-Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập-HS làm bài cá nhân -Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.. Cả lớp đọc lại bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi: - Chi tiết nào trong câu chuyện gây
Trang 1CHỦ ĐIỂM: “ Nối vòng tay lớn ”
TUẦN 21:
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 16 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ hai , ngày 18 /2/2008.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS đọc bài nhà tài trợ đặc biệt của Cách Mạng, trả lời câu hỏi về nội dung bài
B - DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Trí dũng song tồn là truyện kể về một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử nước ta
- danh nhân Giang Văn Minh Qua truyện này các em sẽ hiểu thêm về tài năng, khíphách, cơng lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang văn Minh cách nay ngĩt
400 năm
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) luyện đọc
-HS tiếp nối nhau đọc bài văn
-HS quan sát tranh minh hoạ sứ thần Giang Văn Minh oai phong, khảng kháiđối đáp giữa triều đình nhà Minh
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Cĩ thể chia bài thành 4 đoạn như sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến mời ơng đến hỏi cho ra lẽ.
Đoạn 2: Từ Thám hoa vừa khĩc đến thốt khỏi mỗi năm cống nạp một tượng
vàng để đền mạng Liễu Thăng.
Đoạn 3: Từ Lần khác đến sai người ám hại ơng.
Đoạn 4: Phần cịn lại
-Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS ; giúp HS hiểu những từ ngữ khĩ:
Trí dũng song tồn, thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ.
-Giải nghĩa thêm các từ: tiếp kiến (gặp mặt), hạ chỉ (ra chiếu chỉ, ra lệnh), than (than thở), cống nạp (nạp: nộp)
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 2-HS đọc lại cả bài.
-GV đọc diễn cảm bài văn
-Chú ý đọc đúng lời Giang Văn Minh ở từng đoạn đối thoại:
-Giang Văn Minh than khóc - giọng ân hận, xót thương
-Vậy tướng Liễu Thăng đã tử trận mấy trăm năm, sao nhà vua vẫn bắt nước tôi
cử người mang lễ vật sang cúng giỗ ? - giọng cứng cõi
-Đoạn Giang Văn Minh ứng đối - giọng dõng dạc, tự hào
-Đoạn kết đọc chậm, giọng xót thương
b) Tìm hiểu bài
*Gợi ý trả lời các câu hỏi
-Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗLiễu Thăng ?
-Vì sao vua Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh ?
-Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
c Đọc diễn cảm
-HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
-GV chọn đoạn văn hay, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
Nghe - viết đúng chính tả bài Trí dũng song toàn
Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu r /d /gi có thanh hỏi, thanh ngã.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập tiếng việt
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ
2 Bài mới :
a) Hướng dẫn HS nghe - viết :
-GV đọc bài chính tả Trí dũng song toàn
-HS đọc thầm đoạn văn , chú ý từ ngữ có âm, vần, thanh dễ viết sai
-GV cho HS viết bài chính tả ; chấm chữa 1 số bài ; nêu nhận xét chung b.)Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2:
Trang 3-HS đọc yêu cầu nội dung bài.
-HS làm bài độc lập
-HS lên bảng thi đua làm bài
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả
-Cả lớp và Gv nhận xét, kết luận người thắng cuộc là người tìm đúng, tìmnhanh, viết đúng chính tả, phát âm chính xác từ tìm được
Bài 3:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-HS làm bài – các em viết vào vở chữ cái r, d, gi hoặc dấu hỏi, dấu ngã thíchhợp với mỗi chổ trống trong bài
-HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 16 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ ba , ngày 19 /2 /2008.
I Yêu cầu :
-Mở rộng, hệ thống hố vốn từ gắn với chủ điểm Cơng dân: các từ nĩi vềnghĩa vụ, quyền lợi, ý thức cơng dân
-Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nĩi về nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc của cơng dân
II Hoạt động dạy học :
1 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
-HS đọc bài tập – nêu yêu cầu
-HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi bạn bên cạnh
-HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
-HS đọc nội dung yêu cầu bài
Trang 4-Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
-HS làm bài cá nhân
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Cụm từ Nghĩa
ý thức công dân
Quyền công dân
Nghĩa vụ công dân
Điều mà pháp lật hoặc xã hội công nhận cho
người dân được hưởng, được làm, được đòi
hỏi
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của
người dân đối với đất nước
Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
người dân phải làm đối với đất nước, đối với
người khác
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giải thích: Dựa vào câu nói của Bác Hồ mỗi em viết mỗi đoạn vănkhoảng 5 câu về nghĩa vụ Bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
-HS suy nghĩ, viết bài vào vở
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
-Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm biểu dương những HS viết được đoạnvăn hay nhất
-HS kể được một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo
vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hoá; ý thức chấp hành Luật giaothông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ.-Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổiđược với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Trang 5-Bảng lớp viết đê bài
-Tranh ảnh phản ánh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng, di tíchlich sử - văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ
III Hoạt động dạy học :
-GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các em đã chọn
-GV hỏi HS đã chuẩn bị ở nhà như thế nào
-HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể
-HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện (theo cách gạch đầu dòng)
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm:
HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng traođổi về ý nghĩa câu chuyện
GV giúp đỡ , uốn nắm những HS còn yếu
- Thi kể chuyện trước lớp
-Các nhóm cử đại diện thi kể
-HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 6-Thực hiện các quy định của UBND xã, phường; tham gia các hoạt động doUBND xã, phường tổ chức.
-Tôn trọng UBND xã, phường
II Tài liệu và ph ươ ng tiện :
- Phóng to tranh trong bài
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: HS hát một bài hát thể hiện tình yêu quê hương
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện đến uỷ ban nhân dân phường
*Mục tiêu : HS biết một số công việc của UBND xã, phường và bước đầu biếtđược tầm quan trọng của UBND xã, phường
*Cách tiến hành:
-HS đọc truyện trong SGK
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
-UBND phường làm các công việc gì ?
-UBND xã, phường có vai trò rất quan trọng nên mỗi người dân cần phải cóthái độ như thế nào đối với UBND ?
-GV kết luận: UBND xã, phường giải quyết nhiều công việc quan trọng đốivới người dân ở địa phương Vì vậy mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ
uỷ ban hoàn thành công việc
-HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
*Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND phường
*Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV kết luận: UBND phường làm các việc: b, c, d, đ, e, h, i
Trang 7Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 16 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ tư , ngày 20 /2 /2008.
Tập đọc : TIẾNG RAO ĐÊM
I Mục đích, yêu cầu :
-Đọc trơi chảu tồn bài: Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tìnhhuống trong mỗi đoạn: khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.-Hiểu ý câu chuyện: ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thươngbinh nghèo, dũng cảm xơng vào đám cháy cứu một gia đình thốt nạn
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
-HS đọc bài Trí dũng song tồn và trả lời câu hỏi
2 Bài mới :
a ) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
-Một, hai HS khá , giỏi tiếp nối nhau đọc tồn bài
-GV chia bài thành 4 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu đến Nghe buồn não nuột.
-Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khĩi bụi mịt mù
-Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là một cái chân gỗ !.
Trang 8-Khi phát hiện ra đám cháy đọc giọng dồn dập, căng thẳng, bất nhờ ở đoạn tảđám cháy.
-Giọng đọc bình thường của anh thương binh, người bán hàng rong
- Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào ?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?
- Đám cháy được miêu tả như thế nào ?
- Con người và hành động của anh thương binh có gì đặc biệt ?
Cả lớp đọc lại bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc ?
- Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗingười trong cuộc sống?
a Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-HS đọc to, rõ đề bài - GV nhắc HS lưu ý
Trang 9-Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn hoạt động để lập chương trình.-Một số HS tiếp nối nhau nĩi tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ
b HS lập chương trình hoạt động
-HS tự lập CTHĐ vào vở
-GV nhắc HS viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nĩi thành câu-GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng
-HS đọc kết quả làm bài, cả lớp và GV nhận xét bổ sung hồn chỉnh
-Cả lớp bình chọn người lập bản CTHĐ tốt nhất, người giỏi nhất trong tổchức cơng việc, tổ chức các hoạt động tập thể
3 Củng cố , dặn dị :
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà hồn thành bản TCHĐ nếu chưa làm xong
******************************************************************
Ngày soạn: Thứ ba , ngày 19 /2 /2008.
Ngày dạy: Thứ năm , ngày21 /2 /2008.
Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I Yêu cầu :
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân, kết quả
-Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chổ trống, thêm vế câu thích hợp vào chổtrống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép cĩ quan hệ nguyênnhân- kết quả
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập tiếng việt
Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT3
III Hoạt động dạy học :
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa hai câu ghép cĩ gì khác nhau
Trang 10+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khác nhau-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
-HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên
cách anh bảo vệ thường phải cột dây
2 vế câu được nối với nhau bằng cặp
QHT vì nên, thể hiện quan hệ nguyên
nhân - kết quả
Vế 1 chỉ nguyên nhân -vế 2 chỉ kết quả
+ Vì trời mưa nên bạn Hoà không đi đá bóng
+ Vì Lan chưa học bài xong nên em không thể xem ti vi được
+ Bà của Mai bị ốm nên bạn ấy rất buồn
3 Ghi nhớ:
-HS đọc phần ghi nhớ, cả lớp theo dõi SGK
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài HS viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo được
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-GV nhận xét nhanh
-GV kiểm tra khen ngợi những HS làm bài đúng và tạo được nhiều câu ghép
có nghĩa tương tự câu ghép đã cho
Bài 3
Trang 11-HS đọc yêu cầu của bài tập.
Ngày soạn: Thứ ba , ngày 19 /2 /2008.
Ngày dạy: Thứ sáu , ngày22 /2 /2008.
* GV giới thiệu bài
* Nhận xét kết quả bài viết của HS
-Nhận xét chung về kết quả bài viết
- Xác định đúng đề bài
- Bố cục đầy đủ, hợp lý, ý mới lạ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng
* Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ
-HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi
-Cả lớp trao đổi về bài trên bảng
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay
-HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV
-Tìm ra cái đúng từ đĩ rút kinh nghiệm để bài viết sau hay hơn
2.Củng cố, dặn d ị :
-Nhận xét tiết học
Trang 122.Kỹ năng: Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin.
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn
II C ác hoạt động dạy học :
1 - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần qua:
- Lớp trưởng lên đánh giá hoạt động của lớp trong tuần qua
- Ý kiến của của các tổ trưởng
Luyện từ và câu: Ôn luyện:
MRVT: Công dân; Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từI.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về vốn từ: Công dân
- Ôn tập: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ qua việc làm bài tập.
II Các hoạt động dạy học:
*.Hướng dẫn làm bài tập:
- GV giao bài tập:
- HS TB,YẾU: Hoàn thành các BT ở VBT- GV hướng dẫn thêm
- HS khá , giỏi lam thêm các BT sau:
1 Nghĩa của hai cụm từ công dân danh dự và danh dự công dân khác nhau ở
Trang 13
Công có nghĩa là
“công nghiệp” Công có nghĩa là “ thợ “ Công có nghĩa là “ sức lao động”
3 Xác định các vế câu và các quan hệ từ , cặp quan hệ từ trong từng cột thích
hợp trong bảng :
a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại
b) Vì bão to nên cây cối đổ rất nhiều
c) Tớ không biết việc này vì cậu chẳng nói với tớ
d) Do học giỏi Văn nên nó làm bài văn rất hay
4 Từ mỗi câu ghép ở bài tập 1 , hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay
đổi vị trí của các vế câu ( có thể thêm bớt một vài từ )
5.Điền từ chỉ quan hệ ở trong ngoặc vào từng chỗ trống thích hợp để hoàn chỉnh các câu ghép:
a.Lớp em rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm cô đã tận tình dạy bảo chúng em
b Hương luôn quan tâm giúp đỡ các bạn trong lớp bạn bè ai cũng quý mếnHương
6 Điền một vế câu và từ nối vào chỗ tróng để tạo thành câu ghép
a Hiền được cô hiệu trưởng tuyên dương trước toàn
trường
b Sở dĩ Hằng thích học Tiếng
Việt
- GV hướng dẫn cho HS chữa bài.Nhắc c ả lớp theo dõi, chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài tốt cho tuần sau
******************************************************************
Trang 14CHỦ ĐIỂM: “ Nối vòng tay lớn ”
TUẦN 22:
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 23 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ hai , ngày 25 /2/2008.
II -ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài
B - DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Lập làng giữ biển ca ngợi những người dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đấtquê hương đến lập làng ở một hịn đảo ngồi biển, xây dựng cuộc sống mới giữ gìnvùng biển trời của Tổ quốc
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
-HS tiếp nối nhau đọc tồn bài
-HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Cĩ thể chia bài thành 4 đoạn như sau:
-Đoạn 1: Từ đầu đến Người ơng như toả ra hơi muối
-Đoạn 2: Từ Bố nhụ vẫn nĩi rất điềm tĩnh đến thì để cho ai ?.
-Đoạn 3: Từ ơng Nhụ bước ra võng đến quan trọng nhường nào.
-Đoạn 4: Phần cịn lại
-Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS ; giúp HS hiểu những từ ngữ khĩ:
làng biển, dân chài, vàng lưới, lưới đáy.
-HS luyện đọc theo cặp
-HS đọc lại cả bài
-GV đọc diễn cảm bài văn
Trang 15-Bố Nhụ- giọng phải điềm tĩnh, dứt khốt sau giọng đọc hào hứng, sơi nổi khinghĩ về một ngơi làng mới như mọi ngơi làng trên đất liền.
-Ơng Nhụ đọc với giọng kiên quyết, gay gắt
-Bố nĩi với Nhụ đọc giọng: vui vẻ, thân mật
-Giọng Nhụ: Nhà nhàng
-Đoạn kết bài các em đọc chậm lại, giọng mơ tưởng
b) Tìm hiểu bài :
*Gợi ý trả lời các câu hỏi
-Bài văn cĩ những nhân vật nào ?
-Bố và ơng của Nhụ bàn với nhau việc gì ?
-Bố Nhụ nĩi “con sẽ họp làng”chứng tỏ ơng là người thế nào?
-Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngồi đảo cĩ lợi gì?
-Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nĩi của bố Nhụ?-Tìm những chi tiết cho thấy ơng Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồngtình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ
c Đọc diễn cảm:
-HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
-GV chọn đoạn văn hay, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Nghe - viết đúng chính tả đoạn bài thơ Hàà Nội
-Biết tìm và viết đúng dan h từ riêng là tên người tên địa lý Việt Nam
II Đồ dùng dạy học: SGV
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :HS lên bảng viết những tiếng cĩ âm đầu r, d, gi.
2 Bài mới :
a) Hướng dẫn HS nghe - viết :
-GV đọc đoạn bài thơ Hà Nội
-HS đọc thầm đoạn văn , chú ý từ ngữ cĩ âm, vần, thanh dễ viết sai
GV cho HS viết bài chính tả ; chấm chữa 1 số bài ; nêu nhận xét chung
b.)Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2:
Trang 16-HS đọc yêu cầu nội dung bài
-HS làm bài độc lập
-HS lên bảng thi đua làm bài
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam cầnviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành
Bài 3:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
-Đại diện nhĩm đọc kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung và kết luận nhĩm thắng cuộc
-HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sơng
3 Củng cố , dặn d ị :
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 23 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ ba , ngày 26 /2/2008.
Luyện từ và câu : NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
1 Bài cũ: HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện
quan hệ nguyên nhân-kết quả
-HS đọc bài tập – nêu yêu cầu
-HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi bạn bên cạnh
-Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép
-Phát hiện cách nối các vế câu giữa câu ghép cĩ gì khác nhau
-Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép cĩ gì khác nhau
Trang 17-HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nhĩ, phát biểu ý kiến.
-HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
-HS đọc nội dung yêu cầu bài
-Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
-HS làm bài cá nhân
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Phần ghi nhớ:
-HS đọc to, rõ ràng nội dung ghi nhớ
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-GV cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, làm bài cá nhân
HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp; gạch dưới các vế câu chỉđiều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả; khoanh trịn các quan hệ từ nối các vế câu
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Nếu ơng trả lời đúng ngựa của ơng đi một ngày được mấy bước
thì tơi sẽ nĩi cho ơng biết trâu của tơi cày một ngày được mấy đường.
-Cặp quan hệ từ nếu thì
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giải thích: các câu trên tự nĩ đã cĩ nghĩa, song để thể hiện quan hệ điềukiện-kết quả hay giả thiết-kết quả; các em phải biết điền các quan hệ từ thích hợpvào chỗ trống trong câu
-HS suy nghĩ làm bài
-HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lơi giải đúng
Bài 3:
-Tương tự bài 2: + Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui
+ Nếu chúng ta chỉ quan thì việc này khĩ thành cơng
5 Củng cố , dặn d ị :
-Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm tốt
Trang 18-Về nhà ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép cĩ quan hệ điều kiện,giả thiết-kết quả, biết dùng quan hệ từ, cặp quan hệ từ thể hiện đúng các quan hệđiều kiện, giả thiết-kết quả.
-Biết trao đổi với các bạn về mưu trí tài tinh của ơng Nguyễn Khoa Đăng.-Rèn kĩ năng nghe:
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
-HS kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệcác cơng trình cơng cộng, di tích lịch sử, văn hố, ý thức chấp hành Luật giaothơng đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lịng biết ơn thương binh liệt sĩ
-Hs nối tiếp nhau thi kể tồn bộ câu chuyện
-HS trao đổi về biện pháp mà ơng Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp
và trừng trị bọn cướp tài tình ở chổ nào
-HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội sung, ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
4 Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
Trang 19-HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện.
-Tôn trọng UBND xã, phường
II Các hoạt động dạy học :
-HS quan sát tranh, trao đổi, bình luận
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi, bổ sung
Trang 20-GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm đĩng vai gĩp ý kiến choUBND phường về các vấn đề liên quan đến trẻ em như: xây dựng sân chơi cho trẻ
em, tổ chức ngày 1 tháng 6, rằm trung thu
-Các nhĩm chuẩn bị
-Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-GV kết luận: UBND xã (phường) luơn quan tâm, chăm sĩc và bảo vệ cácquyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hộitại xã (phường) và tham gia đĩng gĩp ý kiến là một việc làm tốt
3.Củng cố, dặn dị:
-HS thực hiện tốt như bài học
******************************************************************
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 23 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ tư , ngày 27 /2/2008.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : HS đọc bài Lập làng giữ biển và trả lời câu hỏi
2 Bài mới :
a ) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
-Một, hai HS khá , giỏi tiếp nối nhau đọc bài thơ
-GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện lịng yêu mếnnúi non, đất đai và con người Cao Bằng: nhấn giọng những từ ngữ nĩi về địa thếđặc biệt, về lịng mến khách, sự đơn hậu, mộc mạc của người Cao Bằng: qua, lạivượt, rõ thật cao, bằng xuống, mận ngọt, rất thương, rất thảo, như hạt gạo, như suốitrong
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 21- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nĩi lên lịng mến khách,
sự đơn hậu của người Cao Bằng ?
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lịng yêu nước của ngườidân cao bằng?
GV: Khơng thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như khơng thể
đo hết lịng yêu nước đất nước rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của người CaoBằng
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nĩi lên điều gì ?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-2 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm đoạn văn tiêu biểu, chú ý những chỗ nhấngiọng, ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các dịng thơ
Sau khi qua Đèo giĩ
Ta lại vượt Đèo Giàng Lại vượt đèo Cao Bắc Thì ta tới Cao Bằng
-HS đọc thuộc lịng bài thơ
3 Củng cố , d ặ n d ị :
-HS nhắc ý nghĩa của bài thơ và học thuộc lịng bài thơ
-HS đọc những câu thơ yêu thích, nêu lý do
-GV nhận xét tiết học
****************************************************************** Tập làm văn : ƠN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích, yêu cầu :
-Củng cố kiến thức về văn kể chuyện
-Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể
II Đồ dùng dạy học:
Trang 22-Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết bài tập 1.
-Giấy khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của bài tập 2
III Hoạt động dạy học :
-GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết
Thế nào là kể chuyện ? Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan đến mộthay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
Bài văn kể chuyện có
cấu tạo như thế nào?
có cấu tạo 3 phần + Mở đầu: Trực tiếp hoặc gián tiếp + Thân bài: Diễn biến
+ Kết thúc: Không mở rộng haowjcmở rộng
Bài 2:
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
-HS đọc câu hỏi trắc nghiệm
-Cả lớp đọc thầm nội dung, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc VBT
-GV dán 3-4 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng
-HS lên làm xem ai nhanh, ai đúng
-Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?
Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?
Lời nói Hành động Cả lời nói và hành động
Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?
x
x
Trang 23Khen ngợi Sĩc thơng minh và cĩ tài trồng cây, gieo hạt
Khuyên người ta tiết kiệm
Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
Ngày soạn: Thứ ba, ngày 26 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ năm , ngày 28 /2/2008.
Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I Yêu cầu :
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ tương phản
-Biết tạo ra các câu ghép thể hiện quan hệ tương phản bằng cách nối các vếcâu ghép bằng quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí củacác vế câu
+ Cách nối các vế câu ghép: Cĩ hai vế câu được nối với nhau bằng cặp
quan hệ từ tuy nhưng
Trang 24-Lớp và Gv nhận xét, chốt lại.
-HS có thể nêu ví dụ:
+ Dù trời mưa rất to, chúng em vẫn đến trường
+ Mặc dù đêm đã rất khuya nhưng Nga vẫn miệt mài làm bài tập
3 Phần ghi nhớ:
-HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ, cả lớp theo dõi SGK
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn vào sách)
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
-HS đọc nội dung bài tập
-Cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT, HS làm bài trên bảng lớp hoặc bảng quay.-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học
tập vui tưới, đoàn kết, tiến bộ
b Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài vào vở hoặc VBT
-GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp và GV nhận xétchốt lại lời giải đúng
VD:
* Tuy hạn hén kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi.
Tuy hạn hạn kéo dài nhưng người dân quê em không lo lắng
* Mặc dù trời đã đứng bóng nhưng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng Tuy trời đã dẩm tối nhưng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS đọc mẫu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu ?
-Cả lớp làm bài vào vở
-GVcho HS lên bảng làm và phân tích câu ghép
-HS còn lại làm bài, GV nhận xét, chốt lại kết quả
Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa
hai tay vào còng số 8
V
V V
C
Trang 255 Củng cố, d ặ n d ị :
-GV nhận xét tiết học
-HS về nhà kể lại mẫu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? Cho người thân nghe
******************************************************************
Ngày soạn: Thứ ba, ngày 26 / 2/2008
Ngày dạy: Thứ sáu , ngày2 9/2/2008
-Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích
III Hoạt động dạy học :
1 GV giới thiệu bài
2.Kỹ năng: Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn
II Chuẩn bị:
1 GV : Công tác tuần
2 HS : Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ
III Các hoạt động dạy học:
1 Nhận xét, đánh giá :
- Chi đội trưởng tổ chức đánh giá, nhận xét.báo cáo thi đua của các tổ
Trang 26- Đội viên bày tỏ ý kiến.
- Cô giáo phụ trách nhận xét tuyên dương
2.Tổ chức chơi trò chơi, sinh hoạt văn nghệ.
- Chủ đề :Tự chọn
3 - Phương hướng :
- HS có ý thức tốt tham gia diễu hành.
- HS thi đua lập nhiều thành tích Mừng ngày 8/3
- HS thi đua học tốt giành nhiều điểm tốt
- Duy trì nề nếp của lớp
- Ra sức rèn luyện, học tập chuẩn bị cho kì thi hs giỏi.( giao lưu)
- Lao động vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ
- Đồng bộ về sách vở Có ý thức giữ vở
_
CHIỀU THỨ SÁU:
TẬP LÀM VĂN: BỒI DƯỠNG , PHỤ ĐẠO (2 TIẾT) :
Tả ngườiI.Mục đích, yêu cầu:
- Luyện tập tả người
II.Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đề bài ở bảng
III.Hướng dẫn ôn luyện:
+ HS trung bình, yếu: Hoàn thành bài tập ở VBT ngày thứ năm , thứ sáu; chọn
một trong các đề sau để làm
+ HS khá , giỏi: GV ra đề ở sách Tiếng Việt – ( Chọn 1 trong 2 đề ):
- GV theo dõi HS làm bài
- Hướng dẫn chữa bài
- HS bình chonï những bài văn hay
Trang 27- GV nhận xét, tuyên dương.
IV.Nhận xét, dặn dò :
- GV nhận xét 2 tiết hoc Tuyên dương học sinh có ý thức, có bài làm hay
- Yêu cầu HS chuẩn bị tốt cho tiết học tới
************************************************************
CHỦ ĐIỂM: “ Nối vòng tay lớn ”
TUẦN 23:
Ngày soạn: Thứ bảy , ngày 1 / 3/2008
Ngày dạy: Thứ hai , ngày 3 /3/2008.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A - KIỂM TRA BÀI CŨ:
-HS đọc thuộc lịng bài thơ Cam Bằng + TLCH SGK
B - DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
-Bài học hơm nay sẽ cho chúng ta biết thêm về tài xét xử của một vị quan tồthơng minh, chính trực khác
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) luyện đọc
-HS tiếp nối nhau đọc tồn bài
-HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Cĩ thể chia bài thành 3 đoạn như sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm
Đoạn 2: Từ Bà này lấy trộm đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội.
Đoạn 3: Phần cịn lại
-Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS ; giúp HS hiểu những từ ngữ khĩ:
quan án, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn, cơng đường, khung cửi, niệm phật
-HS luyện đọc theo cặp