1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)

43 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án 4 - Tuần 11
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập: Bài 1: - GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.. HĐ 3: Kinh thành Thăng Long dưới Thời Lý - GV yêu cầu HS quan

Trang 1

- Hieồu noọi dung: Ca ngụùi chuự beự Nguyeón Hieàn Thoõng minh, coự yự chớ vửụùt khoự

neõn ủaừ ủoó traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Tranh minh hoaù trong SGK

- Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:

1 Kieồm tra baứi cuừ:

Nhaọn xeựt baứi kieồm tra giửừa kỡ I

2 Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi :

- Giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài:

Hửụựng daón luyeọn ủoùc :

- ẹoùc tửứng ủoaùn

Chuự yự ủoùc nhaỏn gioùng nhửừng tửứ ngửừ

noựi veà ủaởc ủieồm, tớnh caựch, sửù thoõng

minh, tớnh caàn cuứ, chaờm chổ

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch

- Goùi HS ủoùc laùi baứi

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

- Đoạn1: tửứ ủaàu ủeỏn vaón coự thỡ giụứ chụi

dieàu

ý 1: Nguyễn Hiền rất thông minh.

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

+ Tỡm nhửừng chi tieỏt noựi leõn tử chaỏt

thoõng minh cuỷa Nguyeón Hieàn?

+ Cụm từ " trí nhớ lạ thờng" ý nói gì?

- HS quan saựt tranh SGK ủoùc teõn chuỷ ủieồmCoự chớ thỡ neõn

-quan saựt bửực tranh baứi OÂõng traùng thaỷ dieàu, giụựi thieọu OÂng traùng thaỷ dieàu laứ caõu chuyeọn noựi veà moọt chuự beự thaàn ủoàng Nguyeón Hieàn –thớch chụi dieàu maứ ham hoùc, ủaừ ủoó Traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi, laứ vũ Traùng nguyeõn treỷ nhaỏt nửụực ta

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 4 ủoaùn, moói laàn xuoỏngdoứng laứ moọt ủoaùn

- phaựt aõm ủuựng nhửừng tieỏng : kinh ngaùc, lửng traõu, maỷnh gaùch, treỷ nhaỏt.

+ Vua Trần Nhân Tông

+ Nguyeón Hieàn ủoùc ủeỏn ủaõu hieồu ngay ủeỏnủoự, trớ nhụự laù thửụứng : coự theồ thuoọc hai mửụitrang saựch trong ngaứy maứ vaón coự thỡ giụứ chụidieàu

+ Khả năng giữ lại và tái hiện ra trong đầunhững điều đã biết , đã trải qua đến mức ngạc

Trang 2

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ Trong quá trình học tập Nguyễn Hiền

+ Cuối cùng cậu đã đạt đợc kết quả gì?

+ Ngời nhử thế nào đợc gọi là trạng

nguyên?

+ Vỡ sao chuự beự Hieàn ủửụùc goùi laứ “oõng

traùng thaỷ dieàu” ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

ý 2: Ham học , chịu khó Nguyễn Hiền

đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

+ Caõu 4?

+ GV keỏt luaọn : Nguyeón Hieàn “tuoồi treỷ

taứi cao”, laứ ngửụứi “coõng thaứnh danh

toaùi”, nhửng ủieàu maứ caõu chuyeọn muoỏn

khuyeõn ta laứ “coự chớ thỡ neõn” Caõu tuùc

ngửừ “coự chớ thỡ neõn” noựi ủuựng nhaỏt yự

nghúa cuỷa truyeọn

-Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?

Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :

- Yeõu caàu HS ủoùc baứi, GV hửụựng daón

HS ủoùc gioùng phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn

cuỷa caõu chuyeọn

- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1 – 2

Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn 1

-2, GV theo doừi, uoỏn naộn

- Thi ủoùc dieón caỷm

nhiên

+ Nhà nghèo phải bỏ học

+ Nhaứ ngheứo, Hieàn phaỷi boỷ hoùc nhửng banngaứy ủi chaờn traõu, Hieàn ủửựng ngoaứi lụựp nghegiaỷng nhụứ Toỏi ủeỏn, ủụùi baùn hoùc thuoọc baứi roàimửụùn vụỷ cuỷa baùn

+ Cậu ham hoc và chịu khó

+ Trở thành ngời chữ tốt văn hay và đỗ trạngnguyên

+ Ngời đỗ đầu trong khoa thi của triều đình.+ Vỡ Hieàn ủoó traùng nguyeõn ụỷ tuoồi 13, khi vaóncoứn laứ chuự beự ham thớch chụi dieàu

+ Caỷ lụựp thaỷo luaọn trao ủoồi yự kieỏn vaứ thoỏngnhaỏt caõu traỷ lụứi ủuựng

ND: Ca ngụùi chuự beự Nguyeón Hieàn

thoõng minh, coự yự chớ vửụùt khoự neõn ủaừ ủoó traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi.

- 4 HS ủoùc toaứn baứi theo theo hửụựng daón cuỷa

GV

- Caỷ lụựp theo doừi

-Tửứng caởp HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1 - 2

- Moọt vaứi caởp hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn

1 trửụực lụựp

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:- Caõu chuyeọn giuựp caực em hieồu ra ủieàu gỡ? (Laứm vieọc gỡ cuừng

phaỷi chaờm chổ, chũu khoự mụựi thaứng coõng / Nguyeón Hieàn raỏt coự chớ OÂng khoõng ủửụùc

ủi hoùc, thieỏu caỷ buựt, giaỏy nhửng nhụứ quyeỏt taõm vửụùt khoự ủaừ trụỷ thaứnh Traùng nguyeõn

Trang 3

trẻ nhất nước ta / Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em học theo /

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, học thuộc lòng bài thơ : Nếu chúng mình cóphép lạ, để chuẩn bị cho tiết chính tả sắp tới

- Chuẩn bị : Có chí thì nên

- Nhận xét tiết học

Toán:

NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100 và

chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức và phát biểu tính

chất giao hoán của phép nhân

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn nhân một số tự nhiên

với 10, chia số tròn chục cho 10

a) Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng 35 × 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân, em nào cho biết 35 × 10

bằng gì?

- 10 gọi là mấy chục?

- Vậy 10 × 35 = 1 chục × 35

- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?

- 35 chục là bao nhiêu?

- Vậy 10 × 35 = 35 × 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và

kết quả của phép nhân 35 × 10?

Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta

có thể viết ngay kết quả của phép tính

( 2 em )

- 1 HS lên bảng viết công thức vàphát biểu tính chất giao hoán củaphép nhân

- 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58

- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

Trang 4

như thế nào?

- Hãy thực hiện: 12 × 10; 78 × 10; 457

× 10; 7891 × 10

b) Chia số tròn chục cho 10

- Viết lên bảng phép tính 350 : 10

- H·ythực hiện phép tính

- Ta có 35 × 10 = 350, vậy khi ta lấy

tích chia cho một thừa số thì kết quả

sẽ là gì?

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao

nhiêu?

- Có nhận xét gì về số bị chia và

thương trong phép chia 350 : 10 = 35?

+ Rút ra kết luận

- Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10;

2170, …

Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 100, 1000,…

- GV hướng dẫn tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số

tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,

1000,

+ Rút ra kết luận như SGK

Luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của

các phép tính trong bài, sau đó nối

tiếp nhau đọc kết quả trước lớp

Bài 2:

- GV viết lên bảng 300kg = tạ và

yêu cầu HS thực hiện phép đổi

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

Hướng dẫn các bước đổi như SGK

+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ?

- HS nhẩm và nêu kết quả

+ HS đọc kết luận từ 3 – 5 em

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nêu 300 kg = 3 tạ

+ 100 kg = 1 tạ

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở HS giải thích cách đổi của

Trang 5

+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

HS giải thích cách đổi của mình

- GV chữa bài và cho điểm HS

mình

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg

3 Củng cố, dặn dò: Nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta có thể viết

ngay kết quả của phép nhân như thế nào? Cho ví dụ

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta cóthể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong SGK Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long (nếu có).Bản đồ hành chính Việt Nam ( Lọai cỡ to)

- HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả

lời 3 câu hỏi cuối bài 8

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1

trang 30 SGK và hỏi : Hình chụp

tượng của ai ? Em biết gì về nhân vật

lịch sử này ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Nhà lí dời

đo ra Thăng Long

HĐ 1: Nhà Lý – sự tiếp nối của Nhà

+ 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3câu hỏi cuối bài 8 Cả lớp theo dõi,nhận xét

+ Lắng nghe

Trang 6

- HS đọc SGK từ năm 2005 đến nhà

Lý bắt đầu từ đây

- GV hỏi : Sau khi Lê Đại Hành mất,

tình hình đất nước như thế nào ?

-Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan

trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên

làm vua ?

-Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm

nào ?

HĐ 2: Nhà Lý dời đô ra đại la, đặt

tên kinh thành là Thăng Long

- GV treo bản đồ hành chính Việt

Nam và yêu cầu HS chỉ vị trí của

vùng Hoa Lư, Ninh Bình, vị trí của

Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ

- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết

định rời đô từø đâu về đâu ?

-HS thảo luận N4

+So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La

có gì thuận lợi hơn cho việc phát triển

đất nước ?

GV gợi ý: Vị trí địa lý và địa hình của

vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn so

với vùng Hoa Lư ?

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- KL:điểm thuận lợi của vùng đất Đại

La so với Hoa Lưa : Đại La lại là

- HS đọc SGK, 1 HS đọc trước lớp

- Sau khi Lê Đại hành mất, Lê LongĐĩnh lên làm vua Nhà vua tính tìnhrất bạo ngược nên lòng người oánhận

-Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trongtriều đình nhà Lê …… Khi Lê LongĐĩnh mất, các quan trong triều tôn LýCông Uẩn lên làm vua

-Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009

HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc sách, thảo luận để tìm câu trả lời.

- 2 HS lần lượt chỉ bảng, cả lớp theodõi

- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyếtđịnh dời đo từ Hoa Lư ra thành Đại

La và đổi tên là thành Thăng Long

- HS thảo luận nhóm 4, cùng đọcsách, thảo luận để tìm câu trả lời.+ Về vị trí địa lý thì vùng Hoa Lưkhông phải là trung tâm của đất nước,còn vùng Đại La lại là trung tâm củađất nước

+ Về địa hình, vùng Hoa Lư là vùngnúi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khókhăn, còn vùng Đại La lại ở giữađồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, caoráo, đất đai màu mỡ

+ Đại diện HS phát biểu ý kiến, nhậnxét, bổ sung cho đủ ý

Trang 7

trung tâm của đất nước ë giữa đồng

bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo,

đất đai màu mỡ.

- Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi

dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng

Long?

HĐ 3: Kinh thành Thăng Long dưới

Thời Lý

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp

một số hiện vật của kinh thành Thăng

Long trong SGK và những tranh ảnh

tư liệu khác nếu có

- Nhà Lý đã xây dựng kinh thành

Thăng Long như thế nào ?

GV kết luận: Tại kinh thành Thăng

Long nhà Lý đã cho xây dựng nhiều

lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân

dân tụ họp làm ăn ngày càng đông,

tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn

nhịp tươi vui.

- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn concháu đời sau xây dựng được cuôcsống ấm no thì phải dời đô tù miềnnúi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La,một vùng đồng bằng rộng lớn, màumỡ

- HS quan sát hình

- HS trao đổi với nhau, sau đó đạidiện HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tổ chức cho HS thi kể các tên khác của kinh thành Thăng Long : GV chialớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và một chiếc bútdạ, yêu cầu các nhóm ghi tất cả các tên khác của kinh thành Thăng Long mànhóm biết vào giấy

- GV ù giới thiệu một cách hệ thống cho HS về tên của kinh thành Thăng Longqua các thời kỳ

- GV tổng kết giờ học, dặn dò

Trang 8

niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học.

- Có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập Bảng phụ ghi các tình huống.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá?

- GV cùng cả lớp theo dõi, đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ 1 :Ôân tập kiến thức:

- Thế nào là trung thực trong học tập?

- Trung thực trong học tập thể hiện

- Trong những chuyện có liên quan

đến các em, các em có quyền gì?

- Em cần làm gì khi bày tỏ ý kiến của

mình?

- Tại sao ta phải tiết kiệm tiền của?

- Tại sao ta phải tiết kiệm thời giờ?

HĐ 2: Thực hành kĩ năng

- Em hãy kể lại những mẫu chuyện,

tấm gương về trung thực trong học

+ 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi, cảlớp theo dõi, đánh giá

- HS nhắc lại đề bài

+ Trung thực trong học tập nghĩa làkhông nói dối, không quay cóp, …

- Trung thực trong học tập là thể hiệnlòng tự trọng

- Trung thực trong học tập giúp emmau tiến bộ và được mọi người yêuquý, tôn trọng

- Khi gặp khó khăn trong học tập emsẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sựgiúp đỡ của người khác nhưng khôngdựa dẫm vào người khác

- Mỗi trẻ em đều có quyền mongmuốn, có ý kiến riêng về những việcliên quan đến trẻ em

- Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏnhững ý kiến, …

- Tiền bạc, của cải là mồ hôi, côngsức của bao người lao động Vì vậy,chúng ta cần phải tiết kiệm, khôngđược sử dụng tiền của phung phí

- Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi nóđã trôi qua thì không bao giờ trở lạiđược … những việc có ích một cách cóhiệu quả

- 3 – 5 HS kể những mẫu chuyện,

Trang 9

tập mà em biết.

- Hãy nêu một số khó khăn mà em có

thể gặp phải trong học tập và những

biện pháp để khắc phục những khó

khăn đó

- Em hãy cùng các bạn trong nhóm

chơi trò chơi “Phóng viên”, phỏng

vấn lẫn nhau về nội dung: Tình hình

vệ sinh của lớp em

- GV gọi một số em lên trình bày

xem từ trước đến nay bản thân em đã

tiết kiệm (hoặc lãng phí) tiền của như

thế nào?

- Yêu cầu một số em đọc những câu

ca dao, tục ngữ nói về sự tiết kiệm?

GV đưa ra các tình huống sau:

+ Bạn Trung đi học buổi chiều, nhưng

sáng nào mãi 9 giờ Trung mới trở

dậy, uể oải đánh răng, rửa mặt, …

Nếu em là bạn Trung, em có dậy

muộn như thế không? Em sẽ sắp xếp

thời giờ như thế nào?

+ Trong buổi làm bài tập toán ở nhà,

bạn Bình cứ mang truyện ra để đọc,

…“Tối nay sẽ làm vậy” Em có chắc

tối nay Bình sẽ làm nốt bài không?

tấm gương về trung thực trong học tập Cả lớp nhận xét.

- HS làm bài cá nhân, trong phiếu họctập:

Những khó khăn có thể gặp

phải Những biện pháp khắc phục

HS làm việc theo nhóm 2

- HS tự liên hệ bản thân, 4 – 5 emtrình bày trước lớp, HS cả lớp nhậnxét, bổ sung

- Hạt thóc – Hạt vàng

- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

- Phí của trời, mười đời khốn khó

- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổigiải quyết các tình huống mà GV nêura

- Đại diện các nhóm lên trình bày Cảlớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng những bài học nào?

- GV nhận xét tiết học

Trang 10

Thø ba ngµy 9 th¸ng 11 n¨m

2009

Chính tả: (Nhớ – viết): NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠI.MỤC TIÊU:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ sáu chữ

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai trong các câu đã cho); làm được BT (2)a/b

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2b.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra tiết trước

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ cần nhớ –

viết trong bài Nếu chúng mình có

phép lạ

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa?

- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết

sai : triệu, chớp mắt, lặn, thuốc nổ

+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi

viết bài

- Yêu cầu HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 12 - 15 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 :

- GV chọn cho HS làm phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn

để làm bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vàovở

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau

Thảo luận nhóm 4

- Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi haydấu ngã

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo

Trang 11

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm

của mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV lần lượt giải thích nghĩa của

Thứ tự điền đúng là:

ÔNG TRẠNG NỒI

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b) Xấu người, đẹp nết.

c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

- Một số em đọc bài làm của mình,

HS cả lớp nhận xét kết quả bài làmcủa bạn

- HS theo dõi, ghi nhớ

- HS thi đọc thuộc lòng những câutrên

3 Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?

- Về nhà học thuộc lòng những cậu thơ ở bài tập 3

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Toán:

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂNI.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài học.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đổi chỗ các thừa số để tính theo

cách thuận tiện nhất : 5 × 745 × 2 ;

1250 × 623 × 8

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Giới thiệu tích chất kết hợp của

phép nhân

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- GV viết lên bảng biểu thức:

(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai

biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai

biểu thức này với nhau

- GV làm tương tự với các cặp biểu

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của các biểu thức (a × b) × c và a × (b

× c) trong từng trường hợp để điền

vào bảng

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a

× b) × c với giá trị của biểu thức a ×

(b × c) khi a = 3, b = 4 và c = 5?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a

× b) × c với giá trị của biểu thức a ×

(b × c) khi a = 5, b = 2 và c = 3?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a

(2 em )+ HS lên bảng làm bài tập sau, cả lớplàm vở nháp

- Theo dõi, nhận xét

- HS tính và so sánh

(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24 và 2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)

- HS tính giá trị của các biểu thức (5 × 2) × 4 = 5 × (2 × 4)

(4 × 5) × 6 = 4 × (5 × 6)

- Đọc bảng số

- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện tính ở một cột để hoàn thànhbảng

- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nbằng 60

- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nàyđều bằng 30

- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nàyđều bằng 48

- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giátrị của biểu thức (a × b) × c luôn bằng

3 4 5 (3 × 4) × 5 = 60 3 × (4 × 5) = 60

5 2 3 (5 × 2) × 3 = 30 5 × (2 × 3) = 30

4 6 2 (4 × 6) × 2 = 48 4 × (6 × 2) = 48

Trang 13

× b) × c với giá trị của biểu thức a ×

(b × c) khi a = 4, b = 6 và c = 2?

- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá

trị của biểu thức (a × b) × c luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức a

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu

thức theo hai cách

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

Bài 2: Y/c HS đọc đề

- Bài yêu cầu gì?

- Y/c H tự làm bài

- Em đã áp dụng tính chất gì để làm

bài?

Bài 3: - Gọi HS đọc đề

- Bài toán cho biết những gì?

giá trị của biểu thức a × (b × c)

- HS đọc : (a × b) × c = a × (b × c)

- Tính bằng hai cách.

- Biểu thức 2 × 5 × 4 có dạng là tíchcủa ba số

- Có hai cách:

+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứhai nhân với số thứ ba

+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của sốthứ hai và số thứ ba

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40

2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40

- HS làm bài sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài nhau

1 HS đọc

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Thực hiện

- Chữa bài - nhận xét

( Dành cho HS khá, giỏi)

- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế,mỗi bộ bàn ghế có 2 HS

- Số học sinh của trường

Trang 14

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài

toán bằng hai cách

- GV chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất kết hợp của phép

nhân

- Về nhà luyện tập thêm về tính chất kết hợp của phép nhân.- Làm bài

tậ-Chuẩn bị bài: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 - Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu:

I.MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3) trong SGK

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.

- Giấy khổ để HS học nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- T×m động từ có trong đoạn văn sau:

“Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn

xuống để lộ ra những hoa màu vàng ngắt

Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò

đen bóng, bay rập rờn trong bụi chanh.”

- Động từ là gì cho? ví dụ

2 Bài mới:Giới thiệu bài:

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- 1 HS lên bảng làm bài

- 2 HS trả lời và nêu ví dụ

- Lắng nghe

Bài giải Bài giải

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:

15 × 8 = 120 (bộ) 2 × 5 = 30 (học sinh)

Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:

2 × 120 = 240 (học sinh) 30 × 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh

Trang 15

- Gọi HS đọc yêu cầu.:Gạch chân dưới các

động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng

câu

- Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì?

- Từ "đã" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ

trút? No ùgợi cho em biết điều gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV lưu

ý mỗi chỗ chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

a) Mới dạo nào những cây ngô còn non

lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,

ngô đã biến thành cây rung rung trước

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,

đang, sắp)?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nộidung bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắpđến

+ Rặng đào đã trút hết lá

- Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa cho thờigian cho động từ đến Nó cho biết sựviệc sẽ gần tới lúc diễn ra

- Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ trút Nó gợi cho em đền nhữngsự việc được hoàn thành rồi

- HS nối tiếp nhau đọc từng phần

- HS trao đổi thảo luận trong nhóm Saukhi hoàn thành 2 HS lên bảng làm bài,dưới lớp làm bài vào nháp

gió và nắng

b) Sao cháu không về với bà chào mào đã hót vườn na mỗi chiều Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót Mùa na sắp tàn

- Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bútchì gạch chân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- Đã thay bằng đang, bỏ từ đang bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang

- 2 HS đọc lại

Trang 16

- Truyện đáng cười ở điểm nào? - Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất

đãng trí ¤ng đang tập trung làm việcnên được thông báo có trộm lẻn vàothư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọcsách gì? Ôâng nghĩ vào thư viện chỉ đểđọc sách mà quên rằng tên trộm đâucần đọc sách Nó cần những đồ đạc quígiá của ông

3 Củng cố, dặn dò:

- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?

- Gọi HS kể lại truện Đãng trí bằng lời của mình

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài : Tính từ

- Nhận xét tiết học

Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số tính chất của nước: Nước là chất lỏng, trong suốt, không

màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao

xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số

chất

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm

mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa trang 45 SGK (phóng to nếu có điều

kiện)

 Sơ đồ sự chuyển thể của nước, viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp

 Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thủy tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng,

đĩa

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể

khí và ngược lại

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: + Em hãy nêu tính chất của nước

+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? Cho ví dụ

Trang 17

- GV tiến hành hoạt động cả lớp.

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ số 1 và số 2

2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở

thể nào?

3) Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể

lỏng

- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt

lau bảng, yêu cầu HS nhận xét

- Tiến hành hoạt động theo nhóm 4

+ Chia nhóm HS và phát dụng cụ làm thí

nghiệm

+ Đổ nước nóng và cốc và yêu cầu HS:

* Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy

ra

* Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng

vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,

nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

* Qua hai hiện tượng trên em có nhận xét

gì?

+ HS nối tiếp nhau trả lời

1) Hình vẽ số 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽsố 2 vẽ trời đang mưa

2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ởthể lỏng

3) Nước mưa, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông, nước ao …

- Tiến hành hoạt động theo nhóm

+ Chia nhóm và nhận dụng cụ

+ Quan sát và nêu hiện tượng

* Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy cókhối mỏng bay lên Đó là hơi nước bốclên

* Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặc đĩa Đó là hơinước ngưng tụ lại thành nước

* Qua hai hiện tượng trên em thấy nướccó thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơivà từ thể hơi sang thể lỏng

* Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu

mất?

* Nước trong quấn áo ướt đã đi đâu?

* Em hãy nêu những hiện tượng nào

chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể

khí?

* Nước trên mặt bảng biến thành hơinước bay vào không khí mà mắt thường

ta không nhìn thấy được

* Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô

* Các hiện tượng: nồi cơm sôi, cốc nướcnóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng

HĐ 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể

rắn và ngược lại

- GV tổ chức hoạt động trong nhóm :

+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát

hình vẽ và hỏi

1) Lúc đầu trong khay ở thể gì?

- Tiến hành hoạt động theo nhóm 6.+ §ọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ vàthảo luận

1) Nước ở trong khay lúc đầu ở thể lỏng

Trang 18

2) Nước trong khay đã biến thành thể gì?

3) Hiện tượng đó gọi là gì?

4) Nêu nhận xét về hiện tượng này?

+ Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

Kết luận

2) Nước trong khay đã thành cục (thểrắn)

3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc

4) Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn

ở nhiệt độ thấp Nước có hình dạng nhưkhuôn của khay làm đó

+ Các nhóm bổ sung ý kiến

HĐ 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

1) Nước tồn tại ở những thể nào?

2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và

riêng như thế nào?

+ Nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời

của HS

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên

bảng và trình bày sự chuyển thể của nước

ở những điều kiện nhất định

LK:- Sự chuyển thể của nước từ dạng này

sang dạng khác dưới sự ảnh hưởng cđa

nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới 0 o C nước

ngưng tụ thành nước đá Gặp nhiệt độ cao

nước đá nóng chảy thành thể lỏng Khi

nhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyển

thành thể khí Ở đây khi hơi nước gặp

không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụ

lại thành nước.

+ HS nối tiếp nhau trả lời

1) Nước tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thểkhí

2) Nước 3 thể đều trong suốt, không cómàu, không có mùi, không có vị Nước

ở thể lỏng và thể khí không có hìnhdạng nhất định Nước ở thể rắn có hìnhdạng nhất định

- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vàovở 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi vớinhau

+ 2 đến 3 HS lên bảng trình bày

Trang 19

chuyện bàn chan kì diệu (do GV kể).

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghịlực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, phấn Tranh minh hoạ trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh kể câu chuyện có nội

dung về một ước mơ đẹp của em hoặc

của bạn bè, người thân

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

GV kể chuyện:

- H·y quan sát tranh minh hoạ, đọc

thầm các yêu cầu của bài kể chuyện

trong SGK

- Lần1 : Giọng kể chậm rãi, thong

thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

hình ảnh, hành động của Nguyễn

Ngọc Ký

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ kết hợp với phần

lời dưới mỗi bức tranh

Hướng dẫn kể chuyện.

a) Kể trong nhóm:

- GV chia nhóm 4 HS, Yêu cầu học

sinh trao đổi, kể chuyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

b) Kể trước lớp:

- Tổ chức cho học sinh kể từng đoạn

trước lớp

- Mỗi nhóm cử 1 học sinh thi kể và kể

1 tranh

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể?

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- Tổ chức cho học thi kể toàn truyện

- 2 HS lên bảng kể chuyện và nêu ýnghĩa của truyện Cả lớp theo dõi,nhận xét

- Học sinh quan sát tranh đọc thầmyêu cầu của bài kể chuyện trongSGK

- HS theo dõi lắng nghe

- HS theo dõi lắng nghe

- Học sinh trong nhóm thảo luận, kểchuyện Khi 1 học sinh kể, các emkhác lắng nghe, nhận xét, góp ý chobạn

- Các tổ cử đại diện thi kể

- 3 HS tham gia thi kể

+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọingười?

+ Khi cô giáo đến nhà Ký đang làm

Trang 20

GV khuyến khích các học sinh khác

lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình

tiết trong truyện

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét và cho điểm học sinh

c) Tìm hiểu ý nghĩa truyện.

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

- Em học được điều gì ở Nguyễn

Ngọc Ký?

-KL: Thầy Nguyễn Ngọc Ký là một

tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn

lên trong cuộc sống Từ một cậu bé bị

tàn tật, ông trở thành một nhà thơ,

nhà văn Hiện nay ông là Nhà Giáo u

tú, dạy môn Ngữ văn của một trường

Trung học ở thành phố Hồ chí Minh.

gì?

+ Ký đã cố gắng như thế nào?

+ Ký đã đạt được những thành cônggì?

+ Nhờ đâu mà Ký đạt được nhữngthành công đó?

- Nhận xét đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu

- Câu chuyện khuyên chúng ta hãykiên trì, nhẫn nại vượt lên mọi khókhăn thì sẽ đạt được mong ước củamình

- Em học được ở anh Ký tinh thầnham học, quyết tâm vươn lên chomình trong hoàn cảnh rất khó khăn

- Em học được ở anh Ký nghị lực vươnlên trong cuộc sống

- Em thấy mình cần phải cố gắngnhiều hơn nữa trong học tập

- Em học được ở anh Ký lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bảnthân mình bị tàn tật

3 Củng cố, dặên dò :

- Nhận xét tiết học

- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, và chuẩn bịnhững câu chuyện mà em được nghe, được đọc về một người có nghị lực

- Chuẩn bị bài tuần 12

Tập đọc:

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đãchọn không nản lòng khi gặp khó khăn

Trang 21

Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung caõu caàn hửụựng daón HS ủoùc.

III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:

1 Kieồm tra baứi cuừ:

- HS ủoùc truyeọn OÂng Traùng thaỷ dieàu vaứ

traỷ lụứi caõu hoỷi vụựi noọi dung cuỷa moói ủoaùn

2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi:

Hửụựng daón luyeọn ủoùc :

- ẹoùc tửứng caõu tuùc ngửừ

- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt

aõm Chuự yự nghổ hụi ủuựng ụỷ caực caõu sau:

- Ai ụi / ủaừ quyeỏt thỡ haứnh,

ẹaừ ủan / thỡ laọn troứn vaứnh mụựi thoõi !

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch

- Goùi HS ủoùc laùi caực caõu tuùc ngửừ

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

- GV yeõu caàu Hoùc sinh ủoùc thaàm tửứng

ủoaùn, caỷ baứi, thaỷo luaọn tửứng caõu hoỷi

+ Theo em học sinh cần phải rèn luyện ý

chí gì? Lấy vd về biểu hiện của HS không

có ý chí?

- Các câu tục ngữ khuyên em điều gì?

- 3 HS leõn baỷng ủoùc baứi vaứ traỷ lụứicaõu hoỷi Caỷ lụựp theo doừi, nhaọn xeựt

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu tuùcngửừ

- Sửỷa loói phaựt aõm caựch ủoùc theohửụựng daón cuỷa GV

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

- Moọt, hai HS ủoùc ủoùc 7 caõu tuùcngửừ

- Theo doừi GV ủoùc baứi

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

- ý c ) đúng

+ Rèn ý chí vợt khó

+ HS ủoùc caõu hoỷi, tửứng caởp HS trao ủoồi thaỷo luaọn ủeồ xeỏp 7 caõu tuùc ngửừ vaứo 3 nhoựm ủaừ hoùc HS

laứm baứi treõn phieỏu vaứ trỡnh baứy keỏt quaỷ.

a) Khaỳng ủũnh raống coự yự chớ thỡ nhaỏt ủũnh

thaứnh coõng.

1 Coự coõng maứi saộc, coự ngaứy neõn kim.

4 Ngửụứi coự trớ thỡ neõn b) Khuyeõn ngửụứi ta giửừ vửừng muùc tieõu ủaừ

5 Haừy lo beàn trớ caõu cua

c) Khuyeõn ngửụứi ta khoõng naỷn loứng khi gaởp

6 Chụự thaỏy soựng caỷ maứ raừ tay cheứo

7 Thaỏt baùi laứ meù thaứnh coõng

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước - Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)
3 Sơ đồ sự chuyển thể của nước (Trang 18)
Hình   ảnh,   hành   động   của   Nguyễn - Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)
nh ảnh, hành động của Nguyễn (Trang 19)
Bảng phụ viết sẵn nội dung câu cần hướng dẫn HS đọc. - Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung câu cần hướng dẫn HS đọc (Trang 21)
Hình người ta còn dùng đơn vị là đề- - Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)
Hình ng ười ta còn dùng đơn vị là đề- (Trang 30)
Hình vuông nhỏ ghép lại? - Giáo án 4 - Tuần 11 (CKT2010)
Hình vu ông nhỏ ghép lại? (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w