1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 tuần 15

20 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU • Biết thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số.. - Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên.. Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số HS nhắc

Trang 1

THỨ NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI GHI CHÚ

1 2 3 4 5

C.C T TD TĐ KC

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số Tiếp tục hoàn thiện bài TDTK Hũ bạc của người cha Hũ bạc của người cha

GVC

1 2 3 4 5

T MT TC CT TNXH

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (tt) Tập nặn, tạo dáng tự do: Nặn con vật

Cắt dán chữ V Hũ bạc của người cha Các hoạt động thông liên lạc

GVC

1 2 3 4 5

T TD TĐ LTVC

Giới thiệu bảng nhân Bài TD….

Nhà rông ở Tây Nguyên Từ ngữ về dân tộc – Luyện tập về so sánh

GVC

1 2 3 4 5

T HN TV TNXH

Giới thiệu bảng chia Ngày mùa vui Oân chữ hoa L Hoạt động nông nghiệp

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Luyện tập Nhà rông ở Tây Nguyên Giấu cày – Giới thiệu về tổ em

Trang 2

Thứ hai ngày 08tháng 12 năm 2008

Toán

Tiết 71 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

• Biết thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số.

• Củng cố về bài tốn giảm một số đi một số lần.

T

G

4’

29’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 70.

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số cĩ ba

chữ số cho số cĩ một chữ số.

a) Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu

HS đặt tính theo cột dọc.

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS cả lớp khơng tính được,

GV hướng dẫn HS tính.

-> phép chia 648 : 3 = 216 là phép chia hết.

- Y/c cả lớp thực hiện lại phép chia trên.

b) Phép chia 236 : 5

- Tiến hành các bước tương tự như với phép chia

648 : 3 = 216.

- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao nhiêu?

- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên.

2.3 Luyện tập – thực hành

Bài 1

- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS tự làm

bài

- Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ

từng bước chia của mình.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 3

- Treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và hướng dẫn HS

tìm hiểu bài mẫu.

- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất trong bảng.

- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài tập.

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.

- Yêu cầu HS về nhà ôn phép chia số cĩ ba chữ

số cho số cĩ một chữ số.

- Nhận xét tiết học.

- 3 HS làm bài trên bảng.

- Nghe giới thiệu.

- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấp nháp.

- 1 HS lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét.

Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số

HS nhắc lại cách thực hiên phép chia.

- 236 chia 5 bằng 47, dư 1.

- Cả lớp thực hiện vào giấp nháp, một số

HS nhắc lại cách thực hiện phép chia.

- 4 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.

- 4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.

- Đọc bài tốn.

- Số đã cho; Giảm đi 8 lần; Giảm đi 6 lần.

- Ta chia số đĩ cho số lần cần giảm.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.

- Ghi bài

Trang 3

Thể dục Bài 29 HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I – MỤC TIÊU

- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc được bài và thực hiện các động tác tương đối chính xác.

- Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện.

- Chơi trò chơi “ Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “ Đua ngựa”.

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP LUYỆN

Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :

- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân :

- Trò chơi “ Chui qua hầm” :

2 Phần cơ bản

- Oân tập hàng ngang, dóng hàng, điểm số :

Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều khiển của GV hoặc cán sự

lớp.

- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung :

+ GV cho tập liên hoàn cả 8 động tác 1 lần

4 x 8 nhịp.

+ Chia tổ tập luyện theo hình thức thi đua, cán sự điều khiển

cho các bạn tập Khi các em tập GV chú ý sửa chữa động tác

chưa chính xác cho HS.

+ GV có thể nêu tên động tác để các em nhớ và tự tập

* Biểu diễn thi đua bài tập thể dục phát triển chung giữa các

tổ :

Mỗi tổ cử 5 người lên biểu diễn bài thể dục phát triển chung 1

lần với 2 x 8 nhịp.

- Chơi trò chơi “ Đua ngựa” :

GV cho thi đua giữa các tổ với nhau Trứơc khi chơi, cho HS

khởi động kĩ các khớp, tập lại cách cầm ngựa, cách phi ngựa,

cách quay vòng Có thể cử một số em thay nhau làm trọng tài,

sao cho tất cả đều được tham gia chơi Kết thúc chơim đội nào

thắng được biểu dương, đội thua phải cõng đội thắng đi lên

cột mốc.

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát :

- GV cùng HS hệ thống lại bài :

- GV nhận xét giờ học :

- GV giao bài tập về nhà : Oân luyện bài thể dục phát triển

1 – 2ph

1ph 2ph

1 – 2lần

10 – 14ph

1 – 2lần 1lần

7 – 8ph

1ph 1ph

2 – 3ph

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x x

x x x x x x x x

Trang 4

chung để chuẩn bị kiểm tra.

Tập đọc – kể chuyện Tiết 43 + 44 : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I- Mục đích yêu cầu:

_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Chú ý các từ ngữ: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên

+ Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật (ông lão)

_ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải ở cuối bài: ( hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm).

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải

_ Rèn Kĩ năng nói:

+ Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Kể tự nhiên phân biệt lời người kể với giọng nhân vật ông lão

_ Rèn kĩ năng nghe: _ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:_ Tranh minh họa truyện trong SGK._ Đồng bạc ngày xưa (nếu có).

III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

1’

24’

A- Ổn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ: Một trường tiểu học ở vùng cao

C- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu tên bài

2 Hướng dẫn luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm toàn bài

_ Chú ý: giọng người kể : chậm rãi, khoan thai và hồi

hộp Giọng ông lão khuyên bảo…nghiêm khắc, cảm động

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu:

_ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

_ HDHS phát âm đúng các từ khó

* Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

_ Gọi 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn văn

_ GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và tìm

hiểu nghĩa từ chú giải:

+Đ1:Ngắt câu:Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy con

kiếm nổi bát cơm.Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

H/D HS tìm hiểu nghĩa các từ:hũ bạc,người Chăm.

+Đ2:Câu nói của người cha :giọng nghiêm nghị

Tìm hiểu từ:dúi,thản nhiên.

+Đoạn 3:Tìm hiểu nghĩa từ :dành dụm.

Đ4:Câu nói của người cha mừng rỡ xúc động.

Đ5:Ngắt câu:Nếu con lười biếng,/dù cha cho con một

trăm hũ bạc/cũng không đủ.//Hũ bạc tiêu không bao giờ

hết/ chính là hai bàn tay con.//

+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm 5

+ Mời 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp trước lớp

+ Mời 1 HS đọc cả bài

TIẾT 2

_ 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

_ HS nghe giới thiệu _ HS mở SGK đọc thầm theo

_ HS nối tiếp nhau đọc từng câu

_ HS phát âm từ khó

_ 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn văn

_ Vài HS tập đọc

_ HS đọc giải nghĩa từ trong SGK

_ HS đặt câu _HS đọc chú giải

_ 5 HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm _ 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp _ 1 HS đọc cả bài

Trang 5

6’

1’

13’

2’

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Đoạn 1

_ Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?

_ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?

_ GV hỏi thêm: Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm

nghĩa là gì?

+ Đoạn 2

_ Y/c HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

+ Đoạn 3

_ Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế

nào?

+ Đoạn 4 và 5

_ Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con làm gì?

* Tiền ngày trước đúc bằng bạc hay đồng, nên ném vào

lửa không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra

_ Vì sao người con phản ứng như vậy?

_ Thái độ của ông lão như thế nào? Khi thấy con thay

đổi như vậy?

_ Tìm hiểu những câu trong chuyện nói lên ý nghĩa của

chuyện này? (ở đoạn 4 và 5)

4 Luyện đọc lại:

_ GV đọc lại đoạn 4 và 5

_ GV lưu ý HS đọc đúng như gợi ý ở mục a

_ Mời 3 HS thi đọc đoạn 4 và 5

_ Mời 1 HS đọc toàn bài

KỂ CHUYỆN

1 GV giao nhiệm vụ:

_ Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong chuyện Sau

đó dựa vào tranh minh hoạ đã sắp xếp đúng, kể lại toàn

bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Bài tập 1: _ cho1 HS đọc yêu cầu của bài

_ GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh đã đánh số,

nghĩvề nội dung từng tranh, tự sắp xếp lại các tranh

bằng cách viết ra vở nháp, trình tự đúng của các tranh

_ Mời HS nêu thứ tự các tranh và 1 HS lên bảng sắp xếp

thứ tự tranh

_ Cho HS nêu nội dung các bức tranh

b Bàt tập 2: GV nêu yêu cầu BT :

+ Mới 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5 đoạn của câu

chuyện

+ Mời 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện

5 Củng cố – dặn dò:

_ Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong truyện.?

_GV nhận xét tiết học,

_ HS đọc thầm đoạn 1 trả lời

_ Vì con trai lười biếng

_ Muốn trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

_ Tự làm, tự nuôi sống mình…

_ 1HS đọc to đoạn 2

_ HS thảo luận nhóm 4

_ Ông lão thử xem có phải tiền do tự tay con kiếm ra không…

_ Một HS đọc to đoạn 3

_ Xay thóc thuêmỗi ngày được hai bát gạo,anh chỉ dám ăn một bát…

_ 1 HS dọc đoạn 4 và 5

_ Vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra…

_ Vì anh phải vất vả suốt 3 tháng … _ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai _HS quan sát tranh minh hoạ

Câu 1 ở (đoạn 4): có làm lụng vất vả mới biết quí đồng tiền

Câu 2 (đoạn 5) :hũ bạc tiêu không bao giờ hết…bàn tay con

_ HS đọc thầm theo trong SGK

_ 3 HS thi đọc đoạn 4 và 5

_ 1 HS đọc to toàn bài

_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện

_ 1 HS đọc yêu cầu của bài

_ HS nêu thứ tự tranh, sắp xếp tranh 3 – 5-

4 – 1 – 2

_ HS nêu nội dung các bức tranh

_ HS nghe nêu yêu cầu

_ 5 HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện

_ 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện

_ HS phát biểu tự do tùy theo ý thích _ Ghi bài

Trang 6

Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2008

Toán

Tiết 72 CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ

MỘT CHỮ SỐ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

• Biết thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số.

• Giải bài tốn cĩ liên quan đến phép chia.

T

4’

29’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 71.

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số cĩ ba

chữ số cho số cĩ một chữ số.

a) Phép chia 560 : 8 (phép chia hết)

- Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và yêu cầu

HS đặt tính theo cột dọc.

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS cả lớp khơng tính được,

GV hướng dẫn HS tính

- Y/c cả lớp thực hiện lại phép chia trên.

b) Phép chia 632 : 7

- Tiến hành các bước tương tự như với phép chia

560 : 8 = 70.

2.3 Luyện tập – thực hành

Bài 1

- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ HS tự làm bài.

- Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ

từng bước chia của mình.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Một năm cĩ bao nhiêu ngày?

- Mỗi tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày?

- Muốn biết năm đĩ cĩ bao nhiêu tuân lễ và mấy

ngày ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 3

- Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính trong bài.

- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách

thực hiện từng bước của phép chia.

- Yêu cầu HS trả lời.

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại

cho đúng?

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.

- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về phép chia số

cĩ ba chữ số cho số cĩ 1chữ số.

- Nhận xét tiết học.

- 3 HS làm bài trên bảng.

- Nghe giới thiệu.

- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấp nháp.

* 56 chia 8 được 7, viết 7; 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0.

* Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0; 0 nhân 8 bằng 0;

0 trừ 0 bằng 0.

- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số

HS nhắc lại cách thực hiên phép chia.

- 4 HS lên bảng làm bài, 2 HS làm 2 phép tính đầu của phần a), 2 HS làm 2 phép tính đầu của phần b), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Cĩ 365 ngày.

- Mỗi tuần lễ cĩ 7 ngày.

- Ta phải thực hiện phép chia 365 : 7.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.

- Đọc đề tốn.

- HS tự kiểm tra hai phép chia.

- Phép tính a) đúng phép tính b) sai

- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ 3,

3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã khơng viết 0 vào thương nên thương này bị sai.

Trang 7

- Ghi bài

Thủ công

I-Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt dán chữ V

- Kẻ, cắt dán được chữ V đúng quy trình kỹ thuật

- Học sinh hứng thú cắt chữ

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên: mẫu chữ đã cắt, dán mẫu chữ V được cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn để rời chữ dán

- Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ V; - Giấy thủ công thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán

III- Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

III Các hoạt động:

HĐ1: Học sinh quan sát chữ mẫu rồi rút ra nhận xét.

- Giáo viên giới thiệu qui trình mẫu chữ V (H1) và

hướng dẫn học sinh quan sát và nêu câu hỏi định hướng

cho học sinh nhận xét

+ Các nét chữ V rộng thế nào?

+ Qua chữ H, chữ U em có nhận xét gì về nữa bên phải

và nữa bên trái của chữ V?

- Giáo viên làm mẫu và nói nếu gấp đôi chữ V theo

chiều dọc thì nữa bên trái và nữa bên phải của chữ trùng

khít nhau

HĐ 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận

biết cách kẻ cắt dán chữ V

* Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước 1: kẻ chữ V

- Lật mặt trái của tờ giấy cắt hình chữ nhật dài 5ô, rộng

3 ô…

Bước 2:Cắt chữ V ra gấp đôi hình chữ nhật và kẻ chữ V

theo đường dấu (mặt trái) cắt theo đường kẻ nữa chữ V

bỏ phần gạch chéo (H3) mở ra ta có chữ V như hình mẫu

(H1)

Bước 3: Dán chữ V, ta cũng thực hiện tương tự như dán

chữ H và chữ U ở bài trước (H4)

HĐ3: Học sinh thực hành kẻ, cắt dán chữ V

- Cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ V theo đúng

qui trình kỹ thuật

- Quan sát uốn nắn, giúp đỡ học sinh làm chậm

HĐ4:Trưng bày và đánh giá sản phẩm

- Cho học sinh trưng bày và đánh giá sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm

IV- Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương tiết học

- Dặn dò: chuẩn bị giấy màu, dụng cụ môn học để tiết

sau học bài: “ Cắt dán chữ E”

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- Học sinh quan sát rồi trả lời theo câu hỏi của giáo viên để nhận biết cấu tại kích thước của chữ V

+ Nét chữ rộng 1ô + Chữ V có nữa bên phải và nữa bên trái cũng giống nhau như chữ H và chữ N

- Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu để nhận biết chữ V

- Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu

- Học sinh thực hành kẻ, cắt dán chữ V đúng các thao tác theo quy trình kỹ thuật

- Học sinh trưng bày sản phẩm, tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

Trang 8

Chính tả

Tiết 29: NGHE – VIẾT: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Hũ bạc của người cha

2.Làm đúng BT điền vào chỗ trống tiếng có vần khó (ui/ uôi); tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/ x hoặc ât/ âc

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

29’

2’

A-Kiểm tra bài cũ:

lá trầu, đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc

B-Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu tên bài và y/c tiết học

2.Hướng dẫn HS nghe – viết:

a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả

- Gọi HS đọc bài

- Hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó: bỡ ngỡ, nép,

quãng trời, ngập ngừng…

b-GV đọc cho HS viết

c-Chấm, chữa bài:

- Đọc cho HS soát bài 2 lần

- Cho HS tổng kết lỗi

- Chữa bài: GV cho HS tự chữa lỗi sai

- GV chấm 6 bài nhận xét nội dung, chữ viết, cách

trình bày

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a-Bài tập 2:

- Đọc BT2

- Cho HS làm bài

- Gọi 2 tốp HS ( mỗi tốp 4 em) lên bảng thi làm bài

nhanh

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại kết quả GV sửa lỗi cho các em

- Cho HS sửa bài

b-Bài tập (3b) – lựa chọn:

- Cho HS đọc thầm nội dung bài tập

- Cho HS làm bài

- Gọi một số HS chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả về nhà sửa

lỗi, ghi nhớ chính tả để không viết sai những từ đã

mắc lỗi

- Nhận xét tiết học

- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo

- HS viết bảng con những chữ dễ viết sai

- HS viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở cho nhau để soát bài

- HS tự chữa lỗi sai vào cuối bài viết

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân -2 nhóm HS lên bảng thi làm bài Mỗi em điền vào chỗ trống của một dòng HS thứ tư đọc kết quả của cả nhóm

- Cả lớp nhận xét

- 3 HS đọc kết quả

- HS sửa bài đã làm theo lời giải đúng

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở BT

- 3 HS đọc lại kết quả

-HS sửa bài

- Lắng nghe

Trang 9

Tự nhiên xã hội Tiết 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC.

A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

_ Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh

_ Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống

B ĐDDH: _ Một số bì thư, điện thoại đồ chơi (di động, cố định).

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

4’

28’

2’

I ỔN ĐỊNH:

II BÀI CŨ: Tỉnh ( thành phố) nơi bạn đang sống

III BÀI MỚI:

a) Giới thiệu: Nêu tên bài học

b) HD tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

a Mục tiêu:

_ Kể được 1 số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh

_ Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống

b Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý:

_ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về những hoạt

động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh

_ Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện trong đời sống

Bước 2:

_ Y/c đại diện các nhóm báo cáo kết qủa thảo luận

_ Y/c HS tự rút ra kết luận:

=> KL: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư

tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong

nước với nước ngoài

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

a Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động phát thanh,

truyền hình

b Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm.

_ Y/c HS thảo luận theo các nhóm 4: Nêu nhiệm vụ và ích

lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình

Bước 2:

_ Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo luận

_ Y/c HS tự rút ra kết luận: SGK/ 57

GV: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được

những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế,

Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai:” Hoạt động tại nhà bưu

điện”

a Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài phong bì thư, cách

quay số điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại

b Cách tiến hành:

_ 1số HS đóng vai nhân viên bán tem, phong bì, nhận gửi

thư, hàng

_ 1 vài em đóng vai người gửi thư, quà

_ 1 số khác chơi gọi điện thoại

IV CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:

_ CBBS: Hoạt động nông nghiệp

_ GV nhận xét tiết học

- Hát _ 2 Học sinh trả lời

_ Lắng nghe

_ HS thảo luận nhóm 4

_ Đại diện các nhóm báo cáo

_ Lớp nhận xét, bổ sung

_ 1 số HS nhắc lại kết luận

_ HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu SGK/ 57 _ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

_ Lớp nhận xét, bổ sung

_ 1số HS nhắc lại kết luận

_ Lần lượt các dãy thảo luận, cử người lên đóng

vai

_ Lớp nhận xét cách đóng vai của nhóm bạn

- Lắng nghe

- Ghi bài

Trang 10

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2008

Toán

Tiết 73 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I

MỤC TIÊU

• Biết cách sử dụng bảng nhân.

• Củng cố bài tốn về gấp một số lên nhiều lần.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng nhân như trong Tốn 3.

T

G

4’

29’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 72.

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học

2.2 Giới thiệu bảng nhân

- Treo bảng nhân như trong Tốn 3 lên bảng.

- Y/c HS đếm số hàng, số cột trong bảng.

- Y/c HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của

bảng.

- Giới thiệu các thừa số, kết quảcác bảng nhân

đã học

2.3 Hướng dẫn sử dụng bảng nhân

- Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép nhân 3 x 4:

+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng đầu tiên),

tìm số 4 ở hàng đầu tiên (hoặc cột đầu tiên); Đặt

thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ơ thứ 12

Số 12 là tích của 3 và 4.

- Yêu cầu HS thực hành tìm tích của một số cặp

số khác.

2.4 Luyện tập – thực hành

Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài tốn và yêu cầu HS làm

bài.

- Yêu cầu 4 HS nêu lại cách tìm tích của 4 phép

tính trong bài.

Bài 2

- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như với bài tập

1.

- Hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân để tìm một

thừa số khi biết tích và thừa số kia

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Hãy nêu dạng của bài tốn.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.

- Yêu cầu HS ôn về các phép nhân đã học.

- Nhận xét tiết học.

- 3 HS làm bài trên bảng.

- Nghe giới thiệu.

- Bảng cĩ 11 hàng và 11 cột.

- Đọc các số: 1, 2, 3, , 10.

- Lắng nghe

- Thực hành tìm tích của 3 và 4.

- Một số HS lên tìm tích trước lớp.

- HS tự tìm tích trong bảng nhân, sau đĩ điền vào ơ trống.

- 4 HS lần lượt trả lời

- 1 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.

- 1 HS đọc đề bài.

- Bài tốn giải bằng hai phép tính.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.

- Ghi bài

Ngày đăng: 14/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2. - giáo án lớp 3 tuần 15
Bảng l ớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w