- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.. Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh. Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phátthanh tron
Trang 1Từ ngày 23/11/2009 đến ngày 27/11/2009
H
A
I
23/11
Chào cờ 15 Chào cờ tuần 15
Toán 71 Chia số có 3 cs cho số có 1 cs
TN-XH 29 Các hoạt động thông tin liên lạc Bì thư, điện thoạiTập đọc 43 Hũ bạc của người cha Phiếu, bảng phụKể chuyện 44 Hũ bạc của người cha
Toán 72 Chia số có 3 cs cho số có 1 cs(tt)
Tập đọc 45 Nhà rông ở Tây Nguyên Tranh vẽ, b.phụ
T
Ư
25/11
LTVC 14 Tngữ về các dân tộc-LT về so
Thủ công 15 Cắt dán chữ V Mẫu chữ, giấy màu
Mĩ thuật 15 Tập nặn tạo dáng-Nặn con vật Tranh
TLV 15 Nghe kể: Giấu cày- GT tổ em Bảng phụ
S
Á
U
27/11
Đạo đức 15 Q.tâm, g.đỡ hàng xóm …giềng(tt) Phiếu học tậpChính tả 30 N-V: Nhà rông ở Tây Nguyên Bảng phụ
Âm nhạc 15 Ngày mùa vui-Lời 2 Băng nhạc, máy…Sinh hoạt 15 SH Giáo dục môi trường
Trang 2Toán: 71
A/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết vàchia có dư)
- Củng cố về dạng toán giảm một số đi nhiều lần
Rèn Hs tính đúng các phép tính chính xác, thành thạo.{ (BT1 cột 1,3,4); 2,3}
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu Phiếu cá nhân
* HS: VBT, bảng con
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Hs nêu lại bảng chia từ 2 đến 9
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
1 Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu
Hs đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực
hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từng bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
nào của số bị chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm,
ta chia đến hàng chục 4 chia 3 được
mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện
chia hàng đơn vị
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs: Chúng ta bắt đầu chia từ hàngtrăm của số bị chia
Trang 3- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên Một số Hs nhắc lại cách thực
hiện phép chia
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép
chia hết.
b) Phép chia 236 : 5
- Tương tự như ví dụ a Gv yêu cầu Hs
thực hiện phép tính vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng
dẫn thêm
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
=> Đây là phép chia có dư.
H:Em hãy so sánh số dư với số chia?
2.Luyện tập:
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng
bước thực hiện phép tính của mình
Gv nhận xét
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt tính và giải vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt tính Trình bày lạicách tính
* 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 0
*Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
* Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
Hs thực hiện tính vào giấy nháp
1 HS lên bảng tính
236 5 * 23 chia 5 được 4, viết 4.
20 47 4 nhân 5 bằng 20 ; 23 trừ
36 20 bằng 3.
35 * Hạ 6 ; được 36; 36 chia 5
1 được 7 viết 7; 7 nhân 5 bằng 35 ; 36 trừ 35 bằng 1
181
0 5 05 40 40 5 905
Trang 4Yêu cầu Hs đối chiếu kết quả chữa bài.
Có : 234 học sinh
1 hàng: 9 học sinh
Tất cả:…hàng?
-Gọi 1 em chữa bài, lớp nhận xét
-GV nhận xét kết luận bài làm đúng
• Bài 3: Viết (theo mẫu)
Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu, hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
? Muốn giảm một số đi một số lần ta làm
thế nào?
- Phát phiếu cá nhân.
- Thu 5 bài nhanh nhất chấm, chữa bài
16 6
1 2
Bài 2: Bài toán.
Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải Một Hs lên bảng làm
HS nhận xét
Bài giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)Đáp số: 26 hàng
+Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm
- Làm bài vào phiếu 1 HS làm bảngphụ
Giảm 8 lần 432m:8=54m 888kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ 312ngày : 8 = 39 ngàyGiảm 6 lần 432m:6=72m 888kg:6=148kg 600giờ6=100giờ 312ngày : 6 = 52 ngày
3.Củng cố- dặn dò.
-Nêu lại các bước của phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
-Dặn học sinh về luyện thêm trong vở bài tập
-Chuẩn bị: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
-Nhận xét tiết học./
*Rút kinh nghiệm:
Tự nhiên xã hội: 29
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Trang 5 Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh.
Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phátthanh trong đời sống
Giáo dục Hs yêu quê hương, có ý thức giữ gìn và bảo vệ những phương tiệnliên lạc
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Một số bì thư Điện thoại, đồ chơi
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ: Tỉnh thành phố nơi bạn đang sống.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế?
+ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm đôi.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu
hỏi:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện thành phố
chưa?
+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở
nhà bưu điện?
+Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?
+ Nếu không có hoạt động của bưu điện
thì chúng ta có nhận được thư tín, bưu
phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện
thoại được không?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
*Kết luận:
*Mục tiêu:
+Kể được một số hoạt động diễn ra
ở nhà bưu điện tỉnh.
+ Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống.
Hs thảo luận nhóm đôi theo nộidung yêu cầu
+ Ví dụ: Gửi thư, Gọi điện thoại,
Gửi bưu phẩm,…
Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6=> Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và
giữa trong nước với nước ngoài.
? Hiện nay, dọc đường đi và ở một số
nơi công cộng còn có nhiều hộp điện
thội công cộng Những hộp điện thoại
đó có tác dụng gì?
?Đối với những tài sản nhà nước đó
chúng ta cần phải làm gì?
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Thảo luận nhóm 4-5 HS.
-Yêu cầu các nhóm trao đổi câu hỏi sau:
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
phát thanh, truyền hình?
Bước 2: Thực hành.
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Gv nhận xét, chốt lại:
Các chương trình phát thanh, truyền
hình có nhiều tác dụng nhằm cung cấp
thông tin giúp chúng ta thêm hiểu
biết,thư giãn.
? Vậy để có nhiều thông tin hiểu biết các
em phải làm gì?
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Cách tiến hành.
- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs
Phải bảo vệ, giữ gìn, không đượcphá hỏng, nghịch ngợm
* Mục tiêu:
+ Biết được ích lợi của các hoạt động hoạt động phát thanh, truyền hình.
Hs thảo luận theo nhóm theo nộidung yêu cầu
+Đài truyền hình và phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và ngoài nước.
+ Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế,…
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận của nhóm mình.+ Hs cả lớp nhận xét
+ Lắng nghe
- Phải thường xuyên đọc báo, ngheđài xem ti vi và cả sử dụng Internetđể biết thông tin
* Mục tiêu: Tập cho HS có phản
ứng nhanh.
Hs chơi trò chơi
Mỗi HS đứng lên chuyển dịch 1ghế
Mỗi HS đứng lên chuyển dịch 2
Trang 7+ Có thư “ chuyển nhanh” Hs dịch
chuyển 2 ghế.
+ Có thư “ chuyển hỏa tốc” Hs dịch
chuyển 3 ghế.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các
nhóm chơi nhiệt tình
3.Củng cố dặn dò:
H: Hoạt động thông tin liên lạc có tác dụng gì?
- Gọi HS đọc Mục bạn cần biết SGK/57
- Dặn học sinh về xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp.
-Nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm:
Tập đọc-Kể chuyện: 43,44
I.MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành
dụm.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo
ra mọi của cải.
-Đọc đúng các kiểu câu
-Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm mồi,
vất vả, thản nhiên ……
-Biết phân biệt các câu kể với lời nhân vật (ông lão)
-Giáo dục Hs biết yêu quí lao động
B Kể Chuyện.
-Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện
-Biết dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu truyện.
-Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 8* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Nhớ Việt Bắc.
- Gv gọi 2 em lên đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu bài Nhớ Việt Bắc
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?
+Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Gv nhận xét, ghi điểm cho các em
2Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan thai
và hồi hộp cùng với sự phát triển tình
tiết truyện
+ Giọng ông lão: khuyên bảo, nghiêm
khắc, cảm động
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc từ khó
kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới:
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng
thanh 5 đoạn
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu Luyện đọc từ khó:
Siêng năng, Xay thóc, nghiêm giọng.
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câutrong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
- 1 HS đọc phần chú giải
Hs giải thích các từ khó trong bài
người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm.
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Lắngnghe, góp ý bổ sung cho bạn
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Trang 9+ Một Hs đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện
gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2
Thảo luận câu hỏi:
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem
những đồng tiền ấy có phải tự tay con
mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của
mình vứt đi mà con không xót nghĩa là
tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm
ra
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Người con đã làm lụng và vất vả như
- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng
kim loại nên đưa vào lửa không bị cháy,
nếu để lâu sẽ bị chảy ra
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này?
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
-Rất buồn vì con trai lười biếng.
-Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.
-Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ.
Hs đọc đoạn 2ø
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
-Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
-Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền.
Trang 10H:Em hãy nêu nội dung chính của bài?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Gv cho Hs thi đọc đoạn 4,5 trong
nhóm
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau thi đọc
đoạn 4,5 của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
+ Bài tập 1:
- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức
tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các
tranh
- Gv chốt lại thứ tự các tranh :
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng
đoạn của câu chuyện
+ Bài tập 2:
- Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5
đoạn của câu truyện
- Hs kể lại toàn truyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể
Hs thi đọc diễn cảm đoạn 4,5
- Hs thi đọc đoạn 4,5 của bài
+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ,
cha già còm lưng làm việc.
+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống
ao, người con đứng nhìn thản thiên + Tranh 4: Người con xay thóc thuê để
lấy tiền
+ Tranh 5: Người cha ném tiền vào
lửa, người con thọc tay vào lửa lấy tiền ra.
+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con và cùng với lời khuyện.
Hs đứng lên nói
Bài tập 2:Kể lại toàn bộ câu chuyện.
5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câuchuyện
Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
3.Tổng kết– dặn dò.
-Về luyện đọc lại câu chuyện Tập kể lại cho người thân nghe.
-Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.
-Nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm:
Trang 11Thể dục: 27
I.MỤC TIÊU:
-Ôn bài thể dục phát triển chung đã học.Yêu cầu thực hiện đôïng tác tương đối chính xác
-Học trò chơi “Đua ngựa”.Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
- HS có thói quen rèn luyện thân thể
II
ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
-Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1/Phần mở đầu:
-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học.2-3p
-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.1p
-Đúng tại chỗ khởi động các khớp 1-2p
-Chơi trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” 1-2p
2/Phần cơ bản:
*Chia tổ ôn bài thể dục phát triển chung: 8-10 p
-Tập luyện theo đội hình 4 hàng ngang
-Giáo viên đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa chữa độngt ác cho học sinh Các em trong tổ thay nhau hô cho các bạn tập
-Thi đua giữa các tổ tập các động tác thể dục đã học dưới sự điều khiển của giáo viên Tổ nào tập đúng, đều nhất được biểu dương trước lớp
-Chọn 5-6 em tập các động tác đúng, đẹp nhất lên biểu diễn Giáo viên nhận xét và biểu dương trước lớp
*Chơi trò chơi “Đua ngựa”.6-7p
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi.
- Cho học sinh chơi thử sau đó chơi chính thức
- Giáo viên trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ đoàn kết Đội nào thua sẽ phải nắm tay nhau chạy xung quanh lớp 2 vòng, vừa chạy vừa hát
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em chơi nhiệt tình, đúng luật
3/Phần kết thúc:
-Cho HS đi thường theo nhịp và hát.2p
-Giáo viên cùng HS hệ thống nội dung bài học 2p
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Trang 12-Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà ôn lại các ĐT thể dục phát triển chung đãhọc Chuẩn bị kiểm tra./.
Chính tả: 29 Nghe- viết:
I/ MỤC TIÊU:
Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạcnhỏ”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi hoặc các từ chứa tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, âm giữa vần i/iê.
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ CHUẨN BỊ :
* GV: Bảng phụ viết BT2
Bảng lớp viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Nhớ Việt Bắc.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc.
- Gv nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
1.Hướng dẫn Hs nghe - viết.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Khi thấy người cha ném tiền vào lửa,
người con đã làm gì?
+ Hành động của người con giúp người
cha hiểu ra điều gì?
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
Vì sao?
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Người con thọc tay vào lửa, lấy tiền ra.
Tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa.
Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có, Đó
-Đó là những chữ đầu câu
Trang 13-Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những
chữ dễ viết sai:
- Kiểm tra, nhận xét, sửa sai
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
2.Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4
Hs
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức,
phải đúng và nhanh
-Các nhóm lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt kết quả
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 6 băng giấy lên bảng Mời mỗi
nhóm 6 Hs thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Hs viết vào bảng con
sưởi lửa, ném, thọc tay, làm lụng.
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
Bài 2:Điền vào chỗ trống ui hay uôi?
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi.
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếpsức
*Món ăn bằng gạo nếp đồ chín: xôi
*Trái nghĩa với tối: sáng
Câu b) Chứa tiếng có vần ấc hoặc ất:
*Chất lỏng, ngọt do ong hút nhuỵ làm
ra: mật
*Vị trí trên hết trong xếp hạng: nhất
*Một loại quả chín, ruột màu đỏ dùng
để thổi xôi: gấc
3.Củng cố– dặn dò.
Trang 14-Nhắc học sinh lưu ý sửa chữa những từ thường viết sai.
- Dặn dò những HS sai trên 3 lỗi về luyện viết lại dưới bài những từ sai
- Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
-Nhận xét tiết học./
Toán: 72
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.(Trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị)
- Củng cố về giải bài toán có lời văn
Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo {(bài 1 cột 1,2,4);2,3}
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu, phiếu cá nhân
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
-Ba Hs đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa
1.Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? Yêu
cầu Hs đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực
hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từng bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
nào của số bị chia?
+ 56 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1
Hs đặt tính theo cột dọc và tính vàogiấy nháp
Hs: Chúng ta bắt đầu chia từ hàngtrăm của số bị chia
56 chia 8 bằng 7.
Viết 7 vào vị trí của thương.Hs tìm: 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56
Trang 15+ Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 0 ở đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 2
+ Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên Một số Hs nhắc lại cách thực
hiện phép chia
=> Ta nói phép chia 560 : 8 là phép
chia hết.
b) Phép chia 632 : 8
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính
vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng
dẫn thêm
- Vậy 632 chia 7 bằng bao nhiêu ?
=> Đây là phép chia có dư.
H:Em có nhận xét gì về số dư so với số
chia?
2.Luyện tập:
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng
bước thực hiện phép tính của mình
8 70
2 0 02 63 632
420
4 120
0 0 00 8 08 4 480
Trang 16* Nhận xét, ghi điểm cho HS.
Bài 2:
Yêu cầu đọc đề bài và phân tích bài
toán
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
-Gọi 1 em lên bảng lên bảng làm bài,
lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét, cho điểm
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi
Hs thi đua tính nháp, ghi kết quả vào ô
trống ở phiếu bài tập
b.
Bài 2:Bài toán
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày.
3.Củng cố– dặn dò.
-Nêu các bước chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
-Dặn học sinh về luyện thêm trong vở bài tập toán
-Chuẩn bị: Giới thiệu bảng nhân.
-Nhận xét tiết học./
Tập đọc: 45
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Hiểu đặc điểm của nhà rôngTây Nguyên và những sinh hoạt cọâng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhàrông
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : rông chiêng , nông cụ Rèn cho Hs đúng các
từ dễ phát âm sai
Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm của nhàrông Tây Nguyên
Đ
7 70
0 0 00 49
80
0 0 00 40
120
5 0 05 12 12 6 725
S
Trang 17 Hs biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Bài cũ: Hũ bạc của người cha
-Gọi học sinh đọc bài Hũ bạc của người cha
H:Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
H:Câu chuyện cho em hiểu điều gì?
- GV nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng ở
những từ: bền chắc, không đụng sàn,
khi, không vướng mái, thờ thần làng,
tiếp khách, ngủ tập trung.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc từ khó:
Gọi học sinh đọc phần chú giải
- Gv mời đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước
lớp
- Gv hướng dẫn Hs chia đoạn Gv hỏi:
Hãy tìm các đoạn của bài Nói lên từng
đoạn.
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ khó: rông
chiêng, nông cụ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhómP
- Gv cho 4 Hs thi đọc từng đoạn trong
nhóm
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Sến, chiêng trống, lập làng…
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Đoạn 1: (5 dòng đầu): nhà rông rấtchắc và cao
+ Đoạn 2: (7 dòng tiếp): gian đầu củanhà rông
+ Đoạn 3: (3 dòng tiếp) : gian giữa vớibếp lửa
+ Đoạn 4: (còn lại) : công cụ của gianthứ 3
4 Hs tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp
Hs giải nghĩa từ khó
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
4 Hs thi đọc 4 đoạn nối tiếp trong bài
Trang 18- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Gv gọi 1 Hs đọc thầm đoạn 2
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí
như thế nào?
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 3, 4
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo tổ Câu
hỏi:
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
nhà rông?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Gv hỏi: Em nghĩ gì về nhà rông Tây
Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài
giới thiệu nhà rông?
-Em hãy nêu nội dung chính của bài?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
- Gv cho 4 Hs thi đua đọc 4 đoạn trong
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
-Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài,chịu đựơc gió bão; chứa đựơc nhiềungười khi hội họp, tụ tập nhảy múa.Sàn cao để voi đi qua không đụngsàn mái cao khi múa ngọn giáokhông vướng mái
Hs đọc thầm đoạn 2:
-Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bàitrí rất trang nghiêm: một giỏ mây chứađựng hòn đá thần treo trên vách Xungquanh hòn đá thần treo những cànhhoa đang bằng tre, vũ khí, nông cụ,chiêng trống dùng để cúng tế
Hs đọc đoạn 3, 4
-Vì gian giữa là nới có bếp lửa, nơi cácgià làng thường tụ họp để bàn việclớn, nơi tiếp khách của làng
-Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ
16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệbuôn làng
+Nhà rông rất độc đáo, lạ mắt
+Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hoácủa người Tây Nguyên…
Nội dung: Đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt công đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông.
Hs lắng nghe
4 Hs thi đọc 4 đoạn trong bài Lắng
Trang 19- Gv cho một vài Hs đọc lại cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc
hay
nghe, nhận xét, góp ý cho nhau
Một vài Hs lần lượt nối nhau đọc lạicả bài
Hs nhận xét
3.
Củng cố– dặn dò
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài:Đôi bạn.
- Nhận xét tiết học./
Tự nhiên xã hội: 30
I/ MỤC TIÊU: Giúp Hs biết:
Kể tên một số hoạt động nông nghiệp của tỉnh (thành phố) nơi các em đangsinh sống
Nêu được ích lợi của các hoạt động nông nghiệp.
Biết yêu hoạt động nông nghiệp
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK trang 58, 59
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Hoạt động thông tin liên lạc.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi:
+ Nhiệm vụ và ích lợi của thông tin liên lạc
+ Nhiện vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv cho Hs quan sát hình trang 58, 59
SGK thảo luận các câu hỏi
+ Hãy kể tên các hoạt động được giới
thiệu trong hình?
Hs thảo luận theo từng cặp
1.Chăm sóc và bảo vệ rừng
2.Nuôi cá
3.Thu hoạch lúa bằng máy
4.Chăn nuôi lợn
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Trang 20+ Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số Hs lên kể trước lớp
- Gv nhận xét
- Gv giới thiệu thêm một số hoạt động ở
các vùng miền khác nhau như: trồng
ngô, khoai, sắn, chè, chăn nuôi trâu, bò,
dê
H:Vậy những hoạt động nào được gọi là
hoạt động nông nghiệp?
* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
Các bước tiến hành.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể cho nhau
nghe về hoạt động nông nghiệp ở nơi
các em đang sống
- Gv yêu cầu một số cặp Hs lên trình
bày
- Gv nhận xét
H:Những sản phẩm đó dùng để làm gì?
* Hoạt động 3: Triển lãm góc hoạt động
nông nghiệp
- Gv chia lớp thành 3 nhóm Phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy khổ Ao
- Từng nhóm bình luận về tranh của các
nhóm
- Gv chấm điểm cho các nhóm và nhận
xét, tuyên dương
4.Chăn nuôi gà
-Bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên, phát triển đời sống vật chất, tạo
ra các sản phẩm nông nghiệp
Các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
-Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, trồngrừng…được coi là hoạt động nôngnghiệp
-Chăn nuôi gà, trồng cà phê, trồngtiêu, trồng lúa, ngô…
-Những sản phẩm nông nghiệp đókhông chỉ phục vụ người dân địaphương mà còn trao đổi với nhữngvùng khác
-Học sinh triển lãm tranh nói về hoạtđộng nông nghiệp
-Thảo luận và nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
H:Nêu những hoạt động nông nghiệp?
Dặn học sinh về xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Hoạt động công nghiệp, thương mại.
Trang 21-Nhận xét tiết học./.
Toán: 73
A/ Mục tiêu:
- Hs biết sử dụng bảng nhân
- Củng cố về bài toán gấp một số lên nhiều lần
-Thực hành tính bài toán một cách chính xác
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
Các hoạt động:
1 Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3
- Gv nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
1 Giới thiệu bảng nhân :
- Gv treo bảng nhân như trong SGK lên
bảng
- Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột
trong bảng
- Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng,
cột đầu tiên của bảng
Hs quan sát
Bảng có 11 hàng và 11 cột
Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10
Trang 22- Gv: Đây là các thừa số trong bảng
nhân đã học Các ô còn lại của bảng
chính là kết quả của các phép nhân
trong các bảng nhân đã học.
- Gv yêu cầu Hs đọc hàng thứ 3 trong
bảng
- Gv hỏi: Các số vừa đọc xuất hiện trong
bảng nhân nào đã học?
- Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng
thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả
của các phép nhân trong bảng mấy?
- Gv hướng dẫn Hs tìm kết quả của phép
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời HS nêu lại cách tìm tích của
phép tính trong bài
Hs thực hành tìm tích của 3 và 4
+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàngđầu tiên), tìm số 4 ở hàng đầu tiên(hoặc cột đầu tiên) ; Đặt thước dọctheo hai mũi tên, gặp nhau ở ô thứ 12.Số 12 là tích của 3 và 4
-Tích của 5 và 8 là 40-Tích của 6 và 9 là 54
Bài 1:Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô trống
Học sinh làm bài
Trang 23- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân
để tìm một thừa số khi biết tích và thừa
H:Muốn biết đội tuyển đã giành được tất
cả bao nhiêu huy chương ta phải tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.
- Một Hs lên bảng sửa bài
Tóm tắt:
8 huy chương
Huy chương vàng:
Huychươngbạc: ? huychương
-Giáo viên chấm bài, nhận xét
Bài 3: Bài toán.
Hs thảo luận nhóm đôi .
-Ta tìm số huy chương bạc
- Thực hiện theo yêu cầu
Giải:
Số huy chương bạc có là:
83=24(huy chương)Số huy chương có tất cả là:
8+24=32 (huy chương )Đáp số: 32 huy chương
-Đối chiếu kêùt quả chữa bài
Trang 243.Củng cố – dặn dò.
H:Nêu cách tìm tích trong bảng nhân?
-Dặn học sinh về nhà làm bài trong vở bài tập in
-Chuẩn bị : Giới thiệu bảng chia.
-Nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu: 15
I/ MỤC TIÊU:
Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở nước ta;
điền đúng từ thích hợp vào ô trống.
- Tiếp tục học phép so sánh: đặt được câu có hình ảnh so sánh
Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT
Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ CHUẨN BỊ:
• GV: Giấy khổ to viết các tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta
• Bản đồ Việt Nam
• Bảng lớp viết BT2
Tranh minh hoạ BT3
Bảng phụ viết BT4
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu “Ai thế nào”.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
-Gv nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm
bài tập
Bài tập 1: Bài 1:Kể tên một số dân tộc thiểu số ở
Trang 25- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv phát giấy cho Hs làm việc theo
nhóm
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo
nhóm.sau khi Hs trình bày kết quả Gv
nhận xét
- Gv chốt lại: Gv nhìn vào bảng đồ nơi
cứ trú của một số dân tộc đó, giới
thiệu kèm theo một số y phục dân tộc
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu
văn, mời 4 Hs lên bảng điền từ thíc
hợp vào mỗi chỗ trống trong câu Từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài, quan
sát tranh vẽ
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả
lên bảng
Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận
xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 4.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
+ Các dân tộc tiểu số ở phía Bắc:
Tầy, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà - ôi.
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Trung:
Vân Kiều, Cơ - ho, Khơ - mú, Ê - đê,
Ba - na, Gia -rai, Xơ - đăng, Chăm + Các dân tộc tiểu số ở miền Nam: Khơ - me, Xtiêng, Hoa.
Bài 2:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
Hs làm bài cá nhân vào vở
4 hs lên bảng làm bàia) Đồng bào miền núi thường trồng
lúa trên những thửa ruộng bậc
thang.
b) Những ngày lễ hội, đồng bào cácdân tộc Tây Nguyên thường tập
trung bên nhà rông để múa hát.
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc
miền núi có thói quen ở nhà sàn.
d) Truyện Hũ bạc của ngừơi cha là truyện cổ của dân tộc Chăm.
Bài 3:Viết những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh.
a)Trăng tròn như quả bóng
b)Bé cười tươi như hoa
c)Ngọn đèn sáng như sao trên trời.d)Nước Việt Nam cong cong như hìnhchữ S
Bài 4:Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống.
Trang 26- Gv mời ba Hs tiếp nối nhau đọc kết
quả bài làm
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh
như núi Thái Sơn, như nước trong
nguồn chảy ra.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như
bôi mỡ.
c) Ơû thành phố có nhiều tòa nhà cao
như núi.
3.Củng cố– dặn dò.
-Về tập làm lại bài:
-Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
-Nhận xét tiết học./
Tập viết: 15
I/
MỤC TIÊU:
-Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa L.Viết tên riêng “Lê Lợi” bằng chữ nhỏ.
Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
-Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.-Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/
CHUẨN BỊ :
* GV: Mẫu viết hoa L
Các chữ Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ L hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ L
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
Hs quan sát
Hs nêu
Trang 27-Kiểm tra, nhận xét, sửa sai.
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv giới thiệu: Lê Lợi (1358 – 1433) là
vị anh hùng dân tộc có công đánh đuổi
giặc Minh, giành độc lập cho dân tộc,
lập ra triều đình nhà Lê
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con
người nói năng phải biết lựa chọn lời
nói, làm cho người nói chuyện với mình
cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
-Kiểm tra, nhận xét, sửa sai
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào
vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là L
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết chữ L vào bảng con
Hs đọc: Lê Lợi
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết vào vở
+ Viết chữ L: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Lê Lợi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Ví dụ: Lạng Sơn, Lâm Đồng, Lào Cai
Hs nhận xét
2.Củng cố– dặn dò.
Trang 28-Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo của chữ L-Dặn học sinh về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
-Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa M.
-Nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm;