Sau HD 2 nhóm HS mỗi nhóm 3 em tự phân vai người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các nhân vật chú ý ngắt nghỉ hỏi đúng chỗ - GV nhắc các em đọc
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa :Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi , người biết nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
* HS:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra :
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
3.1 GTB : Gvgiới thiệu chủ điểm Tới trường
Những bài học trong chủ điểm này nói về HS và
nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ điểm là
Người lính dũng cảm Các em hãy đọc truyện và
HS đọc bài Ông ngoại và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
Trang 2cùng tìm hiểu xem : Người như thế nào là người
dũng cảm
- GV ghi tựa
3.2 Luyện đọc
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:
+Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi sửa sai
khi học sinh phát âm sai
- Lần 3 đọc nối tiếp liền mạch
+ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn trao đổi
về nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài đọc
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? Ở
đâu ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và tìm ý trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả gì ?
GV nhận xét , chuyển ý
_Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp ?
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy
giáo hỏi ?
GV nhận xét , chuyển ý
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi:
+ Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh “Về thôi”
4HS đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối
- Một HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
… hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên đám hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
Cả lớp đọc thầm đoạn 3
… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi
… vì chú sợ hãi / ví chú đang suy nghĩ rất căng thẳng : nhân hay không nhận lỗi / Vì chú quyết định nhận lỗi
1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo , trả lời câu hỏi :
… (Chú nói “Như vậy là hèn” rồi quả
Trang 3của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của
chú lính nhỏ ?
+ Ai là Người lính dũng cảm trong truyện này ?
Vì sao ?
GV : Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không ?
GV giáo dục tư tưởng
3.4.Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 4 Sau HD 2 nhóm HS (mỗi
nhóm 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, viên
tướng, chú lính nhỏ) đọc diễn cảm đoạn 4 thể
hiện đúng lời các nhân vật chú ý ngắt nghỉ hỏi
đúng chỗ
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện
với lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng phù
hợp với lời thoại
GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay
nhất (đọc đúng, thể hiện được tình cảm của các
nhân vật)
B KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi đọc
truyện Người lính dũng cảm theo cách phân vai :
Các em sẽ kể chuyện , dựng lại câu chuyện theo
cách phân vai (không cần cầm sách )
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
- GV cho cả lớp tuyên dương những em có lời kể
sáng tạo ( yêu cầu HS khá giỏi kể lại được toàn
bộ câu chuyện)
C Củng cố – Dặn dò
- Qua truyện đọc này, em hiểu gì về câu chuyện
trên ?
quyết bước về phía vườn trường.)
… mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú nhu bước theo một người chỉ huy dũng cảm
HS trao đổi nhóm
… chú lính chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là Người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
2 nhóm thi đọc đoạn 4
cả lớp nhận xét
HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nho, thầy giáo) đọc lại chuyện
HS tự lập nhóm và phân vai 4 HS nói
4 lời nhân vật (lần 1) (lần 2, 3 ) 6 HS kể tất cá các vai
Trang 4- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
2.Kĩ năng
HS biết tự làm lấy những việc của mình ở trường, ở nhà
3.Thái độ
HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Tiết 1)
+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải
được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
GV nhận xét
GV chốt ý : Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của
mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
GV phát phiếu HT vá yêu cầu các nhóm thảo luận những
nội dung sau :
Điền những từ : tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền,
dựa dẫm ,.vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp.
Em có nhận xét gì về người biết giữ lời hứa với người khác ?
- 3 HS nhắc lại
+ Các nhóm đôi thảo luận + Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét
Trang 5a Tự làm lấy việc của mình là … làm lấy công việc của
… mà không … vào người khác
b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau … và
không … người khác
* GV chốt ý
-Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc
của bản thân mà không dựa dẫm cho người khác
- Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau tiến bộ và
không làm phiền người khác
Hoạt động 3 : Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống cho HS xử lý (phiếu HT cá nhân)
+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ Hái
hao dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng
- Sưu tầm những câu chuyện , tấm gương ,… vể việc
tự làm lấy công việc của mình
+ Các nhóm độc lập thảo luận Một số nhóm trình bày kết quả -HS cả lớp trao đổi bổ sung
HS suy nghĩ cách giải quyết
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có 1 phép nhân
Trang 6GV nhận xét : 3 viết thẳng cột với 6 , dấu
nhân ở giữa hai dòng có 26 và 3
GV hướng dẫn tính (nhân từ phải sang trái) 3
nhnâ với 6 bằng 18, viết 8 (thẳng cột với 6 và
3) nhớ 1 ; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 là 7, viết 7
(bên trái 8)
Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78
Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?
(Tương tự như phép nhân trên GV hướng HS
tự làm phép nhân trên bảng con)
* Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Tính:( HS làm vào bảng con)
Yêu cầu HS làm các phép tính bảng con theo
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- 3 HS nêu lại cách nhân như trên
… HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính
X = 23 x 4
X = 72
Tiế
t 7 : Luy ệ n toán :
Trang 7LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS về nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số có nhớ
- Giúp HS vận dụng vào giải bài toán có một phép nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Bài 2 : Tìm x: ( Cho HS làm bài vào giấy
nháp)( HS yếu chỉ yêu cầu các em làm 2 bài
đầu, HS khá giỏi làm bài 3,4)
- HS làm bài vào giấy nháp
- HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
- HS đọc yêu cầu của bài toán
Trang 8đều làm)
Một tổ làm được 15 đồ chơi Hỏi 4 tổ như vậy
làm được bao nhiêu đồ chơi
GV hướng dẫn HS tóm tắt:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS làm bài vào vở luyện
chung
- GV chấm mười bài làm nhanh nhất
4 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Về làm học thuộc bảng nhân chia từ 2 đến 5
Trang 93/ Bài mới :
- GT bài luyện tập – GV ghi tựa
* Bài 1:Tính:( HS làm bảng con)
GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- yêu cầu tính tích của các phép tính
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét và tuyên dương
* Bài 2: Đặt tính rồi tính:( HS làm vào vở nháp.)
- GV hướng dẫn HS làm tương tự BT 1.( Yêu cầu
* Bài4 : Gv gọi HS đọc bài 4.
-Yêu cầu vẽ thêm kim phút lên đồng hồ tương ứng
với thời gian cho trước
+ HS khác nhận xét
- HS làm vào vở nháp-HS đọc bài toán 3
- HS trả lời-HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu bài giải Các nhóm khác nhận xét.Sau đó làm vào vở
-HS đọc và nêu yêu cầu của bài
-HS vẽ kim phút vào vở bài tập đúng với thời gian ghi ở dưới mỗi đồng hồ.-HS nhận xét
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3)
Trang 10II/ LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: GT hôm nay các em viết 1
đoạn trong bài người lính dũng cảm
2.2 Hướng dẫn nghe viết
2.2.1.Hướng dẫn chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn
-Đoạn văn này kể chuyện gì ?
-Đoạn văn trên có mấy câu, những chữ nào được viết
hoa ?
-Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu
gì ?
2.2.2 Hướng dẫn viết từ khó
Tổ chức cho HS tìm từ khó, hướng dẫn phân tích
-GV đọc 1 số từ khó, HS của lớp thường viết sai
-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai
-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần bài tập
-Sửa chữa bài tập
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Nhận xét những lỗi sai của HS
-Cho HS viết lại những lỗi sai đó
-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau đó GV chốt lại:
-en nờ, en nờ giê, en nờ giê hát, en nờ hát, o, ô, ơ, pê,
pê hát
-Nhận xét tiết học
HS chú ý nghe
-HS trả lời câu hỏi (chú lính nhỏ
…chữ đầu câu, danh từ riêng viết hoa , 6 câu –
… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng
HS tìm từ khó theo nhóm, nêu lên-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng
HS ngồi đúng tư thế, viết bài vào vở
HS tự chữa lỗi-HS lấy vở BT làm bài
-HS nêu phần bài tập
-HS lấy vở, chú ý nghe GV đọc từng câu rồi viết
-Ngồi đúng tư thế khi viết
-HS viết lại những lỗi mình sai
Trang 11* Kiến thức:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu, bước đầu biết đọc phân biệt
lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài mùa thu của em
và trả lời các câu hỏi
-Gv nhận xét phần bài cũ
2/ Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
GT bài ghi tựa
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:
+Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi sửa sai khi
học sinh phát âm sai
- Lần 3 đọc nối tiếp liền mạch
+ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Gọi 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1
+Các chữ cái và dấu câu họp bàn làm việc gì ?
-2 HS lên bảng đọc thuộc trả lời đúng câu hỏi lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
1 HS đọc đoạn 1
…bàn cách giúp đỡ bạn Hoàng, Hoàng
Trang 12GV nhận xét ,chuyền ý.
*Yêu cầu HS đọc ,tìm hiểu các đoạn còn lại
+Cuộc họp đề ra cách gì để giúp Hoàng?
GV nhận xét , nói thêm: Đây là một chuyện vui
nhưng được viết theo đúng trình tự của một cuộc
họp thông thường trong cuộc sống hằng ngày
Chúng ta cùng tìm hiểu trình tự của một cuộc họp
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi
nhóm một phiếu học tập
-Yêu cầu đọc thầm trao đổi tìm những câu trong bài
thể hiện đúng diễn biến:
a/Nêu mục đích cuộc họp
b/ Nêu tìmh hình của lớp
c/ Nêu nguyên nhân dẫn tới tình hình đó
d/ Nêu cách giải quyết
e/ Giao việc cho mọi người
GV chốt ý, nêu lại từng đoạn phù hợp với diễn biến
cuộc họp
- Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em
Hoàng
- Đoạn văn của chữ a
- Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý các dấu câu
mỏi tay chỗ nào ta chấm chỗ đó
- Từ nay mỗi khi Hoàng định dặt dấu chấm câu
Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa
- Anh dấu chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn
1 lần nữa trước khi Hoàng định chấm câu
HS thảo luận theo nhóm
HS thảo luận và trả lời các câu hỏi-Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
lớp nghe nhận xét
3 HS đọc lại đáp án đúngMỗi nhóm 4 em tự phân vai đọc lại chuyện
HS lắng nghe và nhận xét cách đọc của bạn
-HS lắng nghe
Tiế
t 4 :T ự nhiên xã h ộ i :
PHÒNG BỆNH TIM MẠCHI/ MỤC TIÊU :
Trang 13- GTB “ Phòng bệnh tim mạch” - Ghi tựa
Hoạt động 1: Kể tên một số bệnh về tim
mạch
-Bước 1:hoạt động cả lớp
GV yêu cầu mỗi HS kể tên một bệnh tim mạch mà
em biết
GV nhận xét :Bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vỡ
động mạch, nhồi máu cơ tim là các bệnh tim mạch
thường gặp
-Bước 2:Giới thiệu bệnh thấp tim
Đối với trẻ em bệnh tim mạch rất nguy hiểm đó là
bệnh thấp tim
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp tim
-Bước 1:Thảo luận nhóm
+Gv nêu yêu cầu HS thảo luận:
-Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
-Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
-Nguyên nhân ngây ra bệnh thấp tim ?
+Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm thảo luận
-Bước 2:Thảo luận cặp đôi
Yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 trang 21 và nêu các
cách phòng chống bệnh tim mạch
-Bước 3 : Làm việc cả lớp.
GV yêu cầu HS nêu được: sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim
-HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm nêu
-HS nêu được bài học
-HS chú ý lắng nghe
Trang 14-Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch mà HS thường mắc
phải
-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây suy tim
-Nguyên nhân: Là do viêm họng, viêm a- mi – đan
kéo dài và viêm khớp cấp không được chữa trị kịp
thời.( HS phải biết nguyên nhân của bệnh thấp tim)
-Cho HS thảo luận nhóm
-GV nêu yêu cầu cách phòng bệnh thấp tim
-GV chốt ý: Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ
sinh cái nhân, trị bệnh đúng lúc dứt khoát
3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận nhóm kể tên 1 số cách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 15-GV đọc lại đoạn Sau đó tổ chức cho 2
nhóm HS (mỗi nhóm 3 em)tự phân vai ()
đọc diễn cảm thể hiện đúng lời các nhân
vật chú ý ngắt nghỉ hỏi đúng chỗ
-Tổ chức cho HS luyện đọc( Chú ý kèm cặp
và rèn đọc thêm cho các HS đọc còn yếu)
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật , chọn
giọng phù hợp với lời thoại
HS đầu mỗi bàn đứng lên đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài
Trang 16Nhồi máu cơ tim.
Cho HS làm phiếu trắc nghiệm ( Theo nhóm)
Một nhóm làm phiếu to dán lên bảng chữ bài
Bài 2: Viết chữ Đ trước câu trả lời đúng,
Strước câu trả lời sai:
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến bệnh thấp tim?
Đ x Do bị viêm họng, viêm A bi đan kéo dài
S Do ăn uống không vệ sinh
S Do biến chứng của các bệnh truyền nhiễm
- Tổ chức cho HS trao đổi thảo luận nhóm để trả lời
GV:- Giữ ấm cơ thể khi mùa lạnh, ăn uống đủ chất,
giữ vệ sinh cá nhân và rèn luyện thân thể hằng ngày
Trang 17- Giúp HS biết vệ sinh trường lớp sạch sẽ, đỗ rác đúng nơi quy định.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định
2 Bài mới
- GTB – Ghi tựa
3 GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học, lợi ích
của việc giữ vệ sinh trường lớp
* Phân công nhiệm vụ:
• Cuối giờ GV kiểm tra các tổ, nhận xét
biểu dương tổ làm nhanh, sạch
• GV yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ sau
khi đã làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ:
GV: Các em phải biết giữ vệ sinh trường lớp, ăn
quà không vứt rác bừa bãi để giữ môi trường
sung quanh chúng ta luôn sạch sẽ như vậy là
chúng ta đã biết bảo vệ sức khỏe cho bản thân và
Trang 18- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn( có một phép chia 6 )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 6
-2 em lên bảng làm bài 1-2
II/ Bài mới : GT bài ghi tựa.
-Gv hướng dẫn lập bảng chia 6
-Gv gắn lên bảng 1 tấm bìa coá 6 hình tròn và hỏi cô
lấy 1 tấm bìa có mấy hình tròn
-Vậy 6 lấy mỗi lần được mấy
-Gv hỏi có 6 hình tròn cô chia đều cho 6 mỗi bạn
-Gọi vài HS nêu kết quả GV ghi kết quả lên bảng
6 : 6 = 1 36 : 6 = 6
12 : 6 = 2 42 : 6 = 7
-Cả lớp lắng nghe nhận xét
-Theo dõi bài bạn làm
-HS nhắc lại tựa bài