đúng bằng phấn màu
Hoạt động 3: (7’)Tham khảo đoạn , bài văn tốt của HS.
Mục tiêu: Học tập được cái hay, cái đúng
-GV đọc những đoạn , bài văn hay của HS trong lớp (hoặc sưu tầm
được)
-HS trao đổi để tìm ra cái hay, cái đáng quý , từ đó rút kinh nghiệm
cho mình
4-Củng cố:(3’) -GV biểu dương những HS đạt điểm cao và động
viên khuyến khích các em để lần sau các em viết tốt hơn
5-Dặn dò: HS chưa đạt về nhà viết lại chuẩn bị bài “Ôn tập văn kể
chuyện”
HS sửa lỗi cá nhân theo mẫu
HS lên bảng sửa lỗiCả lớp sửa vào vở
HS ghi vở
HS nghe , trao đổi tìm cái hayđể học tập
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu: - Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
-HS thực hành cách đặt tính và tính
-HS làm bài đúng, cẩn thận
II/ Đồ dùng-dạy học: Bảng phụ
III/ Hoạt động: 1-Ổn định:TT
Trang 92-Kiểm tra:( 5’)HS nêu cách nhân một số có ba chữ số
2 HS lên bảng tính bài 1
GV nhận xét
3-Bài mới:
Hoạt động 1:(10’)Giới thiệu cách đặt tính và tính
Mục tiêu: Nhận biết cách nhân với số có ba chữ số
-GV cho cả lớp đặt tính và tính 258 x 203
-1HS lên bảng , cho h/s nhận xét về các tích riêng để rút ra:
+Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ 0
+ Có thể bỏ bớt, không cần biết tích riêng này mà vẫn dễ dàng
thực hiện phép cộng
-GV hướng dẫn HS chép vào vở (dạng viết gọn) lưu ý viết 516 lùi
sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
Hoạt động 2: (20’) Thực hành
Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số và giải toán có liên
quan
Bài 1:Thảo luận nhóm
HS đọc yêu cầu
GV cho HS tự đặt tính rồi tính
-GV giúp h/s rèn kĩ năng nhân với số có ba chữ số, trong đó có
trường hợp chữ số hàng chục là 0
HS lên bảng làm,GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:HS làm phiếu học tập
GV cho h/s phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và
giải thích vì sao sai
GV cho HS đổi phiếu chấm bài cho nhau
Bài 3:HS làm vào vở
-Hướng dẫn HS cách giải
H:Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Nêu cách giải
Gv cho HS tự tóm tắt bài toán rối làm bài và chữa bài
Bài giải
Số thức ăn cần trong một ngày
104 x 375 = 39000 (g)39000g = 39kgsố thức ăn cần trong 10 ngàylà:
39 x 10 = 390 (kg)Đáp số:390 kg
Gv chấm vở, nhận xét
4-Củng cố- dặn dò:(5’)Hệ thống bài học
Gv nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng tính
HS làm vàovở
H/s đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
H/s nhận xét
H/s làm phiếu học tậpH/s chấm bài cho nhauH/s làm bài vào vở
1 H/s lên bảng
Trang 10Ngày soạn:10/11/2010 Ngày dạy: Thứ năm ngày 11/11/2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ
nghi vấn và dấu chấm hỏi.Xác định được câu hỏi trong một văn bản
-Biết đặt được câu hỏi thông thường phù hợp với nội dung và mục đích
-Vận dụng câu hỏi vào giao tiếp hàng ngày
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:Bảng học nhóm.
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC: 1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: (5’)Gọi h/s đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí, nghị lực nên đã đạt thành công.
H:Đặt câu với từ:Quyết tâm, khó khăn.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ1: (10’)Tìm hiểu ví dụ về câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Mục tiêu:Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu
hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi
Bài 1 : Yêu cầu h/s đọc.
H:Tìm các câu hỏi trong bài?
Bài 2,3:
H:Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
H:Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?
H:Câu hỏi dùng để làm gì?
H:Câu hỏi dùng để hỏi ai?
-G/v treo bảng phụ, phân tích:
Câu
hỏi
-Vì sao quả bóng
không có cánh mà
bay được?
-Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Của ai Xi- ôn-cốp-xki Một người bạn
Hỏi ai Tự hỏi mình Xi-ôn-cốp-xki
Dấu
hiệu
-Từ vì sao
-Dấu chấm hỏi -Từ thế nào-Dấu chấm hỏi
+Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng để hỏi những
điều mà mình chưa biết
+Phần lớn các câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng
có khi là tự hỏi mình
+Câu hỏi thường có các từ nghi vấn ai, gì, nào, sao
không Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
=>Ghi nhớ
-Gọi h/s đọc phần ghi nhớ
H:Hãy đặt câu hỏi người khác và tự hỏi mình?
HĐ2:(20’)Thực hành.
Mục tiêu:Xác định được câu hỏi trong một văn bản.
-Biết đặt được câu hỏi thông thường phù hợp với nội
dung và mục đích
- HS nhìn vào bảng phụ nhắc lại
Rút ra ghi nhớ
2 h/s đọc phần ghi nhớ
Trang 11-Gọi h/s đọc yêu cầu.
-Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm -Thảo luận theo nhóm của mình hoàn thành các nhóm dán bài của nhóm
mình lên bảng-nhóm khác nhận xét bổsung
Bài tập 2:
-Gọi h/s đọc yêu cầu và mẫu
-Gọi h/s lên bảng hỏi-1 h/s trả lời
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 3:Yêu cầu h/s đặt câu hỏi.
-Nhận xét tuyên dương
4/Củng cố-dặn dò:( 3’)Hệ thống lại bài học.
-Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu trong đó có
sử dụng câu hỏi
-H/s đọc yêu cầu
-1 em hỏi 1 em trả lời
-H/s đặt câu hỏi
+Mình để bút ở đâu nhỉ?
+Cái kính của mình ở đâu nhỉ?
+Cô này trông quen quá, hình như mình gặp ở đâu nhỉ?
+Tại sao bài này mình lại quên cách làm nhỉ?
Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU : - Giúp h/s củng cố và thực hiện được phép nhân với số có hai , ba chữ số.
-Aùp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tíùnh chất nhân một số với một tổng( hoặc một hiệu) để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện Tính giá trị của biểu thức số, giải toán có lời văn
-Tính chính xác, cẩn thận khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: -Bảng học nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: 1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:(5’)Đặt tính rồi tính 456 x 102 4107 x 208 7892 x 502 3105 x708
3/ Bài mới: Giới thiệu bài-ghi bảng
Hoạt động 1(18’) Củng cố về tính nhân
Mục tiêu: Nắm được cách nhân thành thạo
Bài tập 1:Đặt tính rồi tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu,
H/s đổi phiếu chấm bài cho nhau
-GV nhận xét
Bài tập 2:HS thảo luận nhóm bàn
Đại diện nhóm trình bày
95 + 11 x 206= 95 + 2266= 2361
Bài tập 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
HS đọc đề bài tự làm vào vở
-Nhận xét, sửa sai
142 x 12 + 142 x 18
= 142 x (12 + 18)
=142 x 30 = 4260
Hoạt động 2:(7’) Giải toán có lời văn
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu, H/
s đổi phiếu chấm bài cho nhau
Đại diện nhóm trình bàya/ 95 x11 +206 c)95 x 11 x 206
= 1045 + 206= 1251 = 1045x 206=
2152703h/s làm bài trên bảngb)49 x 365 – 39 x 365 c)4 x 18 x 25
=(49 – 39) x 365 =(4 x 25) x 18
= 10 x 365 = 3650 =100 x 18 = 1800
Trang 12Mục tiêu: Giải được bài toán có liên quan đến
phép nhân
Bài tập 4:h/s đọc yêu cầu
-Hướng dẫn cách giải
-H/s làm bài cá nhân
Gv chấm một số vở nhận xét
Bài giảiSố tiền mua bóng điện cho mỗi phòng là:
3500x 8 = 28000( đồng)
Số tiền mua bóng điện cho cả trường là:
28000 x32 = 896 000 ( đồng)
Đáp số: 896 000 đồng
4/Củng cố-dặn dò:(3’)Hôm nay học bài gì?
-Hệ thống lại bài
Về học bài làm BT 5 chuẩn bị LTC
-HS đọc yêu cầu bài-1 h/s lên bảng ,cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng
Ngày soạn 11/11/2010 Ngày dạy Thứ sáu ngày 12/11/2010
TẬP ĐỌC: VĂN HAY CHỮ TỐT
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng,sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về cái hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát
-Hiểu các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đường, ân hận.Hiểu ý nghĩa bài:Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại , Cao Bá Quát đã dốc sức rèn
luyện, trở thành người văn hay chữ tốt.
- HS có ý thức về rèn chữ giữ vở theo gương Cao Bá Quát
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần đọc diễn cảm.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : 1/Ổn định:
2/Bài cũ:(5’) “ Người tìm đường lên các vì sao”.
H:Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
H:Khi còn nhỏ ông đã làm gì để bay được?
H:Câu chuyện nói lên điều gì?
3/Bài mới:Giới thiệu bài –ghi bảng
HĐ1:(10’)Luyện đọc.
Mục tiêu: Rèn HS đọc đúng ,to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ
-Gọi 1 h/s đọc toàn bài
-H/s đọc phần chú giải
H:Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu h/s đọc theo đoạn 2 lượt-g/v theo dõi sửa phát
âm cho h/s –Đồng thời ghi lên bảng
-Hướng dẫn h/s phát âm
-Yêu cầu h/s đọc theo nhóm- sửa sai cho bạn
-G/v đọc mẫu- hướng dẫn cách đọc bài
HĐ2 : (12’)Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Luyện đọc, tìm hiểu bài
-Yêu cầu h/s đọc đoạn 1
-1 h/s đọc bài
-1 h/s thực hiện đọc
-Có thể chia làm ba đoạn
+Từ đầu-> xin sẵn lòng + Tiếp theo -> sao cho đẹp
+Tiếp theo =>hết
-H/s đọc nối tiếp theo đoạn( h/s yếu đọc 3câu)
2 H/s phát âm từ hay sai
-Thực hiện đọc theo nhóm- sửa sai cho bạn
Trang 13H:Vì sao hồi đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
H:Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
H:Thái độ Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp đỡ bà
hàng ø xóm ?
H:Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu h/s đọc đoạn 2
H: Sự việc gì xảy ra làm cho Cao Bá Quát phải ân hận?
H:Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá
Quát có cảm giác thế nào?
=> Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng, vui vẻ nhận lời giúp bà
cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết chữ quá xấu
Sự việc đó làm cho Cao Bá Quát rất ân hận
H: Đoạn 2 này nói lên điều gì?
-Yêu cầu h/s đọc đoạn còn lại
H: Cao Bá Quát luyện viết chữ như thế nào?
H:Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người
như thế nào?
H:Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi
danh khắp nước là văn hay, chữ tốt?
H: Đoạn 3 nói lên điều gì?
-Yêu cầu h/s thảo luận ý nghĩa chuyện
Đại ý:Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa
chữ xấu của Cao Bá Quát
HĐ3: (10’)Đọc diễn cảm.
Mục tiêu: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
-Gọi 3 h/s đọc nối tiếp của bài
-G/v giới thiệu đoạn cần luyện đọc
-Tổ chức cho h/s thi đọc
-Tổ chức cho h/s thi đọc theo phân vai
-Nhận xét- ghi điểm cho h/s
4/ Củng cố-dặn dò:(3’) Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?Giáo dục h/s liên hệ thực tế Nhận xét tiết học
-1 h/s đọc đoọan 1
* Ý 1: Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, nhưng sẵn lòng giúp đợ hàng xóm.
-1 h/s đọc đoạn 2
* Ý 2: Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.
-1 h/s đọc đoạn còn lại
* Ý 3: Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là
người văn hay chữ tốt nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm trời và năng khiếu viết văn từ nhỏ.
-Thảo luận theo nhóm về ý nghĩa của chuyện-các nhóm ý kiến của mình-Thực hiện theo nhóm
-3h/s đọc lại đại ý
-3h/s đọc –lớp theo dõi nhận ra giọng đọc đúng cho bài
-2h/s đọc đoạn văn
-Thi đoạn diễn cảm -Các nhóm phân vai thi đọc trước lớp.-H/s liên hệ bản thân
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu : - HS biết chuyển đổi một số đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian, thường gặp và học
ở lớp 4
- Thực hiện được phép nhân với số có hai hoặc ba chữ số và một số tính chất của phép nhân
- Lập công thức tính diện tích hình vuông
II/ Đồ dùng dạy học:
III
/ Các hoạt động dạy học: 1/ Ổn định
2/ KTBC(5’) Gọi 4HS lên bảng làm bài( Soan, Huy, Rừi, Ái)
Tính 403 x 346 345 x200 96 + 11 x 206 95 x 11 x 206
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:Giới thiệu bài – ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 1(18 ) Đổi đơn vị đo khối lượng, nhân với số có ba chữ số
Mục tiêu : Nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng , nhân với số có ba chữ số
Trang 14Bài 1 : Nêu yêu cầu
- Làm bài vào phiếu bài tập
- Nhận xét , sửa bài
a) 10 kg= …yến 100kg = … tạ
50 kg= … yến 300 kg= …tạ
80 kg= … yến 1200 kg= …tạ
b) 1000 kg= …tấn 10 tạ= … tấn
8000 kg= …tấn 30 tạ = … tấn
15000 kg= …tấn 200 tạ= …tấn
c/100 cm2 = … dm2 100 dm2= m2
800cm2= …dm2 900 dm2= … m2
-Thu một số phiếu chấm, nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét , chốt ý:
a) 268x 235 = 62980 b) 475 x 205= 97375 c) 45 x2 +8 = 90+8= 98
324 x 250 = 81000 309 x 207= 63963 45x ( 12+ 8) = 45 x 20=900
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét , chốt ý đúng :
a) 2 x 39 x 5 b)302 x16 + 302 x4 c)769 x 85 – 769 x 75
= ( 2 x 5) x 39 =302 x (16 +4) = (85 –75) x 769
= 10 x 39 = 390 =302 x 20 = 6040 =10 x769 =7690
Hoạt động 2:(12’) Giải toán có lời văn
Mục tiêu : Biết cách giải bài toán có liên quan
Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Hướng dẫn HS cách giải
-Đổi 1 giờ 15 phút bằng bao nhiêu phút
Đáp số: 3000 lít
-Thu một số bài chấm, nhận xét
Bài 5:
- Đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông
a) Viết công thức tính diện tích: S= a x a
b)Khi a= 25 m thì diện tích hình vuông là: S = 25 x 25 = 625 (m2)
-Nhận xét , sửa sai
4 Củng cố: (3’)Hệ thống lại bài Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Làm bài 2,3/75 Chuẩn bị: Chia một tổng cho một số
Nêu yêu cầu Làm bài vào phiếu bài tập
-2em lên bảng làm
-HS đọc đề bài-2 HS lên bảng làm bàiCho HS làm bài vào vở
Làm bài vào nháp 3h/s làm bảng
Đọc đề phân tích đề vàlàm bài vào vở
-HS làm vào nháp
SINH HOẠT LỚP TUẦN 13 I) Mục tiêu : -Đánh giá các hoạt động tuần qua ,đề ra kế hoạch tuần đến.
-Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể
-GDHS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể
II) Chuẩn bị :Nội dung sinh hoạt