-Cho lớp trao đổi theo cặp -Sau đó, lần lượt các em nêu * Hoạt động 2: Bài tập 5 đóng vai -Gọi 1 em đọc nội dung, Y/C bài tập -Các nhóm 4 em trao đổi -Các nhóm lên trình diễn -Theo dõi-C
Trang 1Thứ hai, ngày 3 tháng 12 năm 2007
Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2)
- Biết tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
- Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
II/ Chuẩn bị:
* GV: Các tình huống
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1).
- Gọi 2 Hs lên làm bài tập 3 VBT
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập 4
-Gọi 1 em đọc nội dung, Y/C bài tập
* Các tình huống :
- Gv nhận xét câu trả lời cuả các nhóm
-Cho lớp trao đổi theo cặp
-Sau đó, lần lượt các em nêu
* Hoạt động 2: Bài tập 5 (đóng vai)
-Gọi 1 em đọc nội dung, Y/C bài tập
-Các nhóm 4 em trao đổi
-Các nhóm lên trình diễn
-Theo dõi-Các nhóm suy nghĩ giải quyết và tập đóng vai
-Nhận xét
Trang 2-Tuyên dương nhóm xử lý và đóng vai hay nhất
* Hoạt động 3: Bài tập 6
-Làn lượt các em giới thiệu với các bạn về tranh,
ảnh, truyện,… về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng
-GV nhận xét và kể câu chuyện chuẩn bị sẵn
-Theo dõi, nhận xét
-Lắng nghe
C.Củng cố, dặn dò
- Về làm bài tập.
- Chuẩn bị bài sau: Biết ơn thương binh, liệt sỹ.
- Nhận xét bài học
Toán.
Bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
I/ Mục tiêu: Giảm tải: Bỏ cột thứ hai của BT1/70
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
-Vận dụng vào giải toán có lời văn
- Rèn Hs tính đúng các phép tính , chia chính xác, thành thạo
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo)
- Cho hs làm bảng con lại BT1(a)
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* HĐ1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số.(8’)
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu
cầu Hs đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực
hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
-Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Trang 3- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ
hàng nào của số bị chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng
trăm, ta chia đến hàng chục 4 chia 3
được mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực
hiện chia hàng đơn vị
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại
phép chia trên Một số Hs nhắc lại
cách thực hiện phép chia
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép
chia hết.
b) Phép chia 236 : 5
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính
vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv
hướng dẫn thêm
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại
phép chia trên
=> Đây là phép chia có dư.
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải
nhỏ hơn số chia
* HĐ2: Làm bài 1, 2
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
-Gv nhận xét tuyên dương
Bài 2
-Gọi 1 em đọc bài toán
-Hs tự làm vào vở
-Hs thực hiện lại phép chia trên
-Hs đặt tính và giải vào giấy nháp -Một Hs lên bảng đặt tính
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
-Hs lắng nghe
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh cả lớp làm bài vào nhóm.-Các nhóm thi đua
-Theo dõi-1 em giải trên bảng, nhận xét Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
Trang 4- Gv treo bảng phụ BT3
-Y/C hs nhắc lại giảm 1 số đi nhiều
lần
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi
-Hs lên bảng điền kết quả
Thực hiện tính ở nháp và nêu kết quả
C.Củng cố, dặn dò.
- Về tập làm lại bài 1,3
- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện.
Bài: Hủ bạc của người cha.
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm mồi, vất vả, thản nhiên ……
- Biết phân biệt các câu kể với lời nhân vật (ông lão)
c) Thái độ :
Giáo dục Hs biết yêu quí lao động
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Biết dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Trang 5Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiêmtra bài cu õ : Nhớ Việt bắc.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan
thia và hồi hộp cùng với sự phát
triển tình tiết truyện
+ Giọng ông lão: khuyên bảo,
nghiêm khắc, cảm động
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trướclớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: người
Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành
dụm.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
+ Ông lão người Chăm buồn về
chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát
-Hs giải thích các từ khó trong bài
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trứơc lớp
-Rất buồn vì con trai lười biếng.
-Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.
-Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ.
Trang 6+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm
gì?
- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử
xem những đồng tiền ấy có phải tự
tay con mình kiếm ra không Nếu
thấy tiền của mình vứt đi mà con
không xót nghĩa là tiền ấy không
phải tự tay con vất vả làm ra
+ Người con đã làm lụng và vất vã
như thế nào?
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa
người con làm gì?
- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc
bằng kim loại nên đưa vào lửa
không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị chảy
ra
+ Vì sao người con phản ứng như
vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào
khi thấy con thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói
lên ý nghĩa của truyện này?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Gv cho 4 Hs thi đọc
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi
đọc 5 đoạn của bài
-Hs thảo luận nhóm
đôi.
-Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng anh dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.
-Người con vội thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền
ra, không hề sợ phỏng.
-Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc tiền Anh rất quý những đồng tiền mình làm ra.
-Oâng cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
-Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền.
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
-Lắng nghe, dò theo-4 hs thi đọc diễn cảm -năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài
Hs nhận xét
Trang 7- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
+ Bài tập 1:
- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5
bức tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại
các tranh
- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 –
5 – 4 – 1 – 2
+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng
ngủ, cha già còm lưng làm việc
+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống
ao, người con đứng nhìn thản thiên
+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê
để lấy tiền
+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào
lửa, người con thọc tay vào lửa lấy
tiền ra
+ Tranh 2: Vợ chồng ông lạo trao hủ
bạc cho con và cùng với lời khuyện
+ Bài tập 2:
- Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể
5 đoạn của câu truyện
- Hs kể lại toàn truyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những
-5 Hs tiếp nối nhau kể
5 đoạn của câu chuyện-Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
C.Củng cố, dặn do ø
- Về luyện đọc lại câu chuyện và tập kể
- Chuẩn bị bài tới
- Nhận xét tiết học
Trang 8Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2007
Chính tả (Nghe – viết) Bài: Hũ bạc của người cha.
(Hôm đó…biết quý đồng tiền)I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
- Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi hoặc các từ chứa tiếng có vần âc/ât.
a) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng lớp viết BT3
* HS: Vở, bút
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Nhớ Việt Bắc.
- GV mời 2 Hs lên bảng sửa BT2,3
- Gv nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
*Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe
viết
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn
viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế
nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết
hoa? Vì sao?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con
những chữ dễ viết sai: sưởi lửa,
ném,thọc tay, làm lụng.
-Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có Đó
-Hs viết bảng con
Trang 9• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm
bài tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó
4 Hs
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức,
phải đúng và nhanh
-Các nhóm lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Mũi dao – con muỗ
Hạt muối – múi bưởi
Núi lửa – nuôi nấng
Tuổi trẻ – tủi thân.
+ Bài tập 3(b):
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- HS tiếp sức làm bảng
- Gv nhận xét, bình chọn dãy bàn
thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu b) Mật – nhất – gấc
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Các nhóm thi đua điền
các vần ui/uôi.
-Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs làm việc cá nhân -Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
-Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào vở
GV theo dõi, nhắc nhở khi hs yếu viết sai
Khi làm các BT hs khá giỏi giúp đỡ hs yếu
C.Củng cố, dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
Trang 10- Nhận xét tiết học.
Tập đọc Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.
II/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Hiểu đặt điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt công đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : rông chiên , nông cụ.
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết bài với giọng kể, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hs biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Hũ bạc của người cha.
- GV kiểm tra 3 Hs đọc bài
-Trả lời câu hỏi
- GV nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng ở
những từ : bền chắc, không đụng
sàn, khi, không vướn mái, thờ thần
làng, tiếp khách, ngủ tập trung.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước
lớp
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
Trang 11- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang
trí như thế nào?
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của nhà rông?
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi
các già làng thường tụ họp để bàn
việc lớn, nơi tiếp khách của làng.
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Em nghĩ gì về nhà rông Tây
Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc
bài giới thiệu nhà rông?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
- Gv cho 4 Hs thi đua đọc 4 đoạn
-Hs giải nghĩa từ khó
-Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu đựơc gió bão; chứa đựơc nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảt múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn mái cao khi múa ngọn giáo không đi máy
-Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: một giỏ mây chứa đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đang bằng tre., vũ khí, nông cụ, chiên trống dùng để khống chế.
-Hs thảo luận nhóm đôi
-Đại diện đứng lên phát biểu ý kiến của mình
-Là nơi ngũ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng
-Hs phát biểu ý kiến cá nhân
-Hs lắng nghe
-4 Hs thi đọc 4 đoạn trong
Trang 12trong bài.
- Gv cho một vài Hs đọc lại cả bài
- Gv nhận xét em nào đọc đúng, đọc
hay
bài
-Một vài Hs đọc lại cả bài
Hs nhận xét
C.Củng cố, dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán.
Bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (TT)
I/ Mục tiêu: Giảm tải: Bỏ cột thứ ba của BT1
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về giải bài toán có lời văn
- Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
II/Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* HĐ1: Hướng dẫn Hs thực hiện
phép chia số có ba chữ số cho số
có một chữ số
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ?
Yêu cầu Hs đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và
thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từng
bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia
từ hàng nào của số bị chia?
-Hs đặt tính theo cột dọc và tính vào bảng con
-Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
Trang 13+ 56 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1
+ Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 0 ở đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 2
+ Vậy 560 chia 8 bằng bao
nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại
phép chia trên Một số Hs nhắc
lại cách thực hiện phép chia
=> Ta nói phép chia 560 : 8 là
phép chia hết.
b) Phép chia 632 :7
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép
tính vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv
hướng dẫn thêm
- Vậy 632 chia 7 bằng bao nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại
phép chia trên
=> Đây là phép chia có dư.
Lưu ý: Số dư trong phép chia
phải nhỏ hơn số chia
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
Bài 2 :
-Yêu cầu đọc đề bài
-Em nhận xét gì bài toán này?
-Hs tự làm bài vào vở
-632 chia 7 bằng 90 dư 2
-Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh cả lớp làm bài vào nháp
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
-Hs đọc đề bài -Tương tự các bài toán trước-Một em giải trên bảng-Sửa bài vào vở
Hs giỏi trong nhóm giúp đỡ hs yếu
GV giúp đỡ hs yếu đặt lời giải
Trang 14- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của
đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi
-Gv nhận xét
-Theo dõi
-Ghi Đ hoặc S vào ô trống
-Kết quả: a.Đ b.S
C.Củng cố, dặn dò
- Về tập làm lại bài 1, 2
- Chuẩn bị : Giới thiệu bảng nhân.
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên - xã hội Bài: Các hoạt động thông tin liên lạc.
I/ Mục tiêu:
- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
- Giáo dục Hs yêu quê hương
II/ Chuẩn bị:
* GV: Một số bìa thư
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế?
+ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu hỏi
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh (thành phố)
chưa?
+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà
bưu điện?
+ Ích lợi của hoạt động bưu điện?
+ Nếu không có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được thư tín, bưu phẩm từ
nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được
không?
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên
Trang 15thảo luận trước lớp.
- Gv nhận xét câu trả lới của các nhóm
=> Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát
tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương
trong nước và giữa trong nước với nước ngoài
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi.
- Câu hỏi: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh, truyền hình?
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và kết luận
=>Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ
sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và
ngoài nước Đài truyền hình, đài phát thanh
giúp chúng ta biết được những thông tin về
văn hóa, giáo dục, kinh tế
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
-GV nêu tên trò chơi
-Nêu cách chơi
-Nhận xét thái độ, tinh thần khi chơi
trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
-Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs lắng nghe
-HS lắng nghe-Tham gia chơi
C.Củng cố, dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp.
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 5 tháng 12 năm 2007
Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: các dân tộc Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh.
I/ Mục tiêu: Giảm tải BT3: Chọn hình 1 và 3 để đặt câu
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở nước
ta ; điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống.
- Tiếp tục học phép so sánh: đặt được câu có hình ảnh so sánh