Bài 2: • Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu thức.. - Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý kiến trong bài tập 2.. - Học sinh hiểu tinh thần chống Phá
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
28.11
Tập đọc
Toán Đạo đức
Lịch sử
Vườn chim Luyện tập Tôn trọng phụ nữ
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”
Thứ 3
29.11
L.từ và câu Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
Luyện tập tả người Lâm nghiệp và ngư nghiệp
Làm văn
Luyện tập quan hệ từ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Đá vôi Lập biên bản cuộc họp
Tuần 13
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
VƯỜN CHIM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ gợi tả, phù hợp với nội dung từngđoạn, tính cách nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.
- Ca ngợi ông cháu bé Mai nhân hậu, thương yêu loài chim
đã biến khu vườn và đầm thành nơi trú ngụ của loài chim, che chở giữ gìn cuộc sống bình yên cho chúng → bảo vệ môi trường và loài vật có ích
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cầnrèn
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Trang 3
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, bút đàm, đàm thoại
• Tổ chức cho học sinh thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của bé Mai với vườn
chim và đàn chim?
(Giáo viên ghi bảng)
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao ông cháu bé Mai
cương quyết từ chối lời đề nghị
người buôn chim?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao ông cháu bé Mai
cương quyết từ chối lời đề nghị
người buôn chim?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
- Yêu cầu học sinh nêu ý
chính
• Giáo viên chốt: Con người
cần bào vệ môi trường tự
nhiên, bảo vệ các loài vật có
- Dự kiến: khoe với Tâm tổ chim
do Mai gài lên cành cây – cô giận– tỏ vẻ gay gắt khi Tâm muốnbắn chim – xua lũ vịt bay – đứnglên – quay ngoắt không nhìn Tâm
→ Tâm xin lỗi
- Thương yêu loài chim – bảo vệloài vật của Mai
- Diễn cảm lời nói của từng nhânvật
- Phân vai
- Dự kiến: Bảo vệ – loài chim –thương chúng không còn nơi sinhsống …
+ chỗ rắc thuốc trừ sâu – ông yêucháu
- Tôn trọng tình cảm của cháuđối với vườn chim
- Dự kiến: hài lòng về mình –sung sướng … loài chim – hạnhphúc khi thấy chúng hạnh phúc –vượt qua được những thử thách
- Mọi người sung sướng vì đãbảo vệ được loài chim – Sự bìnhyên cho loài chim
- Học sinh lần lượt đọc
- Nêu những từ ngữ cần nhấnmạnh
- Phân vai thể hiện giọng của …
Trang 4- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi
cử các bạn đại diện lên trình bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
2 Kĩ năng: - Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.
3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học
Trang 5• Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại quy tắc chia
• Giáo viên chốt lại: Chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
Bài 2:
• Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu
thức
• Giáo viên chốt lại thứ tự thực
hiện phép tính của biểu thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc chia thông
qua bài toán có lời văn
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
Trang 6- Học sinh nhắc lại chia số thập
phân cho số tự nhiên
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở
quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là nhữngngười luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, cócông sinh thành, nuôi dưỡng em
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ
kính già yêu trẻ của dân tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng
Trang 7- Nêu yêu cầu cho từng nhóm:
Giới thiệu nội dung 1 bức tranh
dưới hình thức tiểu phẩm, bài
- Có sự phân biệt đối xử giữa
trẻ em trai và em gái ở Việt
Nam không? Cho ví dụ: Hãy
nhận xét các hiện tượng trong
bài tập 3 (SGK) Làm thế nào
để đảm bảo sự đối xử công
bằng giữa trẻ em trai và gái
theo Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Thảo luận
nhóm theo bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận,
thuyết trình, giảng giải
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học
sinh thảo luận các ý kiến trong
bài tập 2
* Kết luận: Ý kiến a là đúng
Các ý kiến khác biểu hiện thái
độ chưa đúng đối với phụ nữ
Hoạt động 4: Làm bài tập
1: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu yêu cầu cho học sinh
* Kết luận: Có nhiều cách biểu
hiện sự tôn trọng phụ nữ Các
em hãy thể hiện sự tôn trọng đó
với những người phụ nữ quanh
em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lới
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét
Trang 8thiệu về một người phụ nữ mà
em kính trọng (có thể là bà, mẹ,chị gái, cô giáo hoặc một phụ
nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát
ca ngợi người phụ nữ nói chung
và phụ nữ Việt Nam nói riêng
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Trang 9LỊCH SỬ:
“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành
cuộc kháng chiến toàn quốc với quyết tâm “Thà hi sinhtất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất đinhtkhông chịu làm nô lệ”
- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN
và một số địa phương
2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến
3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Anh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập,bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại điaphương
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc
đói” và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã
tâm xâm lược của thực dân
Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiến hành
toàn quốc kháng chiến
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải
tiến hành toàn quốc kháng
chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến
Phương pháp: Đàm thoại,
giảng giải, động não
- Giáo viên treo bảng phụ thống
kê các sự kiện 23/11/1946 ;
17/12/1946 ; 18/12/1946
- Giáo viên trích đọc một đoạn
lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và
nêu câu hỏi
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em)
Họat động lớp, cá nhân.
- Học sinh nhận xét về thái độcủa thực dân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lờicâu hỏi
Trang 10
5’
1’
“Câu nào trong lời kêu gọi thể
hiện tinh thần quyết tâm chiến
đấu hi sinh vì độc lập dân tộc
của nhân dân ta?”
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ
Quốc quyết sinh của quân và
dân thủ đô HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ
đô, đồng bào cả nước đã thể
hiện tinh thần kháng chiến ra
tinh thần kháng chiến của nhân
dân ta sau lời kêu gọi của Hồ
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết một đoạn cảmnghĩ
Phát biểu trước lớp
Trang 11Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé
đứng thẳng lên thuyền xua tay
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
- Giáo viên chia nhóm thảo luận
để tìm xem đoạn văn làm rõ
nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa
dạng sinh học” như thế nào?
“Khu bảo tồn đa dạng sinh họcnhư thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Dự kiến: Rừng này có nhiềuđộng vật–nhiều loại lưỡng cư(nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú –hàng trăm loại cây khác nhau nhiều loại rừng
Trang 12
5’
1’
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng:
khu bảo tồn đa dạng sinh học
Bài 2:
- Học sinh làm việc cá nhân,
đánh dấu x bằng bút chì vào ô
trống thích hợp
• Giáo viên chốt lại: Rừng
nguyên sinh là rừng có từ lâu
đời với nhiều loại động thực vật
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu lên
bảng 2, 3 nhóm thi đua tiếp
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm
“Bảo vệ môi trường?” Đặt câu
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh sửa bài
- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vàođúng cột (bảng ghi cụm từ để lẫnlộn)
Trang 13học sinh hiểu và nắm được quy
tắc chia một số thập phân cho
Trang 14• Giáo viên cho học sinh nhắc
lại quy tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01
031
010 0+ Nhóm 2: 42,31 0,1 – 4,231 Giải thích: Vì 42,31: 10 giảmgiá trị của 42,31 xuống 10 lầnnên chỉ việc lấy 42,31 0,1 vìcũng giảm giá trị của 42,31xuống 10 lần nên chỉ việc lấy42,31 0,1 = 4,231
+ Nhóm 3: phân tích dựa vàocách thực hiện thực hiện củanhóm 1, nhóm em không cầntính: 42,31 : 10 = 4,231 chuyểndấu phẩy ở số bị chia sang tráimột chữ số khi chia một sốthập phân cho 10
- Học sinh lặp lại: Số thậpphân: 10 chuyển dấu phẩysang bên trái một chữ số
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớpnhận xét
- Học sinh nêu: STP: 100 chuyển dấu phẩy sang bên tráihai chữ số
- Học sinh nêu ghi nhớ
Hoạt động cả lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu: Chia một sốthập phân cho 10, 100, 1000…
ta chỉ việc nhân số đó với 0,1 ;0,01 ; 0,001…
- Học sinh lần lượt đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 15- Giáo viên cho học sinh nhắc
lại quy tắc chia nhẩm 10 ; 100 ;
1000…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66
- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên
cho số tự nhiên, thương tìm
- Học sinh sửa bài
Trang 16KHOA HỌC:
NHÔM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng
nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm.Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm vàtính chất của chúng
2 Kĩ năng: - Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm có trong
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh có số hiệu may mắn trảlời
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh viết tên hăọc dán tranhảnh những sản phẩm làm bằngnhôm đã sưu tầm được vào giấy khổto
- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 17
thảo luận, đàm thoại.
Bước 1: Làm việc theo
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học
tập, yêu cầu học sinh làm
việc theo chỉ dẫn SGK trang
47
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể
- Nhắc lại nội dung bài học
- Thi đua: Trưng bày các
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớp
và mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhômđó
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nhôm Hợp kim
của nhômNguồ
n gốc -Có nhiều trong vỏ trái
đất ở dạng hợp chất và có
ở quặng nhôm
-Gồm có nhôm và 1
số kim loại khác như đồng, kẽm…Tính
chất
-Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, cóthể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị
gỉ, 1 số a-xít
có thể ăn mòn nhôm
-Bền vững,rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt
- Học sinh trình bày bài làm, học sinhkhác góp ý
- Học sinh trưng bày + giới thiệutrước lớp
Trang 18* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù
hợp với nội dung văn bản KHTM mang tính chính luận
2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng của rừngkhi được phục hồi
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
• Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn có thể chia làm mấy
học sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu cách chia đoạn
Trang 204’
nhóm, đàm thoại, giảng giải
• Tổ chức cho học sinh thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả
của việc phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có
• Giáo viên đọc cả bài
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc
diễn cảm từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn
cảm hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh –quai đê lấn biển – làm đầmnuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đêbiểnkhông còn, đê điều bị xói
lở, bị vỡ khi có gió bão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông tintuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừngngập mặn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách đọc diễncảm ở từng đoạn: ngắt câu,nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh
và dứt khoát
- Học sinh lần lượt đọc diễncảm nối tiếp từng câu, từngđoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn
Trang 21- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên – Yêu mến
- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câuhỏi lẫn nhau
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN:
CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN,
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên, thương tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụthể
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các ho t ạt động: động: ng:
Trang 22TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số tự nhiên cho số tự
nhiên Thương tìm được là số
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
27 : 4 = 6 m dư 3 m
020
6,7530
427
• Thêm 0 vào bên phải số dư,
đánh dấu phẩy bên phải số 6,
30 phần 10 m hay 30 dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm 7phần 10 m Viết 7 vào thương,hàng phần 10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2được 20 (20 phần trăm mét hay
20 cm, chia 20 cm cho 4 5 cm(tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vàothương hàng phần trăm
• Thương là 6,75 m
• Thử lại: 6,75 4 = 27 m
- Học sinh thực hiện
02016,6
582
32
08
0,24240
58140
• Thử lại: 16,6 5 = 82
• Thử lại: 58 0,24 + 0,08 =14
- Học sinh dựa vào ví dụ, nêughi nhớ
-(dư 0,08)
Trang 23- Giáo viên cho 1 bạn làm
nhanh lên sửa bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh sửa bài
- Lần lượt 1 học sinh nêu từngbước giải
- So sánh trên bảng lớp và bàilàm ở vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 24
LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả
đặc trưng ngoại hình của nhân vật vói nhau, giữa các chi tiếtmiêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
2 Kĩ năng: - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn ý riêng.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.+ HS: Bài soạn
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết
quả quan sát về ngoại hình của
người thân trong gia đình
mối quan hệ giữa các chi tiết
miêu tả đặc trưng ngoại hình
của nhân vật với nhau, giữa các
chi tiết miêu tả ngoại hình với
việc thể hiện tính cách nhân vật
Phương pháp: Bút đàm.
Bài 1:
• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu
tạo của bài văn tả người
• Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày ký lạ, người
nâng mớ tóc – ướm trên tay –
đưa khó khăn chiếc lược – xỏa
xuống ngực, đầu gối
+ Giọng nói trầm bổng – ngân
nga – tâm hồn khắc sâu vào trí
nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra –
long lanh – dịu hiền – khó tả –
ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui
- Dự kiến: Tả ngoại hình
- Mái tóc của bà qua con mắtnhìn của tác giả – 3 câu – Câu1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồichải đầu – Câu 2: tả mái tóccủa bà: đen, dày, dài, chải khó– Câu 3: tả độ dày của mái tóc