1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

@- giao an 4 tuan 18- mot cot

17 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 4 tuần 18 - Một cột
Người hướng dẫn Bùi Duy Sanh
Trường học Trường Đông A
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Thành
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai , ngày 21 tháng 12 năm 2009TẬP ĐỌC Tiết 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I.MỤC TIÊU -Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt người dẫn chuyện

Trang 1

Thứ hai , ngày 21 tháng 12 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I.MỤC TIÊU

-Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt người dẫn chuyện với lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ )

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới với mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết câu văn hướng dẫn Hs ngắt câu dài, viết đoạn văn cần hướng dẫn Hs đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi trong SGK.

-GV chia 3 đoạn.

+Đoạn 1: Từ đâu… của nhà vua.

+Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm…bằng vàng rồi.

+Đoạn 3: Còn lại.

-HS đọc nối tiếp lần 1 Gọi Hs nhận xét bạn đọc.

-GV ghi bảng các từ HS phát âm còn sai, hướng dẫn đọc lại.

-GV đính hai câu văn “Nhưng ai nấy đều nói….đất nước của vua” và câu “Chú hứa sẽ…to bằng chừng nào”.

-HS đọc nối tiếp lần 2.

-GV rút từ ngữ cần giải nghĩa có trong từng đoạn (Thêm từ: than phiền, thợ kim hoàn)

+Hai câu trên đọc ngắt câu ở cụm từ nào ? Nhấn giọng các từ nào ?

-HS đọc nối tiếp lần 3.

-HS luyện đọc theo nhóm 4.

-2 HS đọc toàn bài.

-GV hướng dẫn giọng đọc và đọc mẫu toàn bài.

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm SGK và trả lời cá nhân các câu hỏi:

+Chuyện gì xảy ra với cô công chúa ?

+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì ?

+Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ? +Tại sao họ nói đòi hỏi của công chúa không thực hiện được?

-HS phát biểu, lớp nhận xét.

-Hs đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi.

+Nhà vua đã than phiền với ai ?

+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?

-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi câu hỏi.

Tuần 17

Từ ngày:21/12/2009

Đến:25/12/2009

Trang 2

+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với người lớn

-1 số Hs phát biểu.

-1 Hs đọc đoạn 3, lớp đọc thầm và trả lời.

+Chú hề làm gì để có mặt trăng cho công chúa ?

+Thái độ của công chúa như thế nào ?

3.Hoạt động 3: đọc diễn cảm

-Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài.

-GV đính đoạn văn “Thế là chú hề…bằng vàng rồi”.

-Hỏi: Đoạn này đọc nghỉ hơi ở cụm từ nào ? Từ nào đọc nhấn giọng ?

-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.

-1 số HS thi đọc diễn cảm trước lớp HS và GV nhận xét.

4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

-Nhận xét tiết học.

-Về nhà kể lại câu chụyện trên cho người thân nghe.

-Đọc phần tiếp theo của truyện / 168.

-KHOA HỌC TIẾT 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I.MỤC TIÊU

-Làm thí nghiệm để chứng minh;

+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xy và sự cháy sẽ tiếp dẫn.

+Muốn có sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông.

+Biết được vai trò của khí nitơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí.

-Nêu những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa, dập tắt lửa khi cần thiết

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-2 cây nến bằng nhau, 2 lọ thủy tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 lọ thủy tinh không có đáy.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Vai trò của ô xy đối với sự cháy.

-GV làm thí nghiệm: Dùng hai cây nến như nhau và hai lọ thủy tinh không bằng nhau, đốt hai cây nến cháy úp lọ thủy tinh lên.

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét: Các em dự đoán hiện tượng gì xảy ra ?

+Hs trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:

+Theo em, tại sao cây nến trong lọ thủy tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ ? +Trong thí nghiệm này chứng minh ô xy có vai trò gì ?

-1 số HS phát biểu, lớp nhận xét.

-GV kết luận:

2.Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy.

+Thí nghiệm: Dùng lọ thủy tinh không có đáy, úp vào cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

+Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra ?

+Theo em, vì sao cây nến chỉ cháy trong mấy phút?

Trang 3

-Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm như hình 4.

-Cả lớp quan sát và dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra?

+Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?

+Để duy trì sự cháy cần làm gì ? Tại sao?

-Gv chốt ý-đính bảng

3.Hoạt động 3: Ứng dụng liên quan đến sự cháy.

+làm việc cá nhân.

-Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK.

-Hỏi : Bạn nhỏ đang làm gì ?

+Bạn làm như vậy để làm gì ?

+Trong lớp mình, bạn nào có kinh nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp củi, bếp than không bị tắt?

+Vậy: Khi muốn dập tắt ngọn lửa bếp than hay bếp củi thì phải làm thế nào ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

4.Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò.

-Trò chơi “chuyền thư”

-GV cho HS chuyền thư và trả lời câu hỏi:

+Khí ô xy và ni tơ có vai trò gì cho sự cháy ?

+Làm cách nào để duy trì sự cháy ?

-Nhận xét tiết học.dặn học sinh thuộc bài

-TOÁN

Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

- Nhận biết số chẵn và số lẻ.

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa, bút dạ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự tìm dấu hiệu chia hết cho 2.

- GV : Trong toán học cũng như trong thực tế, ta không nhất thiết phải dựa vào phép chia mà chỉ quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia hết cho số khác hay không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết.

- Yêu cầu Hs tìm vài số chia hết cho 2 Và không chia hết cho 2.

- HS nêu các nhân.

- Gv ghi bảng:

2 Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2.

-Yêu cầu Hs quan sát và so sánh các số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

+ Các số chia hết cho 2 ở mỗi số có chữ số tận cùng là số nào?

Trang 4

+ Các số không chia hết cho 2 ở mỗi số có chữ số tận cùng là chữ số nào ?

- Hs phát biểu.

- GV kết luận: Các số có tận cùng là 0; 2 ; 4 ; 6; 8 thì chia hết cho 2 Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7;9 thì không chia hết cho 2.

- HS đọc ghi nhớ.

- GV : Muốn biết số đó có chia hết cho 2 hay không ta chỉ xét chữ số tận cùng của số đó.

3 Hoạt động 3; Giới thiệu số chẵn số lẻõ.

+ Các số chia hết cho 2 gọi là số gì ?

- HS trả lời cá nhân.

- GV chốt lại: Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn.

- Gọi HS nêu ví dụ về số chẵn.

- Vậy các số có chữ số tận cùng là 0; 2 ; 4 ; 6 ; 8 là các số chẵn.

+ Các số không chia hết cho 2 gọi là các số gì ?

- HS phát biểu GV chốt lại: Các số không chia hết cho 2 là các số lẻ.

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các số lẻ

- Vậy các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7 ;9 là các số lẻ.

4 Hoạt động 4: Thực hành.

Bài 1: Thảo luận nhóm đôi.

- 1 HS đọc yêu cầu BT.

- Hs thảo luận.

- GV đính các số và yêu cầu lên bảng

- 2 HS lên làm , mỗi em làm 1 câu.

- GV nhận xét chốt lại.

a.Số chia hết cho 2 : 98; 1000; 744; 7536; 5782.

b Số không chia hết cho 2 : 35 ; 89; 867; 84683; 8401.

Bài 2: Làm việc cá nhân.

- HS đọc yêu cầu BT.

- HS viết vào vở.

- 1 số Hs viết trên tấm bìa.

- Đính bảng trình bày kết quả.

- Nhận xét kết quả VD.

a 66; 88; 74; 92;…

b 135; 247; 459; 167;…

Bài 3:Gv Hướng dẫn HS Khá Giỏi làm

- Hs đọc yêu cầu BT.

- Gv nhận xét kết quả: 346; 634; 364; 436;…

5 Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò.

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?

- Dấu hiệu không chia hết cho 2?

-Về nhà xem lại Bt đã làm.

CB: dấu hiệu chia hết cho 5.

Trang 5

-KỂ CHUYỆN Tiết 17 : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I.MỤC TIÊU

-Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa SGK,bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nhỏ rõ ý chính đúng diễn biến.

-Hiểu nội dung câu chuyện (cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát minh ra một quy luật của tự nhiên )

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích ).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hoạt động 1: Gv kể chuyện.

-GV kể lần 1 Cả lớp chú ý theo dõi.

-GV kể lần 2, Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh họa SGK.

-Khi kể GV cần chú ý phần lời từng tranh.

+Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong điã.

+tranh 2 : Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm.

+Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em.

+Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra.

+Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích choi hai con.

2.Hoạt động 2: HS kể chuyện.

- Gv đính tranh lên bảng

-1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2.

-GV nhắc Hs nắm yêu cầu Bt: Các em dựa vào lời kể của cô và tranh minh họa, từng nhóm 3

Hs kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

-HS tập kể chuyện theo nhóm 3.

+Thi kể trước lớp.

-2 nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh.

-1 số HS thi kể toàn bộ câu chuyện và nói về ý nghĩa câu chuyện.

-HS có thể trao đổi 1 số câu hỏi với bạn.

+Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào ?

+Bạn có nghĩ mình cũng có tính tò mò, ham hiểu biết như Ma-ri-a không ?

+…

-HS và GV nhận xét.

3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

-Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?

-Nhận xét tiết học.

Trang 6

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

CB: Ôân tập HKI.

-Thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2009

CHÍNH TẢ Tiết 17 : MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I.MỤC TIÊU.

-Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mùa đông trên rẻo cao

- Làm đúng các bài tập(2)b

II.ĐỒ DÙNG DẠT HỌC.

-2 tấm bìa viết BT2b, bút dạ

-Tờ phiếu khổ to viết BT3.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nghe-viết chính tả.

-1 Hs đọc đoạn văn viết chính tả, lớp đọc thầm trong SGK.

- Bài văn tả cảnh gì ?

- GV hướng dẫn Hs viết từ khó : sườn núi, trườn, gieo, hoa rau cải, sỏi, nhẵn nhụi, khua.

- Hs viết vào bảng con và phân tích cấu tạo.

- Gv nhắc Hs tư thế ngồi viết ngay ngắn, tầm nhìn.

-GV đọc cho Hs viết chính tả.

-Đọc lại bài cho cả lớp rà soát lại.

-Thống kê lỗi cả lớp.

-Chấm 1 số bài-sửa lỗi sai phổ biến.

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài 2b: điền vào chỗ trống tiếng có vần ât / âc.

-1 Hs đọc nội dung BT, lớp theo dõi SGK.

- Hs trao đổi nhóm đôi.

-GV đính 2 tấm bìa viết nội dung BT lên bảng.

-Hs hai đội lên thi đua tiếp sức, mỗi đội 3 em.

-Đại diện của mỗi đội đọc lại bài làm hoàn chỉnh trên bảng.

-Cả lớp và GV nhận xét.

Bài 3:(Hs khá giỏi làm thêm) Chọn từ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các

câu văn dưới đây.

-GV đính nội dung BT lên bảng 1 Hs đọc to.

-HS suy nghĩ và làm bài cá nhân.

-1 số Hs phát biểu, Gv gạch từ sai trong ngoặc đơn.

-1 HS đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh.

3.Hoạt động 3 : Củng cố – Dặn dò.

-Nhận xét tiết học.

-Tuyên dương những Hs viết chữ đẹp, đúng chính tả.

Trang 7

-Về nhà sửa lại lỗi sai trong bài chính tả.

CB: ôn tập HKI.

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I.MỤC TIÊU

-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?

-Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì ?trong đoạn văn và xác định chủ

ngữ vị ngữ trong mỗi câu (BT1.2,mụcIII); viết đoạn văn kể việc đã làm trong đó dùng câu kể

Ai làm gì?

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-bảng phụ HS làm bài tập.

-1 số tờ phiếu viết nội dung BT.III 1.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Bài 1 +2 : Làm việc theo cặp.

-1 Hs đọc đoạn văn BT 1, lớp theo dõi trong SGK.

- 1 Hs đọc yêu cầu BT2.

-Gv hướng dẫn Hs phân tích mẫu câu 2.

-GV viết câu văn.

Người lớn đánh trâu ra cày.

-Hỏi: Từ ngữ nào chỉ hoạt động ? Từ ngữ nào chỉ người hoặc vật hoạt động ?

-GV giao việc cho HS trao đổi theo nhóm đôi.

-GV đính bảng kẻ lên bảng, 1 số HS lên phân tích các câu còn lại.

-Cả lớp và GV nhận xét.

2.Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.

-1 HS đọc yêu cầu a,b và mẫu của BT.

- HS suy nghĩ và đặt câu (làm miệng ).

- 1 số Hs đọc câu vừa đặt Cả lớp nhận xét.

-GV chốt lại

+ Người lớn đánh trâu ra cày : Người lớn làm gì ? : Ai đánh trâu ra cày ?

+Các cụ già nhặt cỏ đốt lá : Các cụ già làm gì ? : Ai nhặt cỏ đốt lá ?……

+Lũ chó sủa om cả lên : Lũ chó làm gì ? : Con gì sủa om cả lên ?

-Hỏi : Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận ?

-Hs trả lời, GV giải thích:

+Bộ phận 1 chỉ người (hay vật ) hoạt động là chủ ngữ : trả lời câu hỏi : Ai (con

gì , cái gì ) ?

+Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ ; trả lời câu hỏi : Làm gì?

-1 số Hs đọc ghi nhớ SGK.

3.Hoạt động 3 : Luyện tập.

Trang 8

Bài 1: Làm việc nhóm 4.

-1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn của BT1.

-GV phát tờ phiếu, bút dạ cho các nhóm thảo luận làm bài.

-Đại diện 2 nhóm đính bảng trình bày Cả lớp và Gv nhận xét.

Câu 1 : Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.

Câu 2 : Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.

Câu 3 : Chị tôi đan nón lá cọ , lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.

Bài 2: Làm việc nhóm đôi.

- HS đọc yêu cầu BT.

-Từng cặp HS trao đổi tìm chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu tìm được ở BT1.

-Gv giao việc : Các em lên gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ và viết là (CN) và gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ và ghi là (VN) trong các câu trên bảng.

-3 Hs lên bảng làm, lớp nhận xét.

Bài 3 : làm việc cá nhân.

-1 Hs đọc yêu cầu BT.

-Gv nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn, gạch dưới bằng bút chì những câu trong đoạn là câu kể Ai làm gì ?

-HS làm vào vở.

-1 số HS đọc bài làm của mình, nói rõ các câu văn nào là câu kể.

-Gv nhận xét, chấm điểm.

4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.

-Câu kể gồm có mấy bộ phận ? Bộ phận thứ nhất gọi là gì ? thứ hai gọi là gì ?

-GV tổ chức cho hai đội thi đua đặt câu kể Ai làm gì ?

-Nhận xét tiết học.

-Về nhà học thuộc ghi nhớ Làm lại BT 1 /167 vào vở.

CB: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?/ 171.

-TOÁN Tiết 84 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5.

-Biết kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Các băng giấy, tấm bìa, bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chi hết cho 5.

-GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.

-Từng cặp Hs trao đổi tìm ra các số chia hết cho 5 và không chia hết cho 5 (chỉ dư 1,2,3,4,5) -1 Hs lên bảng viết các số chia hết cho 5 và phép chia tương ứng vào cột bên trái của bảng lớp, 1 Hs khác viết các số không chia hết cho 5 và phép chia tương ứng vào bên phải.

Trang 9

-Hỏi : Qua ví dụ trên (cột chia hết cho 5 ), em rút ra kết luận gì về dấu hiệu chia hết cho 5 ? -HS đọc kết luận:

-Gọi HS nêu nhận xét về cột không chia hết cho 5.

-GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hếtb cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải, nếu là 0 hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5 Chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó không chia hết cho 5.

2 Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1 : Làm cá nhân.

-1 Hs đọc yêu cầu BT.

-GV đính số và yêu cầu len bảng, cả lớp làm vào vở.

-2 Hs làm trên tấm bìa, đính bảng trình bày.

a Số chia hết cho 5 là ; 35, 660, 3000, 945.

b Số không chia hết cho 5 là; 8, 4674, 5553.

-Cả lớp và GV nhận xét.

-Hỏi: Vì sao em biết các số đó chia hết cho 5 và không chia hết cho 5 ?

Bài 2 : GV hướng dẫn HS khá giỏi làm

-1 Hs đọc yêu cầu của bài.

-Thống nhất kết quả

a.150 < 155 < 160.

b 3575 < 3580 < 3585

c 335 ; 340; 345; 350; 355; 360.

-GV nhận xét-tuyên dương.

Bài 4 : Làm việc nhóm 4.

-1 HS đọc yêu cầu BT.

-Hỏi : Các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là mấy ?

-GV phát tấm bìa cho các nhóm thảo luận làm bài.

-Đại diện 4 nhóm đính bảng trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

-GV chốt lại kết quả đúng.

a Số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 là : 660, 3000.

b Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là : 35, 945.

-Hỏi:Vậy trong các số còn lại số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

3.Hoạt động 3 : Củng cố – Dặn dò

- Hs hai đội thi đua tìm và viết các số chia hết cho 5, mỗi đội 4 em.

-Nhận xét tiết học.

-Về nhà xem lại các bìa tập đã làm ở lớp.

CB: Luyện tập.

-Thứ tư, ngày 23 tháng 12 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 34 : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TT)

Trang 10

I.MỤC TIÊU

-Đọc lưu loát, trôi chảy rành mạch toàn.Biết đọc với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật : chú hề, nàng công chúa nhỏ.

-Hiểu nội dung bài: Tre em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như về các đồ vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn.(trả lời được các câu hỏi SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Băng giấy viết câu dài hướng dẫn HS nghỉ hơi.

-Tờ phiếu khổ to viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

-1 HS giỏi đọc toàn bài, lớp theo dõi trong SGK.

-GV chia 3 đoạn.

Đoạn 1: Nhà vua…đều bó tay

Đoạn 2: Mặt trăng….ở cổ.

Đoạn 3: Còn lại.

-HS đọc nối tiếp lần 1 Gọi HS nhận xét bạn đọc.

-GV hướng dẫn phát âm 1 số từ khó.

-Hs đọc nối tiếp lần 2.

-GV rút từ ngữ giải nghĩa có trong từng đoạn

+Sáng vằng vặc là như thế nào ?

+Bó tay nghĩa là gì ?

+Rón rén là như thế nào ?

-GV đính câu văn hướng dẫn đọc nghỉ hơi : “Nhà vua trên bầu trời”

-Gv hướng dẫn giọng đọc câu văn : “Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy…-Giọng công chúa nhỏ dần Nàng đã ngủ.

-HS đọc nối tiếp lần 3.

-HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 4.

-1 HS đọc toàn bài.

-GV hướng dẫn giọng đọc-đọc mẫu lần 1.

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

-HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+Nhà vua lo lắng về điều gì ?

+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì ?

+Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua ? -1 HS đọc phần còn lại, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?

+Công chúa trả lời thế nào ?

+Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì ? 3.Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.

-Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài.

Ngày đăng: 18/10/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w