Hoạt động 2 : Tìm hiểu bàiĐoạn 1: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời ý 1: Sự chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.. 2.Hoạt động 2 - Hớng dẫn học sinh nhận biết cách so sánh h
Trang 1- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, phân biệt lời các nhân vật, bớc đầu đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Hiểu nghĩa các từ : chính trực, di chiếu, phò tá, tiến cử,…
- Tìm và nêu nhận xét về những chi tiết cho thấy Tô Hiến Thành là ngời chính trực
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết câu ( đoạn văn ) cần hớng dẫn đọc
III hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 Hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi Đọc bài “ Ng ời ăn xin” Nêu ND của bài?
- Đọc 1 đoạn mà em thích nhất Vì sao?
- HS nhận xét, GVđánh giá
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc thẳng ”
- Trong lịch sử dân tộc ta, có nhiều tấm gơng về sự chính trực, ngay thẳng Tô Hiến Thành là một ngời nh thế - Bài học hôm nay các em sẽ rõ
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
- Đoạn 1: Từ đầu vua Lý Cao Tông
- Đoạn 2: Tiếp theo đến tới thăm Tô Hiến Thành
đợc
- Đoạn 3: Phần còn lại
+ GV kết hợp giúp HS luyện dọc từ khó và tìm
hiểu nghĩa một số từ cuối bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài ( 2-3 lợt )
+ Luyện đọc theo cặp+ 1-2 HS đọc cả bài
Trang 2Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
ý 1: Sự chính trực của Tô Hiến Thành trong việc
lập ngôi vua
GV chốt lại ghi bảng
*Đoạn 2: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng xuyên
săn sóc ông?
ý 2: Sự săn sóc tận tình của Quan Vũ Tán Đờng
đối với Tô Hiến Thành khi ông ốm
* Đoạn 3: Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông
đứng đầu triều đình? - Vì sao Thái Hậu ngạc
nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá?
- Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?
ý 3: Sự chính trực của Tô Hiến Thành trong việc
tìm ngời giúp nớc
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm:
Gọi HS đọc theo đoạn
Gv treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc ?
1hs đọc mẫu, gv nhận xét
Gv đánh giá, tuyên dơng hs đọc tốt
C Củng cố, dặn dò:
- Bài tập đọc giúp em hiểu điều gì?
- Kể cho ngời thân nghe câu chuyện “ Một ngời
chính trực”
- Chuẩn bị bài sau “ Tre Việt Nam”
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận, trả lời
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS rút ra ý đoạn 1, 2
+ 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm
+ HS khá- giỏi nêu+ HS nêu ý nghĩa bài
- Giúp học sinh hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
I + Cách so sánh hai số tự nhiên Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
- Thực hiện thành thạo cách so sánh, xếp thứ tự các số
• Tất cả HS : Bài 1(cột 1), Bài 2(a, c), Bài 3(a)
• HS (K- G) làm đầy đủ bài tập theo yêu cầu
- GD HS chăm chỉ học tập
II Đồ dùng :
- Phấn màu
Trang 3III hoạt động dạy – học :
A.Kiểm tra bài cũ : 3 HS lên bảng làm, lớp làm giấy nháp
Viết mỗi số sau thành tổng: 30 856; 103450 ; 1 300 459
B.Bài mới
1 Hoạt động 1 - Giới thiệu bài.
2.Hoạt động 2 - Hớng dẫn học sinh nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
cặp chữ số ở cùng 1 hàng kể từ trái sang phải
- Trờng hợp các số tự nhiên đợc sắp xếp trong dãy
- Giáo viên nêu ví dụ SGK
- Giáo viên giúp học sinh nêu nhận xét
- Chỉ ra số lớn nhất, bé nhát
- HS xác định yêu cầu
- HS làm vào vở
- học sinh làm vào vở2HS lên bảng
- HS đọc lại kết quả
HS nêu y/c bài
- học sinh làm vào vở, nêu kết quả
- HS nêu cách so sánh các STN. _
Trang 4Tiết 4 Khoa học
Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I Mục tiêu : - Sau bài học, HS có thể :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng
- Biết đợc để có sức khoẻ tốt cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay
đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đờng và
ăn hạn chế muối
* Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn
- Bớc đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ
II Đồ dùng :
+ Hình trang 16, 17 SGK
+ Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn
+ Đồ chơi bằng nhựa nh gà, cá, tôm, cua
III các hoạt động dạy – học :
A.Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu vai trò của Vi-ta-min đối với cơ thể ?
+ Nêu vai trò của chất khoáng đối với cơ thể ?
+ Nêu vai trò của chất xơ và nớc đối với cơ thể ?
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Tại sao chúng
ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên thay đổimón ăn ?
+ Làm việc cả lớp
+ GV nhận xét giúp HS nêu kết luận : trong các
bữa ăn hàng ngày cần phải ăn đầy đủ các loại
+ GV quan sát hoạt động của các nhóm
Hoạt động 3 : Trò chơi đi chợ
+ Hớng dẫn cách chơi
+ GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
+ HS thảo luận theo nhóm
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ các nhóm khác bổ sung
+ HS đọc SGK
+ HS các nhóm ghép tranh ảnh vào tháp dinh dỡng
+ HS chơi TC nh hớng dẫn
+ HS giới thiệu trớc lớp những thức ăn đồ uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa
Trang 5+ Nhận xét tiết học.
+ Nhắc HS ăn uống đủ chất dinh dỡng và nói với
cha mẹ về nội dung tháp dinh dỡng
- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các
từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
- GDHS yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Đồ dùng :
Từ điển, sổ tay từ ngữ Bảng phụ viết hai từ làm mẫu để so sánh hai kiểu từ
III các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 1HS làm BT2 ,2 HS trả lời câu hỏi nội dung bài trớc
+ Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
+ Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên
bảng
+ Kết luận lời giải đúng
+ Hỏi : Tại sao em ghép từ "bờ bãi" vào
từ ghép? ( HS khá- giỏi)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- 2HS đọc yêu cầu (cả gợi ý)
- 1 Hs đọc câu thơ thứ nhất cả lớp đọc thầm, nói nhận xét
-1 Hs đọc đoạn thơ, cả lớp suy nghĩ, nhận xét
- HS nêu và lấy ví dụ
Trang 6*Học xong bài này, HS biết:
- Nêu đợc những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở HLS
- Dựa vào tranh, ảnh để nhận biết về hoạt động sản xuất của ngời dân : ruộng bậc thang; nghề thủ công truyền thống; khai thác khoáng sản
- Nhận biết đợc khó khăn của giao thông miền núi
+ HS (K- g): Xác lập đợc mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
* Yêu quê hơng, con ngời Việt Nam
*GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trờng của con ngời ở miền núi: trồng trọt trên đất dốc( chống sói mòn đất, phủ xanh đất trống ); khai thác khoáng sản.…
II - Đồ dùng: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh, một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ: - Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi Hãy trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở HLS ?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B - Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng:
2 - Giảng bài:
a) Hoạt động 1: Trồng trọt trên đất dốc.
- Giáo viên yên cầu dựa vào kênh chữ ở mục
1 và cho biết ngời dân ở HLS thờng trồng
những cây gì? ở đâu?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở
hình 1 trên bản đồ ĐLTNVN
- Yên cầu học sinh trả lời 3 câu hỏi sau:
+ Ruộng bậc thang thờng đợc làm ở đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Họ trồng gì trên ruộng bậc thang?
- Giáo viên kết luận hoạt động 1
b) Hoạt động 2:Nghề thủ công truyền thống:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận theo
câu hỏi trong SGK
- học sinh làm việc cả lớp
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục 1
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- học sinh tìm và 1 học sinh trả lời
- học sinh quan sát hình 1 và trả lời:+ Sờn núi
Trang 7- Giáo viên theo dõi.
- Nhận xét, sửa chữa giúp học sinh hoàn thiện
kiến thức
- Giáo viên kết luận hoạt động 2
c) Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 3
và đọc mục 3 trả lời câu hỏi
kiến thức chính của bài
+ Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà xem lại
bài, chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
Làm việc cá nhân:
- học sinh quan sát hình 3
- học sinh đọc mục 3 rồi trả lời
- 1 vài học sinh trả lời câu hỏi
- Hs tự liên hệ về việc bảo vệ tài nguyên+ HS (K- g): Xác lập đợc mối quan hệ
địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
- Viết các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên
- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2 < x < 5 ( với x là số tự nhiên)
• Tất cả HS : Bài 1, Bài 3, Bài 4
• HS (K- G) làm thêm bài 2, bài 5
- HS chăm chỉ học tập
II Đồ dùng : Phấn màu (Ghi đầu bài)
III các hoạt động dạy – học :
A.Kiểm tra bài cũ :
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
Viết số bé nhất: có một chữ số; có hai chữ số;
Trang 8* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Nêu ích lợi của việc ăn cá:đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc gia cầm
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ
II Đồ dùng :
+ Hình trang 18, 19 SGK
+ Phiếu học tập
III các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
+ 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ?
Trang 9+ GV nhận xét cho điểm.
B Bài mới :
1, Giới thiệu bài : Ghi bảng – nêu yêu cầu tiết học.
2, Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các món ăn
chứa nhiều chất đạm
*Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách các món ăn
có chứa nhiều chất đạm
*Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa cung
cấp đạm động vật vừa cung cấp
đạm thực vật Giải thích tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật
*Cách tiến hành
+ Tổ chức thảo luận cả lớp
+ Yêu cầu HS đọc lại các món ăn đã kể trên
+ Tổ chức HS làm việc với phiếu học tập
+ Tổ chức thảo luận cả lớp
+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
+ GV chốt nội dung
3 Củng cố dặn dò :
+ Thực hiện ăn uống theo bài học
+ Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Mỗi đội cử ra 1 đội trởng rút thăm xem đội nào đợc kể trớc
+ Mỗi đội thi kể tên các món ăn - 10 phút
+ Cử ra một bạn ghi bảng
+ 2 HS đọc lại
+ HS làm việc theo nhóm
+ Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc theo phiếu học tập
+ các nhóm trình bày và giải thích lí do
- Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi một cách nhanh và chính xác
- Học sinh xây dựng ý thức tự quản trong giờ học, có thái độ tích cực học tập tính mạnh dạn và tự tin
II Đồ dùng học tập: Phấn màu
III- Các hoạt động dạy học
Trang 10vi – ta – min, chất khoáng, chất xơ.
Hoạt động 2: Kiểm tra kiến thức cũ
GV nhận xét chốt nội dung
GV giải đáp thắc mắc của HS
GV nhận xét tuyên dơng những
bạn làm việc tích cực
- Một học sinh đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời
- HS (K-G) tự đặt câu hỏi về nội dung các bài đã học
Sống ở nhà sàn Có trang phụ cầu kì, sặc sỡ
b) Khoảng 700 năm trớc công nguyên cách nay khoảng bao nhiêu năm?
Khoảng 700 năm
Khoảng 1700 năm
Khoảng 2700 năm
c) Vai trò của chất đạm:
Xây dựng và đổi mới cơ thể
Không có giá trị dinh dỡng nhng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thờng của bộ máy tiêu hoá
Tham gia vào việc xây dựng cơ thể tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt
động sống
Giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi – ta – min A, D, E, K
Bài 2 Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn ở, sinh hoạt , lễ hội của ngời Lạc Việt thời Hùng Vơng
Bài 3 Kể về một lễ hội ở Hoàng Liên Sơn mà em đợc biết qua sách, báo, ti vi
GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
Trang 11Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm dựa vào dữ
kiện đề bài đã cho
Bài 3: Có bao nhiêu STN có hai chữ số mà mỗi
số chỉ có một chữ số 6
Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích đề
Thu chấm bài , nhận xét cho điểm
Bài 4 Có bao nhiêu số có 4 chữ số và lớn hơn
5000
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm dựa theo quy
luật cách tìm số số hạng trong dãy
4 Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học ,nhắc
học sinh chuẩn bị giờ học sau
- HS thảo luận nhóm đôi
Tiết 3 Tiếng Việt +
Luyện tập kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố các kiến thức về kể chuyện: kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Rèn viết văn kể chuyện
- Yêu thích kể chuyện
Trang 12II Đồ dùng Phấn màu
IiI Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1 :Ôn lý thuyết
? Nêu tác dụng của việc dùng lời nói, ý nghĩ
của nhân vật khi kể chuyện ?
? Có mấy cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân
vật ?
? Nêu các bớc chuyển từ lời nói trực tiếp sang
lời nói gián tiếp và ngợc lại ?
Bài 1: Chuyển nội dung phần a bài 1 ( phần
luyện tập) sang kể chuyện bằng lời dẫn trực
tiếp
- GV hớng dẫn HS làm bài
Bài 2: Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn
văn sau thành lời dẫn gián tiếp
Bài 3 Viết một đoạn văn trong truyện Nàng
Tiên ốc trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp
và lời dẫn gián tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
Gv hệ thống nội dung bài, nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị bài sau
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ HS nêu+ HS bổ sung, nhận xét-3 bớc:
+Đó là lời nói của ai với ai+Thay đổi từ xng hô
+Thay đổi dấu cho phù hợp
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu đợc nội dung của bài thơ: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực
- Học thuộc lòng những câu thơ em thích
- Giáo dục tình thơng yêu, nghị lực sống và lòng ngay thẳng, trung thực
Trang 13* GD BVMT: Những hình ảnh về cây tre và búp măng non vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống.
II - Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài; bảng phụ
III - hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh đọc truyện: Một ngời chính trực, trả lời câu hỏi 1, 2 - SGK.
- 2 học sinh khác trả lời câu hỏi 3 Giáo viên nhận xét, cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
2 - Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn
+ Giáo viên theo dõi, sửa lỗi đọc sai cho
học sinh và giải nghĩa từ (yêu cầu học
- Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng, đọc
thầm và trả lời câu hỏi :
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt
Nam :
a) Cần cù
b) Đoàn kết
c) Ngay thẳng
+ Em thích những hình ảnh nào của cây
tre và búp măng non ? Vì sao ?
*GV: Những hình ảnh về cây tre và búp
măng non vừa cho thấy vẻ đẹp của môi
tr-ờng thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc
"Nòi tre tre xanh"
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm thuộc lòng
những câu thơ mà em thích
-1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ kết hợp sửa lỗi phát âm, kết hợp ngắt, nghỉ hơi
và giải nghĩa từ mới
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ tìm
đúng và thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- học sinh nghe giáo viên đọc mầu - luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 14- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé).
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng
• Tất cả HS : Bài 1, Bài 2, Bài 3(chọn 2 phép tính)
• HS (K- G) làm đầy đủ bài tập theo yêu cầu
- GD HS chăm chỉ học tập
II - Đồ dùng: Phần màu
III - Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các đơn vị đo khối lợng và mối quan hệ giữa các đơn vị đó?
- Nhận xét, ghi điểm
B - Bài mới:
1- Giới thiệu bài - ghi bảng:
2- Giới thiệu đơn vị đo khối lợng yến, tạ, tấn:
a) Giới thiệu đơn vị yến:
- Giáo viên giới thiệu đơn vị yến để đo các
vật nặng hàng chục kg
- Giáo viên viết: 1 yến = 10 kg
+ Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
- Có 10 kg muối tức là có mấy yến muối?
b) Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Giáo viên giới thiệu nh trên
- Lấy VD: Con voi nặng 3 tấn, con trâu nặng
3 tạ; con lợn nặng 6 yến
3- Bài tập
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc kỹ từng
phần, lựa chọn số đo khối lợng thích hợp để
viết vào chỗ chấm
Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu lại mối quan hệ giữa yến và ki - lô - gam sau đó nhẩm
5 yến = 1 yến x 5 = 10 kg x 5 = 50 kg