- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cu thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.. + Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những việc đã làm và sẽ làm
Trang 1Tuần 13
Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: chào cờ - -
Tiết 2: Tập đọc
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- côp- xki), cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro,
hàng trăm lần,…; biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ,
2 Hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- côp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
(lời được các CH trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chân dung nhà bác học Xi- ôn- côp- xki
- Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 2Giáo án lớp 4 – Tuần 13 – Nguyễn Văn Hòa
2
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài GV sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên
lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
+ Nhấn giọng những từ ngữ: gãy chân,
vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện
? Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … bay được
+ Đoạn 2: Để tìm … tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Đúng là … vì sao+ Đoạn 4: Hơn … đến chinh phục
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông
đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi- ôn- côp- xki
- 1 HS nhắc lại
*Ước mơ của Xi- ôn- côp- xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
- Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi- ôn- côp- xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao
- 4 HS đọc như đã hướng dẫn
Trang 3III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên
- Khi nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần
cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa
hai chữ số của số 27
- Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống
và khác nhau ở điểm nào ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số
- Vậy kết quả phép nhân 48 x 11 = 528
- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẫm 75 x 11
d Luyện tập , thực hành
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Đều bằng 297
- HS nêu
- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
- HS nhẩm
- HS nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- HS nêu
- 2 HS lần lượt nêu
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4 (Dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề bài:
- GV H/d: Để biết được câu nào đúng, câu nào
sai trước hết chúng ta phải tính số người có
trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra
- HS nghe GV hướng dẫn và tự làm bài
Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
- Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công ơn ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cu thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- HS giỏi hiểu được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công ơn ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Giấy bút vẽ cho mỗi nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
“Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b) Giảng bài :
* Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3 - SGK/19
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
Trang 5- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng
xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận
được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà
già yếu, ốm đau
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4 - SGK/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
- GV gọi vài HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các
bạn
* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng
tác hoặc tư liệu sưu tầm được
(Bài tập 5 và 6- SGK/20)
- GV mời HS trình bày trước lớp
GV kết luận chung : + Ông bà, cha mẹ đã có
công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người
+ Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong khung
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày
tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cả lớp)
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày cả lớp trao đổi
- HS trình bày
- 3 HS đọc
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
- -Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Nhạc(Giáo viên năng khiếu dạy) - -
a) Giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
Trang 6b ) Phép nhân 164 x 23
- GV ghi phép tính 164 x 123, sau đó yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính ta
tiến hành đặt và thực hiện tính nhân theo
cột dọc Em nào có thể đặt tính
164 x 123 ?
- GV nêu cách đặt tính đúng
- Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 164 x
123 theo thứ tự từ phải sang trái
- GV giới thiệu : tích riêng thứ nhất,
tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết
lùi sang bên trái 1 cột Tích riêng thứ ba
viết lùi sang bên trái hai cột
- GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
164
x 123 372 + 328
164 20052
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp
- HS nêu như SGK
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS cả lớp
Tiết 3: Luyện từ và câu
- -MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), Viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
Trang 7- GD HS thêm yêu thích tìm hiểu tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4, yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ, Nhóm nào làm xong trước
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu - đặt với từ:
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
? Bằng cách nào em biết được người đó?
? Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì
nên
- HS tự làm bài GV nhắc HS để viết đoạn
- 3 HS lên bảng viết
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìm được
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…
Trang 8văn hay các em có thể sử dụng các câu tục
ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết
đoạn
- HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1
và viết lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo của mình
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
- GD HS biết kiên trì vượt khó vươn lên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch
chân các từ: chứng kiến, tham gia, kiên
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
và mô tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
- HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
- HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ
Trang 9- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa của chuyện
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con nguời
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho- to theo nhóm)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Kiểm tra kết quả điều tra của HS
- Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
- GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi
tên từng đặc điểm của nước
- GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà
HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm
thế nào để chúng ta biết được đâu là nước sạch,
đâu là nước ô nhiễm các em cùng làm thí
nghiệm để phân biệt
b) Hoạt động 1:
Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
Trang 10chuẩn bị của nhóm mình.
- HS đọc to thí nghiệm trước lớp
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của
các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ,
ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều
tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ,
ao) còn có những thực vật hoặc sinh vật nào
sống ?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta không thể nhìn thấy Với chiếc
kính lúp này chúng ta sẽ biết được những điều
lạ ở nước sông, hồ, ao
- HS quan sát nước ao, (hồ, sông) qua kính
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm
HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng
loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết luận
cuối cùng o thư ký ghi vào phiếu
- 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình
và các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý kiến
đã thống nhất của các nhóm lên bảng
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của mình nếu
còn thiếu hay sai so với phiếu trên bảng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan có hại cho
sức khoẻ.
Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe con người.
Trang 11- GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy
nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam
chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời
khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay
chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh em
sẽ nói gì với Nam
- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì
- Nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ
+ Vỡ đường ống dẫn dầu
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe của con người: Lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
- GD HS có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55 (phóng to nếu có điều kiện)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1:
Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS các nhóm quan sát các hình minh hoạ 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả lời 2 câu
Trang 12- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để
nhận xét, tổng hợp ý kiến
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người gây ô nhiễm nguồn nước Nước rất qua
trọng đối với đời sống con người, thực vật và
động vật, do đó chúng ta cần hạn chế những
việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước
c) Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
* Cách tiến hành:
- Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước
ở địa phương mình Theo em những nguyên
nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở bị ô mhiễm
?
- Trước tình trạng nước ở địa phương như
vậy Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta
cần làm gì ?
d) Hoạt động 3:
Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi:
Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
cuộc sống của con người, động vật và thực
vật ?
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm
* Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại
cho sức khỏe con người, thực vật, động vật
Đó là môi trường để các vi sinh vật có hại sinh
sống Chúng là nguyên nhân gây bệnh và lây
bệnh chủ yếu Vì vậy chúng ta phải hạn chế
những việc làm có thể làm cho nước bị ô
đổ trực tiếp xuống sông, từ nhà máy chưa được xử lí, do khói, khí thải từ nhà máy chưa được xử lí thải lên trời, nước mưa có màu đen, nước thải đổ xuống cống, đổ rác xuống sông
+ Do gần nghĩa trang
+ Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn không được khai thông …
- HS phát biểu
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- HS cả lớp
Tiết 7: Chính tả(Nghe viết)
- -NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúg bài CT; trình bày đúng đoạn văn
Trang 13- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT (3) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Đoạn văn viết về ai?
? Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn- côp-
thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo cặp và tìm từ
+ Viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi- ôn- côp- xki
- HS trả lời
- Các từ: Xi- ôn- côp- xki, nhảy, dại
dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối, lạc hướng
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…