1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 12(kns)

37 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 Tuần 12 (Kns)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dạy bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Với truyện đọc này, các em sẽ làm quen với một nhân vậy nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam : nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi.. - Kết luận: Ghi

Trang 1

TUẦN 12Ngày soạn: 5/11/2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày 8/11/2010

1.TẬP ĐỌC Tiết 23: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI

I - Mục tiêu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Qua tấm gương Bạch Thái Bưởi, một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành “ vua tàu thuỷ” Câu chuyện khuyên con người hãy có ý chí vươn lên

- Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK

- HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

V - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Ki

ểm tra bài cũ : Có chí thì nên

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Dạy bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Với truyện đọc này, các em sẽ làm quen với một

nhân vậy nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam : nhà

kinh doanh Bạch Thái Bưởi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc trôi chảy và

đọc đúng các từ: quẩy gánh, xưởng, kinh doanh

Giải nghĩa các từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Gv hướng dẫn HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi

SGK và rút ra nội dung

Qua tấm gương Bạch Thái Bưởi, một cậu bé mồ

côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở

thành “ vua tàu thuỷ” Câu chuyện khuyên con

người hãy có ý chí vươn lên

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc là giọng kể

đầy cảm hứng ca ngợi nhà kinh doanh Bạch Thái

Bưởi Ngắt nhịp đúng các câu dài

HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Tập kể lại câu chuyện

- HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 2

2.ĐẠO ĐỨC Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ

- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ

- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:

- Đồ dùng hố trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng

- Bài hát “ Cho con “- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ

- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ?

3 - Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ

Hoạt động 2 : Thảo luận tiểu phẩm “ Phần thưởng

+ Đối với ban đóng vai Hưng : Vì sao em lại mời “ bà

“ ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng ?

+ Đề nghị bạn đóng vai “ bà của Hưng “ cho biết : bà

cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với

mình ?

-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà Hưng là một đứa

cháu hiếu thảo

Hoạt động 3 : HS thảo luận nhóm Bài tập 1 (SGK).

- Nêu yêu cầu của bài tập

> Kết luận : Việc làm của các bạn Loan ( tình huống

b ) , Hồi ( tình huống d ) , Nhâm ( tình huống đ ) thề

hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ; việc làm của

bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hồng ( tình huống c )

là chưa quan tâm đến ông bà , cha mẹ

Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2 SGK)

- Hát bài Cho con

- HS diễn tiểu phẩm

- Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng xử

- HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 3

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen các

nhóm hS đã đặt tên tranh phù hợp

HĐ nối tiếp:

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca

ngợi những đứa con hiếu thảo

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

- Chuẩn bị bài tập 5 , 6

MÔN: TOÁN Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I - Mục tiêu

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Làm được các bài 1, bài 2(a 1 ý; b) 1 ý, bài 3

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II - Đồ dùng học tập

- Kẻ bảng phụ bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KTBC: Mét vuông

- Gọi hs lên bảng sửa BT 4 SGK/65

- Gọi hs nhận xét bài của bạn, nêu cách giải

khác

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Ghi bảng 4 x (3 + 5) = (1)

- Gọi hs lên bảng tính và nêu cách tính

- Biểu thức này gọi là một số nhân với một

tổng Ngoài cách bạn thực hiện còn có cách

làm nào khác? Tiết toán hôm nay các em biết

cách thực hiện nhân một số với một tổng theo

nhiều cách khác nhau

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của

hai biểu thức

- Ghi lên bảng biểu thức thứ hai 4 x 3 + 4 x 5

(2) , gọi hs lên bảng thực hiện

- Nhận xét giá trị của biểu thức (1) với giá trị

của biểu thức (2)

- 1 hs lên bảng sửa Diện tích hình chữ nhật to là:

15 x 5 = 75 (cm2) Diện tích hình chữ nhật (4) là:

5 x 3 = 15 (cm2) Diện tích miếng bìa là:

75 - 15 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

Trang 4

- Vậy ta có: 4 x(3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

Hoạt động 2 : Nhân một số với một tổng:

- Chỉ biểu thức bên trái dấu " = " nói: đây là

một số nhân với một tổng, chỉ biểu thức bên

phải nói: Đây là tổng giữa các tính của số đó

với từng số hạng của tổng

- Muốn nhân một số với một tổng ta làm sao?

- Kết luận: Ghi nhớ SGK/66

- Cô khái quát bằng công thức sau:

a x (b + c) =, gọi hs lên bảng ghi biểu thức

Bài 2: Để tính giá trị của biểu thức theo 2

cách các em hãy áp dụng quy tắc một số nhân

với một tổng

- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên

bảng thực hiện, cả lớp làm vào B

- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào

thuận tiện hơn?

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện

- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản,sau đó khi thực hiện phép nhân ta có thể nhẩmđược

Trang 5

MÔN: KHOA HỌC Tiết 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Hệ thống lại kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong SGK

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to

- Mỗi HS chuẩn bị giấy trắng khổ A4, bút chì và bút màu

III Hoạt động giảng dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

- Trình bày mây được hình thành như thế nào?

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn

C/ Bài mới:

Hoạt động 1:Hệ thống kiến thức về vòng tuần

hòan của nước trong tự nhiên

*Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hòan

của nước trong tự nhiên và liệt kê:

- GV treo sơ đồ vòng tuần hòan của nước trong

tự nhiên được phóng to lên bảng và giảng

Bước 2: Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ / 48, GV

yêu cầu HS trả lòi câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói

về sự bay hơi và ngưng tụ cua nước trong tự

nhiên

- GV chốt ý và kết luận

Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hòan của

nước trong tự nhiên.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở mục

Vẽ/49

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3: Trình bày theo cặp

*Mục tiêu : Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,

ngưng tụ của nước trong tự nhiên

- HS quan sát và liệt kê.

Các đám mây

Giọt mưaDòng suốiBên bờ sôngDãy núi

HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu / 49 sgk

2 Hs trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân

- HS lên trình bày HS khác nhận xét và góp ý kiến

- Chuẩn bị bài 24

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

PHẦN I: SINH HOẠT CỦA BGH VÀ TPTĐ PHẦN II: SINH HOẠT CỦA LỚP

CÁC HOẠT ĐỘNG

HĐ 1:Củng cố lại nội dung đã sinh hoạt

Phát động thi đua học tốt trào mừng ngày nhà giáo Việt NamPhân công HS sưu tầm chuyện, thơ, văn để làm báo tườngChuẩn bị tham gia các phong trào: Viết chữ đẹp; Đố vui để học ; Trò chơi

HĐ 2:Tổ chức trò chơi dân gian(mèo đuổi chuột)

- GV phổ biến cách chơi , luật chơi

Trang 7

Ngày dạy: Thứ ba ngày 9/11/2010

2.CHÍNH TẢ Tiết 12:Người chiến sĩ giàu nghị lực

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết đúng

chính tả , trình bày đúng bài ‘Người chiến sĩ giàu

nghị lực’.

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Trận chiến,

quệt máu, triển lãm, trân trọng

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

Hoạt động 2 : Bài tập chính tả: Tìm đúng, viết đúng

những tiếng có âm đầu hoặc cuối tr/ch ; ươn/ương.

- Biểu dương HS viết đúng

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng tr hay ch

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

- Chuẩn bị bài 13

MÔN: TOÁN

Trang 8

Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I/ Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Làm các bài 1,3,4

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhân một số với một tổng

Gọi hs lên bảng trả lời:

+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm sao?

B/ Dạy-học bài mới:

Giới thiệu bài: Các em đã biết cách nhân một số

với một tổng Qua tiết toán hôm nay, các em sẽ

biết thêm cách nhân một số với một hiệu, một

hiệu với một số và áp dụng tính chất này để tính

giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

Quy tắc một số nhân với một hiệu:

- Chỉ vào biểu thức bên trái dấu "=" và hỏi: đây là

biểu thức có dạng gì?

- Chỉ vào VP hỏi: Biểu thức VP thể hiện gì?

- Khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng

ta làm sao?

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có

thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ , rồi

trừ hai kết quả cho nhau

- Từ cách tính này, bạn nào có thể lên viết dưới

dạng công thức

- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời và thực hiện + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thểnhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộngcác kết quả với nhau

a x (b + c) = a x b + a x c+ Ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số

đó rồi cộng các kết quả với nhau

(a + b ) x c = a x c + b x c

* 159 x 54 + 159 x 46 = 159 x (54 +46) = 159 x 100 = 1590

* 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 = 12 x (5 + 3 + 2) = 12 x 10 = 120

- Một số nhân với một hiệu

- Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và

Trang 9

Hoạt động 3:Thực hành:

Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng thực hiện,

cả lớp làm vào SGK

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì? bài toán

hỏi gì?

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng

chúng ta phải biết được gì?

- Ngoài cách tìm như trên, chúng ta còn có thể tìm

số trứng còn lại theo cách nào khác?

- Kết luận: cả hai cách làm trên đều đúng

- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát phiếu

- Giá trị của hai biểu thức như thế nào với nhau?

- Khi nhân một hiệu với một số chúng ta làm sao?

- Gọi vài hs nhắc lại

+ Tìm số giá để trứngc òn lại, sau đó nhân sốgiá với số quả trứng có trong mỗi giá

- HS thực hiện tính trong nhóm đôi

- 2 hs lên bảng tính(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6

Trang 10

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I / Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung củamột số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,3

III/ Các hoạt động dạy-học:

B/ Dạy-học bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay, các em

sẽ biết thêm một số từ, câu tục ngữ nói về ý

chí, nghị lực của con người và biết dùng

những từ này khi nói, viết

HD làm bài tập:

Hoạt động 1

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Dán phiếu viết sẵn nội dung lên bảng

- Gọi hs lần lượt lên chọn và điền từ thích hợp

vào cột, cả lớp làm vào VBT

- Nhận xét, kết luận lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc lại kết quả đúng trên bảng

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm câu

nêu đúng nghĩa của từ nghị lực

- Gọi hs nêu ý kiến của mình

- Thế sao em không chọn câu a?

- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa

của từ gì?

- Dòng d là nghĩa của từ gì?

Hoạt động 3

Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, suy

nghĩ về lời khuyên nhủ trong mỗi câu

- Giúp các em hiểu nghĩa đen của các câu tục

- 1 hs lên bảng thực hiện theo y/c+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tínhchất của sự vật , hoạt động, trạng thái,

- 2 HS lên bảng đặt câu, cả lớp đặt câu vào vởnháp

- Thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm lần lượt nêu ý kiến + Dòng b là đúng nghĩa của từ nghị lực

- Vì câu a là nghĩa của từ kiên trì

- Nghĩa của từ kiên cố

- Chí tình, chí nghĩa

- HS đọc y/c và các từ ở phần chú thích

- Đọc thầm, suy nghĩ

- Lắng nghe

Trang 11

a) Lửa thử vàng gian nan thử sức

b) Nước lã mà vã nên hồ,

c) Có vất vả mới thanh nhàn

- Gọi hs phát biểu ý kiến về ý nghĩa của các

câu tục ngữ được suy ra từ nghĩa đen

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu

Hoạt động 4

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 bạn

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

HĐ nối tiếp:

- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trên

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Tính từ (tt)

Nhận xét tiết học

a) Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thậthay vàng giả Người phải thử thách trong giannan mới biết nghị lực, tài năng

b) Từ nước lã mà làm thành bột, từ tay không màdựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường c) Phải vất vả lao động mới gặt hái được thànhcông Không thể tự dưng mà thành đạt, đượckính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn cầm lọngche cho

- HS lần lượt phát biểua) Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khuyênngười ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất

vả thử thách con người, giúp cho con ngườivững vàng, cứng cỏi hơn

b) Nước lã mà vã nên hồ Khuyên người tađừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những taytrắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kínhtrọng, khâm phục

c) Có vất vả mới thanh nhàn Khuyên người taphải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thànhđạt

Trang 12

MÔN: THỂ DỤC Tiết 23: HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG - TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”

Ngày dạy: 9/11/2010

I/MỤC TIÊU:

-Học động tác thăng bằng Yêu cầu HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng

-Trò chơi “Mèo đuổi chuột”.Yêu cầu HS nắm được luật chơi

II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.

-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ PH ẦN MỞ ĐẦU:

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung và

yêu cầu giờ học

+Khởi động:

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông, vai

-GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả

giờ học và giao bài tập về nha.ø

- Theo đội hình 4 hàng ngang

- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số

- Động tác mỗi chiều 5 lần

-Theo địa hình tự nhiên quanh sân trường

+ Lần 1: GV điều khiển+ Lần 2: Cán sự điều khiển,GV đi lại quan sát, sửa sai cho HS

+ Sau khi nêu tên động tác,GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho HS tập bắt chước theo.Dần dần GV không làm mẫu mà chỉ hô cho HS tập Xen kẽ mỗi động tác tập GV có nhận xét

- Tập từ đầu đến động tác thăng bằng 1-2 lần

- Thi đua giữ các tổ

+ GV nêu tên trò chơi, cách chơi luật chơi, (nếu HS đãquen với trò chơi này thì chỉ nhắc lại tên trò chơi) cho chơi thử 1 lần , sau đó GV điều khiển cho HS chơi chính thức

- Theo đội hình 4 hàng ngang

Trang 13

MÔN: LỊCH SỬ Tiết 12: CHÙA THỜI LÝ

I Mục tiêu:HS biết:

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển củ đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- HS kể được một số chùa thời Lý

- Vẽ đẹp của chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hoá của cha ông có thái độ, hành vi giữ gìn cảnh quan MT.

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà

- Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân 

+ Chùa nhiều khi còn là lớp học 

+ Sân chùa là nơi phơi thóc 

+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ 

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra

Thăng Long

- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?

- Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được

những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?

- GV nhận xét

Bài mới: Giới thiệu:

Hoạt động1: Đạo phật trở nên thịnh đạt.

Hoạt động nhóm

- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?

Hoạt động 2: Chùa thời Lý

- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng

của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm

phiếu học tập

- GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì

vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có

những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám

(Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc

đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu khắc

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”

- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân

ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

Hoạt động cá nhân

- HS làm phiếu học tập

Trang 14

tinh vi, thanh thốt.

Hoạt động 3: mô tả về các chùa

Làm việc cả lớp

- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi

tiếng, mô tả về các chùa này

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi

chùa mà em biết ?

HĐ nối tiếp:

- Kể tên một số chùa thời Lý

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống

Trang 15

Ngày dạy: Thứ tư ngày 10/11/2010

MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 24: VẼ TRỨNG

Ngày dạy: 10/11/2010

I - Mục tiêu

- Đọc trôi chảy rõ ràng Chú ý : đọc đúng, rõ, không ngắt ngứ, vấp váp các danh từ riêng tiếng nước ngồi

Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi, Vê – rô – chi – ô

- Giọng đọc là giọng kể nhẹ nhàng, với cảm hứng ca ngợi Lời thầy giáo : đọc với giọng khuyên bảo chí tình

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa truyện : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

Giáo dục :HS có được ý chí, cố gắng trong học tập

II - Đồ dùng học tập

- GV : - Chân dung Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : “ Vua tàu thuỷ”Bạch Thái

Bưởi

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Bài đọc hôm nay kể về những ngày đầu học vẽ

của một danh hoạ người I – ta – li – a nổi tiếng thế

giới, tên là Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc trôi chảy,

đọc đúng các từ: Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi,

Vê-rô-chi-ô… Giải nghĩa các từ ở phần chú giải

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu và nắm được nội

dung bài

* Đoạn 1 : Từ đầu tỏ vẻ chán ngán

- Vì sao trong ngày đầu đi học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán ?

* Đoạn 2 : miệt mài tập vẽ

- Thầy Vê-rô-chi-ô nói gì khi thấy Lê-ô-nác-đô tỏ

vẻ chán ngán ?

- Thầy Vê-rô-chi-ô cho học trò vẽ trứng để làm

gì ?

* Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê

– ô – nác – đô đa Vin – xi

trở thành hoạ sĩ nổi tiếng ?

- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- Lê – ô – nác – đô là người có tài bẩm sinh

- Lê – ô – nác – đô gặp người thầy giỏi

- Lê – ô – nác – đô khổ luyện nhiều năm

- cả 3 nguyên nhân tạo nên thành công của Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông

Trang 16

nào là quan trọng nhất ?

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Lời thầy giáo : đọc với giọng khuyên bảo chí

tình

HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chưyện của người thân

Người ta thường nói : thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do khổ công rèn luyện

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Chuẩn bị : Người tìm đường đến các vì sao

MÔN: TOÁN Tiết 58: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Vận động được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (Hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

Làm các bài 1(dòng 1), bài 2 (a,b dòng 1), bài 4 (chỉ tính chu vi)

II - Đồ dùng học tập

SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhân một số với một hiệu

Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện

- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm sao?

- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết dạy

2) Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động 1

Bài 1: Hd mẫu như SGK

- Gọi hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm vào vở

a) 12 x 156 - 12 x 56 = 12 x (156 - 56) = = 12 x 100 = 1200b) 34 x 1125 - 25 x 34 - 34 x 100 =

34 x (1125 - 25 - 100) = 34 x 1000 = 34000

- Theo dõia) Hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp

* 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3160b) 642 x (30 -6) = 624 x 30 - 624 x 6 = 19260 - 3852 = 15408

a) 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 134 x 20=2680b) 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137 x 10 = 1370Chiều rộng sân vận động

180 : 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động:

(180 + 90) x 2 = 540 (m)

Trang 17

- Gọi 1 hs lên bảng sửa bài

- Chấm bài, y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài đúng, sạch

MÔN: KHOA HỌC Tiết 24: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG.

I/ Mục tiêu:

Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:

+ Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chấtcần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại

+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

+ Ý thức bảo vệ nguồn nước.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Băng keo

- Một số tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong

tự nhiên

- Gọi hs lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

và trình bày vòng tuần hoàn của nước

Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu câu hỏi: Nước dùng để làm

gì?

- Nước rất cần thiết trong cuộc sống của con người

Tiết học hôm nay, các em sẽ hiểu rõ hơn về vai trò

của nước

2) Vào bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với

sự sống của con người, động vật và thực vật.

- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm quan

sát các hình minh họa trong SGK để trả lời các câu

hỏi sau (2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi) - phát phiếu

- Dùng để uống, tưới cây, chế biến thức ăn,

- Lắng nghe

- Chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận

1) Thiếu nước con người sẽ không sống nổi Con người sẽ chết vì khát Cơ thể con người sẽkhông hấp thu được các chất dinh dưỡng hòa tanlấy từ thức ăn

2) Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo, chết, cây

Trang 18

2) Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước?

3) Không có nước, cuộc sống của động vật sẽ ra

sao?

- Gọi đại diện nhóm trình bày (dán phiếu)

Kết luận: Nước có vai trò đặc biệt đối với sự sống

của con người, thực vật và động vật Nước chiếm

phần lớn trọng lượng cơ thể Mất một lượng nước

từ 10-20% nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/50

* Hoạt động 2: Vai trò của nước trong một số

hoạt động của con người

- Trong cuộc sống hàng ngày con người còn cần

nước vào những việc gì?

- Nước cần cho mọi hoạt động của con người, dựa

vào những ý kiến trên, các em hãy cho biết con

người sử dụng nước vào những loại nào?

- Dán 2 tờ phiếu lên bảng, tổ chức cho hs thi tiếp

sức điền những ý kiến vào cột thích hợp

- Tuyên dương nhóm nào xếp nhanh và thêm những

ý kiến vào cột thích hợp ngoài những ý kiến trên

Kết luận: Con người cần nước vào rất nhiều

việc Vậy tất cả chúng ta hãy giữ gìn và bảo vệ

nguồn nước ở ngay chính gia đình và địa

phương mình.

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/51

HĐ nối tiếp:

- Nêu vai trò của nước?

- Hãy giữ vệ sinh nguồn nước

- Bài sau: Nước bị ô nhiễm

Nhận xét tiết học

không lớn hay nảy mầm được

3) Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát, một sốloài sống ở môi trường nước như cá, cua, tôm sẽtuyệt chủng

+ Trồng lúa, tưới rau, + Sản xuất xi măng, gạch men+ Tạo ra điện

+ Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp,

- Con người cần nước để sinh hoạt, vui chơi, sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp

Ngày đăng: 17/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện, cả lớp làm vào B - giáo án lớp 4 tuần 12(kns)
Bảng th ực hiện, cả lớp làm vào B (Trang 4)
Bảng tính - giáo án lớp 4 tuần 12(kns)
Bảng t ính (Trang 9)
Bảng thực hiện - giáo án lớp 4 tuần 12(kns)
Bảng th ực hiện (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w