Luyện tập: Bài 1: - GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.. HĐ 3: Kinh thành Thăng Long dưới Thời Lý - GV yêu cầu HS quan
Trang 1- Hieồu noọi dung: Ca ngụùi chuự beự Nguyeón Hieàn Thoõng minh, coự yự chớ vửụùt khoự
neõn ủaừ ủoó traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Tranh minh hoaù trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
Nhaọn xeựt baứi kieồm tra giửừa kỡ I
2 Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi :
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài:
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng ủoaùn
Chuự yự ủoùc nhaỏn gioùng nhửừng tửứ ngửừ
noựi veà ủaởc ủieồm, tớnh caựch, sửù thoõng
minh, tớnh caàn cuứ, chaờm chổ
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch
- Goùi HS ủoùc laùi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
- Đoạn1: tửứ ủaàu ủeỏn vaón coự thỡ giụứ chụi
dieàu
ý 1: Nguyễn Hiền rất thông minh.
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
+ Tỡm nhửừng chi tieỏt noựi leõn tử chaỏt
thoõng minh cuỷa Nguyeón Hieàn?
+ Cụm từ " trí nhớ lạ thờng" ý nói gì?
- HS quan saựt tranh SGK ủoùc teõn chuỷ ủieồmCoự chớ thỡ neõn
-quan saựt bửực tranh baứi OÂõng traùng thaỷ dieàu, giụựi thieọu OÂng traùng thaỷ dieàu laứ caõu chuyeọn noựi veà moọt chuự beự thaàn ủoàng Nguyeón Hieàn –thớch chụi dieàu maứ ham hoùc, ủaừ ủoó Traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi, laứ vũ Traùng nguyeõn treỷ nhaỏt nửụực ta
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 4 ủoaùn, moói laàn xuoỏngdoứng laứ moọt ủoaùn
- phaựt aõm ủuựng nhửừng tieỏng : kinh ngaùc, lửng traõu, maỷnh gaùch, treỷ nhaỏt.
+ Vua Trần Nhân Tông
+ Nguyeón Hieàn ủoùc ủeỏn ủaõu hieồu ngay ủeỏnủoự, trớ nhụự laù thửụứng : coự theồ thuoọc hai mửụitrang saựch trong ngaứy maứ vaón coự thỡ giụứ chụidieàu
+ Khả năng giữ lại và tái hiện ra trong đầunhững điều đã biết , đã trải qua đến mức ngạc
Trang 2+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Trong quá trình học tập Nguyễn Hiền
+ Cuối cùng cậu đã đạt đợc kết quả gì?
+ Ngời nhử thế nào đợc gọi là trạng
nguyên?
+ Vỡ sao chuự beự Hieàn ủửụùc goùi laứ “oõng
traùng thaỷ dieàu” ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
ý 2: Ham học , chịu khó Nguyễn Hiền
đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
+ Caõu 4?
+ GV keỏt luaọn : Nguyeón Hieàn “tuoồi treỷ
taứi cao”, laứ ngửụứi “coõng thaứnh danh
toaùi”, nhửng ủieàu maứ caõu chuyeọn muoỏn
khuyeõn ta laứ “coự chớ thỡ neõn” Caõu tuùc
ngửừ “coự chớ thỡ neõn” noựi ủuựng nhaỏt yự
nghúa cuỷa truyeọn
-Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?
Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :
- Yeõu caàu HS ủoùc baứi, GV hửụựng daón
HS ủoùc gioùng phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn
cuỷa caõu chuyeọn
- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1 – 2
Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn 1
-2, GV theo doừi, uoỏn naộn
- Thi ủoùc dieón caỷm
nhiên
+ Nhà nghèo phải bỏ học
+ Nhaứ ngheứo, Hieàn phaỷi boỷ hoùc nhửng banngaứy ủi chaờn traõu, Hieàn ủửựng ngoaứi lụựp nghegiaỷng nhụứ Toỏi ủeỏn, ủụùi baùn hoùc thuoọc baứi roàimửụùn vụỷ cuỷa baùn
+ Cậu ham hoc và chịu khó
+ Trở thành ngời chữ tốt văn hay và đỗ trạngnguyên
+ Ngời đỗ đầu trong khoa thi của triều đình.+ Vỡ Hieàn ủoó traùng nguyeõn ụỷ tuoồi 13, khi vaóncoứn laứ chuự beự ham thớch chụi dieàu
+ Caỷ lụựp thaỷo luaọn trao ủoồi yự kieỏn vaứ thoỏngnhaỏt caõu traỷ lụứi ủuựng
ND: Ca ngụùi chuự beự Nguyeón Hieàn
thoõng minh, coự yự chớ vửụùt khoự neõn ủaừ ủoó traùng nguyeõn khi mụựi 13 tuoồi.
- 4 HS ủoùc toaứn baứi theo theo hửụựng daón cuỷa
GV
- Caỷ lụựp theo doừi
-Tửứng caởp HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1 - 2
- Moọt vaứi caởp hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn
1 trửụực lụựp
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:- Caõu chuyeọn giuựp caực em hieồu ra ủieàu gỡ? (Laứm vieọc gỡ cuừng
phaỷi chaờm chổ, chũu khoự mụựi thaứng coõng / Nguyeón Hieàn raỏt coự chớ OÂng khoõng ủửụùc
ủi hoùc, thieỏu caỷ buựt, giaỏy nhửng nhụứ quyeỏt taõm vửụùt khoự ủaừ trụỷ thaứnh Traùng nguyeõn
Trang 3trẻ nhất nước ta / Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em học theo /
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, học thuộc lòng bài thơ : Nếu chúng mình cóphép lạ, để chuẩn bị cho tiết chính tả sắp tới
- Chuẩn bị : Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Toán:
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100 và
chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức và phát biểu tính
chất giao hoán của phép nhân
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng 35 × 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân, em nào cho biết 35 × 10
bằng gì?
- 10 gọi là mấy chục?
- Vậy 10 × 35 = 1 chục × 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 × 35 = 35 × 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép nhân 35 × 10?
Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
( 2 em )
- 1 HS lên bảng viết công thức vàphát biểu tính chất giao hoán củaphép nhân
- 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
Trang 4như thế nào?
- Hãy thực hiện: 12 × 10; 78 × 10; 457
× 10; 7891 × 10
b) Chia số tròn chục cho 10
- Viết lên bảng phép tính 350 : 10
- H·ythực hiện phép tính
- Ta có 35 × 10 = 350, vậy khi ta lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả
sẽ là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao
nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35?
+ Rút ra kết luận
- Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10;
2170, …
Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000,…
- GV hướng dẫn tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
+ Rút ra kết luận như SGK
Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
các phép tính trong bài, sau đó nối
tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
Bài 2:
- GV viết lên bảng 300kg = tạ và
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
Hướng dẫn các bước đổi như SGK
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ?
- HS nhẩm và nêu kết quả
+ HS đọc kết luận từ 3 – 5 em
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu 300 kg = 3 tạ
+ 100 kg = 1 tạ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở HS giải thích cách đổi của
Trang 5+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
HS giải thích cách đổi của mình
- GV chữa bài và cho điểm HS
mình
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
3 Củng cố, dặn dò: Nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta có thể viết
ngay kết quả của phép nhân như thế nào? Cho ví dụ
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta cóthể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào? Cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long (nếu có).Bản đồ hành chính Việt Nam ( Lọai cỡ to)
- HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả
lời 3 câu hỏi cuối bài 8
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 30 SGK và hỏi : Hình chụp
tượng của ai ? Em biết gì về nhân vật
lịch sử này ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Nhà lí dời
đo ra Thăng Long
HĐ 1: Nhà Lý – sự tiếp nối của Nhà
+ 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3câu hỏi cuối bài 8 Cả lớp theo dõi,nhận xét
+ Lắng nghe
Trang 6- HS đọc SGK từ năm 2005 đến nhà
Lý bắt đầu từ đây
- GV hỏi : Sau khi Lê Đại Hành mất,
tình hình đất nước như thế nào ?
-Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan
trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên
làm vua ?
-Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm
nào ?
HĐ 2: Nhà Lý dời đô ra đại la, đặt
tên kinh thành là Thăng Long
- GV treo bản đồ hành chính Việt
Nam và yêu cầu HS chỉ vị trí của
vùng Hoa Lư, Ninh Bình, vị trí của
Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết
định rời đô từø đâu về đâu ?
-HS thảo luận N4
+So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La
có gì thuận lợi hơn cho việc phát triển
đất nước ?
GV gợi ý: Vị trí địa lý và địa hình của
vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn so
với vùng Hoa Lư ?
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- KL:điểm thuận lợi của vùng đất Đại
La so với Hoa Lưa : Đại La lại là
- HS đọc SGK, 1 HS đọc trước lớp
- Sau khi Lê Đại hành mất, Lê LongĐĩnh lên làm vua Nhà vua tính tìnhrất bạo ngược nên lòng người oánhận
-Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trongtriều đình nhà Lê …… Khi Lê LongĐĩnh mất, các quan trong triều tôn LýCông Uẩn lên làm vua
-Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc sách, thảo luận để tìm câu trả lời.
- 2 HS lần lượt chỉ bảng, cả lớp theodõi
- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyếtđịnh dời đo từ Hoa Lư ra thành Đại
La và đổi tên là thành Thăng Long
- HS thảo luận nhóm 4, cùng đọcsách, thảo luận để tìm câu trả lời.+ Về vị trí địa lý thì vùng Hoa Lưkhông phải là trung tâm của đất nước,còn vùng Đại La lại là trung tâm củađất nước
+ Về địa hình, vùng Hoa Lư là vùngnúi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khókhăn, còn vùng Đại La lại ở giữađồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, caoráo, đất đai màu mỡ
+ Đại diện HS phát biểu ý kiến, nhậnxét, bổ sung cho đủ ý
Trang 7trung tâm của đất nước ë giữa đồng
bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo,
đất đai màu mỡ.
- Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng
Long?
HĐ 3: Kinh thành Thăng Long dưới
Thời Lý
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp
một số hiện vật của kinh thành Thăng
Long trong SGK và những tranh ảnh
tư liệu khác nếu có
- Nhà Lý đã xây dựng kinh thành
Thăng Long như thế nào ?
GV kết luận: Tại kinh thành Thăng
Long nhà Lý đã cho xây dựng nhiều
lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân
dân tụ họp làm ăn ngày càng đông,
tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn
nhịp tươi vui.
- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn concháu đời sau xây dựng được cuôcsống ấm no thì phải dời đô tù miềnnúi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La,một vùng đồng bằng rộng lớn, màumỡ
- HS quan sát hình
- HS trao đổi với nhau, sau đó đạidiện HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho HS thi kể các tên khác của kinh thành Thăng Long : GV chialớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to và một chiếc bútdạ, yêu cầu các nhóm ghi tất cả các tên khác của kinh thành Thăng Long mànhóm biết vào giấy
- GV ù giới thiệu một cách hệ thống cho HS về tên của kinh thành Thăng Longqua các thời kỳ
- GV tổng kết giờ học, dặn dò
Trang 8niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học.
- Có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập Bảng phụ ghi các tình huống.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá?
- GV cùng cả lớp theo dõi, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1 :Ôân tập kiến thức:
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Trung thực trong học tập thể hiện
- Trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì?
- Em cần làm gì khi bày tỏ ý kiến của
mình?
- Tại sao ta phải tiết kiệm tiền của?
- Tại sao ta phải tiết kiệm thời giờ?
HĐ 2: Thực hành kĩ năng
- Em hãy kể lại những mẫu chuyện,
tấm gương về trung thực trong học
+ 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi, cảlớp theo dõi, đánh giá
- HS nhắc lại đề bài
+ Trung thực trong học tập nghĩa làkhông nói dối, không quay cóp, …
- Trung thực trong học tập là thể hiệnlòng tự trọng
- Trung thực trong học tập giúp emmau tiến bộ và được mọi người yêuquý, tôn trọng
- Khi gặp khó khăn trong học tập emsẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sựgiúp đỡ của người khác nhưng khôngdựa dẫm vào người khác
- Mỗi trẻ em đều có quyền mongmuốn, có ý kiến riêng về những việcliên quan đến trẻ em
- Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏnhững ý kiến, …
- Tiền bạc, của cải là mồ hôi, côngsức của bao người lao động Vì vậy,chúng ta cần phải tiết kiệm, khôngđược sử dụng tiền của phung phí
- Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi nóđã trôi qua thì không bao giờ trở lạiđược … những việc có ích một cách cóhiệu quả
- 3 – 5 HS kể những mẫu chuyện,
Trang 9tập mà em biết.
- Hãy nêu một số khó khăn mà em có
thể gặp phải trong học tập và những
biện pháp để khắc phục những khó
khăn đó
- Em hãy cùng các bạn trong nhóm
chơi trò chơi “Phóng viên”, phỏng
vấn lẫn nhau về nội dung: Tình hình
vệ sinh của lớp em
- GV gọi một số em lên trình bày
xem từ trước đến nay bản thân em đã
tiết kiệm (hoặc lãng phí) tiền của như
thế nào?
- Yêu cầu một số em đọc những câu
ca dao, tục ngữ nói về sự tiết kiệm?
GV đưa ra các tình huống sau:
+ Bạn Trung đi học buổi chiều, nhưng
sáng nào mãi 9 giờ Trung mới trở
dậy, uể oải đánh răng, rửa mặt, …
Nếu em là bạn Trung, em có dậy
muộn như thế không? Em sẽ sắp xếp
thời giờ như thế nào?
+ Trong buổi làm bài tập toán ở nhà,
bạn Bình cứ mang truyện ra để đọc,
…“Tối nay sẽ làm vậy” Em có chắc
tối nay Bình sẽ làm nốt bài không?
tấm gương về trung thực trong học tập Cả lớp nhận xét.
- HS làm bài cá nhân, trong phiếu họctập:
Những khó khăn có thể gặp
phải Những biện pháp khắc phục
HS làm việc theo nhóm 2
- HS tự liên hệ bản thân, 4 – 5 emtrình bày trước lớp, HS cả lớp nhậnxét, bổ sung
- Hạt thóc – Hạt vàng
- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
- Phí của trời, mười đời khốn khó
- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổigiải quyết các tình huống mà GV nêura
- Đại diện các nhóm lên trình bày Cảlớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng những bài học nào?
- GV nhận xét tiết học
Trang 10Thø ba ngµy 9 th¸ng 11 n¨m
2009
Chính tả: (Nhớ – viết): NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠI.MỤC TIÊU:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ sáu chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai trong các câu đã cho); làm được BT (2)a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ cần nhớ –
viết trong bài Nếu chúng mình có
phép lạ
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết
sai : triệu, chớp mắt, lặn, thuốc nổ
+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi
viết bài
- Yêu cầu HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 12 - 15 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn
để làm bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vàovở
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
Thảo luận nhóm 4
- Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi haydấu ngã
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo
Trang 11- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm
của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV lần lượt giải thích nghĩa của
Thứ tự điền đúng là:
ÔNG TRẠNG NỒI
a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) Xấu người, đẹp nết.
c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
- Một số em đọc bài làm của mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làmcủa bạn
- HS theo dõi, ghi nhớ
- HS thi đọc thuộc lòng những câutrên
3 Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Về nhà học thuộc lòng những cậu thơ ở bài tập 3
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Toán:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂNI.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài học.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 121 Kiểm tra bài cũ:
- Đổi chỗ các thừa số để tính theo
cách thuận tiện nhất : 5 × 745 × 2 ;
1250 × 623 × 8
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu tích chất kết hợp của
phép nhân
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai
biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai
biểu thức này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức (a × b) × c và a × (b
× c) trong từng trường hợp để điền
vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(b × c) khi a = 3, b = 4 và c = 5?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(b × c) khi a = 5, b = 2 và c = 3?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
(2 em )+ HS lên bảng làm bài tập sau, cả lớplàm vở nháp
- Theo dõi, nhận xét
- HS tính và so sánh
(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24 và 2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức (5 × 2) × 4 = 5 × (2 × 4)
(4 × 5) × 6 = 4 × (5 × 6)
- Đọc bảng số
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện tính ở một cột để hoàn thànhbảng
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nbằng 60
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nàyđều bằng 30
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức nàyđều bằng 48
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giátrị của biểu thức (a × b) × c luôn bằng
3 4 5 (3 × 4) × 5 = 60 3 × (4 × 5) = 60
5 2 3 (5 × 2) × 3 = 30 5 × (2 × 3) = 30
4 6 2 (4 × 6) × 2 = 48 4 × (6 × 2) = 48
Trang 13× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(b × c) khi a = 4, b = 6 và c = 2?
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá
trị của biểu thức (a × b) × c luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức a
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức theo hai cách
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
Bài 2: Y/c HS đọc đề
- Bài yêu cầu gì?
- Y/c H tự làm bài
- Em đã áp dụng tính chất gì để làm
bài?
Bài 3: - Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết những gì?
giá trị của biểu thức a × (b × c)
- HS đọc : (a × b) × c = a × (b × c)
- Tính bằng hai cách.
- Biểu thức 2 × 5 × 4 có dạng là tíchcủa ba số
- Có hai cách:
+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứhai nhân với số thứ ba
+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của sốthứ hai và số thứ ba
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40
2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40
- HS làm bài sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài nhau
1 HS đọc
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Thực hiện
- Chữa bài - nhận xét
( Dành cho HS khá, giỏi)
- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế,mỗi bộ bàn ghế có 2 HS
- Số học sinh của trường
Trang 14- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài
toán bằng hai cách
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất kết hợp của phép
nhân
- Về nhà luyện tập thêm về tính chất kết hợp của phép nhân.- Làm bài
tậ-Chuẩn bị bài: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 - Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu:
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3) trong SGK
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- Giấy khổ để HS học nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- T×m động từ có trong đoạn văn sau:
“Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra những hoa màu vàng ngắt
Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò
đen bóng, bay rập rờn trong bụi chanh.”
- Động từ là gì cho? ví dụ
2 Bài mới:Giới thiệu bài:
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
- Lắng nghe
Bài giải Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 × 8 = 120 (bộ) 2 × 5 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 × 120 = 240 (học sinh) 30 × 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu.:Gạch chân dưới các
động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng
câu
- Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
- Từ "đã" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút? No ùgợi cho em biết điều gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV lưu
ý mỗi chỗ chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến
nghĩa sự việc của từ
a) Mới dạo nào những cây ngô còn non
lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã biến thành cây rung rung trước
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,
đang, sắp)?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nộidung bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắpđến
+ Rặng đào đã trút hết lá
- Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa cho thờigian cho động từ đến Nó cho biết sựviệc sẽ gần tới lúc diễn ra
- Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ trút Nó gợi cho em đền nhữngsự việc được hoàn thành rồi
- HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm Saukhi hoàn thành 2 HS lên bảng làm bài,dưới lớp làm bài vào nháp
gió và nắng
b) Sao cháu không về với bà chào mào đã hót vườn na mỗi chiều Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na Hết hè, cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót Mùa na sắp tàn
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bútchì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- Đã thay bằng đang, bỏ từ đang bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang
- 2 HS đọc lại
Trang 16- Truyện đáng cười ở điểm nào? - Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất
đãng trí ¤ng đang tập trung làm việcnên được thông báo có trộm lẻn vàothư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọcsách gì? Ôâng nghĩ vào thư viện chỉ đểđọc sách mà quên rằng tên trộm đâucần đọc sách Nó cần những đồ đạc quígiá của ông
3 Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?
- Gọi HS kể lại truện Đãng trí bằng lời của mình
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài : Tính từ
- Nhận xét tiết học
Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tính chất của nước: Nước là chất lỏng, trong suốt, không
màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao
xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số
chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm
mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa trang 45 SGK (phóng to nếu có điều
kiện)
Sơ đồ sự chuyển thể của nước, viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thủy tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng,
đĩa
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: + Em hãy nêu tính chất của nước
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? Cho ví dụ
Trang 17- GV tiến hành hoạt động cả lớp.
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ số 1 và số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở
thể nào?
3) Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể
lỏng
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
- Tiến hành hoạt động theo nhóm 4
+ Chia nhóm HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
+ Đổ nước nóng và cốc và yêu cầu HS:
* Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra
* Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
* Qua hai hiện tượng trên em có nhận xét
gì?
+ HS nối tiếp nhau trả lời
1) Hình vẽ số 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống Hình vẽsố 2 vẽ trời đang mưa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ởthể lỏng
3) Nước mưa, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông, nước ao …
- Tiến hành hoạt động theo nhóm
+ Chia nhóm và nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng
* Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy cókhối mỏng bay lên Đó là hơi nước bốclên
* Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặc đĩa Đó là hơinước ngưng tụ lại thành nước
* Qua hai hiện tượng trên em thấy nướccó thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơivà từ thể hơi sang thể lỏng
* Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu
mất?
* Nước trong quấn áo ướt đã đi đâu?
* Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí?
* Nước trên mặt bảng biến thành hơinước bay vào không khí mà mắt thường
ta không nhìn thấy được
* Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô
* Các hiện tượng: nồi cơm sôi, cốc nướcnóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng
…
HĐ 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
- GV tổ chức hoạt động trong nhóm :
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát
hình vẽ và hỏi
1) Lúc đầu trong khay ở thể gì?
- Tiến hành hoạt động theo nhóm 6.+ §ọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ vàthảo luận
1) Nước ở trong khay lúc đầu ở thể lỏng
Trang 182) Nước trong khay đã biến thành thể gì?
3) Hiện tượng đó gọi là gì?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này?
+ Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
Kết luận
2) Nước trong khay đã thành cục (thểrắn)
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn
ở nhiệt độ thấp Nước có hình dạng nhưkhuôn của khay làm đó
+ Các nhóm bổ sung ý kiến
HĐ 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
1) Nước tồn tại ở những thể nào?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và
riêng như thế nào?
+ Nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời
của HS
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên
bảng và trình bày sự chuyển thể của nước
ở những điều kiện nhất định
LK:- Sự chuyển thể của nước từ dạng này
sang dạng khác dưới sự ảnh hưởng cđa
nhiệt độ Gặp nhiệt độ thấp dưới 0 o C nước
ngưng tụ thành nước đá Gặp nhiệt độ cao
nước đá nóng chảy thành thể lỏng Khi
nhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyển
thành thể khí Ở đây khi hơi nước gặp
không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụ
lại thành nước.
+ HS nối tiếp nhau trả lời
1) Nước tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thểkhí
2) Nước 3 thể đều trong suốt, không cómàu, không có mùi, không có vị Nước
ở thể lỏng và thể khí không có hìnhdạng nhất định Nước ở thể rắn có hìnhdạng nhất định
- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vàovở 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi vớinhau
+ 2 đến 3 HS lên bảng trình bày
Trang 19chuyện bàn chan kì diệu (do GV kể).
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghịlực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, phấn Tranh minh hoạ trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kể câu chuyện có nội
dung về một ước mơ đẹp của em hoặc
của bạn bè, người thân
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
GV kể chuyện:
- H·y quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu của bài kể chuyện
trong SGK
- Lần1 : Giọng kể chậm rãi, thong
thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
hình ảnh, hành động của Nguyễn
Ngọc Ký
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ kết hợp với phần
lời dưới mỗi bức tranh
Hướng dẫn kể chuyện.
a) Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS, Yêu cầu học
sinh trao đổi, kể chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
b) Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh kể từng đoạn
trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 học sinh thi kể và kể
1 tranh
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể?
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
- Tổ chức cho học thi kể toàn truyện
- 2 HS lên bảng kể chuyện và nêu ýnghĩa của truyện Cả lớp theo dõi,nhận xét
- Học sinh quan sát tranh đọc thầmyêu cầu của bài kể chuyện trongSGK
- HS theo dõi lắng nghe
- HS theo dõi lắng nghe
- Học sinh trong nhóm thảo luận, kểchuyện Khi 1 học sinh kể, các emkhác lắng nghe, nhận xét, góp ý chobạn
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 HS tham gia thi kể
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọingười?
+ Khi cô giáo đến nhà Ký đang làm
Trang 20GV khuyến khích các học sinh khác
lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình
tiết trong truyện
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét và cho điểm học sinh
c) Tìm hiểu ý nghĩa truyện.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Ký?
-KL: Thầy Nguyễn Ngọc Ký là một
tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn
lên trong cuộc sống Từ một cậu bé bị
tàn tật, ông trở thành một nhà thơ,
nhà văn Hiện nay ông là Nhà Giáo u
tú, dạy môn Ngữ văn của một trường
Trung học ở thành phố Hồ chí Minh.
gì?
+ Ký đã cố gắng như thế nào?
+ Ký đã đạt được những thành cônggì?
+ Nhờ đâu mà Ký đạt được nhữngthành công đó?
- Nhận xét đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãykiên trì, nhẫn nại vượt lên mọi khókhăn thì sẽ đạt được mong ước củamình
- Em học được ở anh Ký tinh thầnham học, quyết tâm vươn lên chomình trong hoàn cảnh rất khó khăn
- Em học được ở anh Ký nghị lực vươnlên trong cuộc sống
- Em thấy mình cần phải cố gắngnhiều hơn nữa trong học tập
- Em học được ở anh Ký lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bảnthân mình bị tàn tật
3 Củng cố, dặên dò :
- Nhận xét tiết học
- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, và chuẩn bịnhững câu chuyện mà em được nghe, được đọc về một người có nghị lực
- Chuẩn bị bài tuần 12
Tập đọc:
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đãchọn không nản lòng khi gặp khó khăn
Trang 21Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung caõu caàn hửụựng daón HS ủoùc.
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- HS ủoùc truyeọn OÂng Traùng thaỷ dieàu vaứ
traỷ lụứi caõu hoỷi vụựi noọi dung cuỷa moói ủoaùn
2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi:
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng caõu tuùc ngửừ
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt
aõm Chuự yự nghổ hụi ủuựng ụỷ caực caõu sau:
- Ai ụi / ủaừ quyeỏt thỡ haứnh,
ẹaừ ủan / thỡ laọn troứn vaứnh mụựi thoõi !
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch
- Goùi HS ủoùc laùi caực caõu tuùc ngửừ
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
- GV yeõu caàu Hoùc sinh ủoùc thaàm tửứng
ủoaùn, caỷ baứi, thaỷo luaọn tửứng caõu hoỷi
+ Theo em học sinh cần phải rèn luyện ý
chí gì? Lấy vd về biểu hiện của HS không
có ý chí?
- Các câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- 3 HS leõn baỷng ủoùc baứi vaứ traỷ lụứicaõu hoỷi Caỷ lụựp theo doừi, nhaọn xeựt
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu tuùcngửừ
- Sửỷa loói phaựt aõm caựch ủoùc theohửụựng daón cuỷa GV
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- Moọt, hai HS ủoùc ủoùc 7 caõu tuùcngửừ
- Theo doừi GV ủoùc baứi
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- ý c ) đúng
+ Rèn ý chí vợt khó
+ HS ủoùc caõu hoỷi, tửứng caởp HS trao ủoồi thaỷo luaọn ủeồ xeỏp 7 caõu tuùc ngửừ vaứo 3 nhoựm ủaừ hoùc HS
laứm baứi treõn phieỏu vaứ trỡnh baứy keỏt quaỷ.
a) Khaỳng ủũnh raống coự yự chớ thỡ nhaỏt ủũnh
thaứnh coõng.
1 Coự coõng maứi saộc, coự ngaứy neõn kim.
4 Ngửụứi coự trớ thỡ neõn b) Khuyeõn ngửụứi ta giửừ vửừng muùc tieõu ủaừ
5 Haừy lo beàn trớ caõu cua
c) Khuyeõn ngửụứi ta khoõng naỷn loứng khi gaởp
6 Chụự thaỏy soựng caỷ maứ raừ tay cheứo
7 Thaỏt baùi laứ meù thaứnh coõng