1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 13 Lớp 5

44 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 13 lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: • Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu thức.. - Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý kiến trong bài tập 2.. - Học sinh hiểu tinh thần chống Phá

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

28.11

Tập đọc

Toán Đạo đức

Lịch sử

Vườn chim Luyện tập Tôn trọng phụ nữ

“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”

Thứ 3

29.11

L.từ và câu Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…

Luyện tập tả người Lâm nghiệp và ngư nghiệp

Làm văn

Luyện tập quan hệ từ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Đá vôi Lập biên bản cuộc họp

Tuần 13

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2005

TẬP ĐỌC:

VƯỜN CHIM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.

- Giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ gợi tả, phù hợp với nội dung từngđoạn, tính cách nhân vật

2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.

- Ca ngợi ông cháu bé Mai nhân hậu, thương yêu loài chim

đã biến khu vườn và đầm thành nơi trú ngụ của loài chim, che chở giữ gìn cuộc sống bình yên cho chúng → bảo vệ môi trường và loài vật có ích

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cầnrèn

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Trang 3

 Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, bút đàm, đàm thoại

• Tổ chức cho học sinh thảo

luận

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Tìm những chi tiết thể hiện

tình cảm của bé Mai với vườn

chim và đàn chim?

(Giáo viên ghi bảng)

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Vì sao ông cháu bé Mai

cương quyết từ chối lời đề nghị

người buôn chim?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao ông cháu bé Mai

cương quyết từ chối lời đề nghị

người buôn chim?

- Cho học sinh nhận xét

- Nêu ý 3

- Yêu cầu học sinh nêu ý

chính

• Giáo viên chốt: Con người

cần bào vệ môi trường tự

nhiên, bảo vệ các loài vật có

- Dự kiến: khoe với Tâm tổ chim

do Mai gài lên cành cây – cô giận– tỏ vẻ gay gắt khi Tâm muốnbắn chim – xua lũ vịt bay – đứnglên – quay ngoắt không nhìn Tâm

→ Tâm xin lỗi

- Thương yêu loài chim – bảo vệloài vật của Mai

- Diễn cảm lời nói của từng nhânvật

- Phân vai

- Dự kiến: Bảo vệ – loài chim –thương chúng không còn nơi sinhsống …

+ chỗ rắc thuốc trừ sâu – ông yêucháu

- Tôn trọng tình cảm của cháuđối với vườn chim

- Dự kiến: hài lòng về mình –sung sướng … loài chim – hạnhphúc khi thấy chúng hạnh phúc –vượt qua được những thử thách

- Mọi người sung sướng vì đãbảo vệ được loài chim – Sự bìnhyên cho loài chim

- Học sinh lần lượt đọc

- Nêu những từ ngữ cần nhấnmạnh

- Phân vai thể hiện giọng của …

Trang 4

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi

cử các bạn đại diện lên trình bày

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.

2 Kĩ năng: - Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học

Trang 5

• Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại quy tắc chia

• Giáo viên chốt lại: Chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

Bài 2:

• Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu

thức

• Giáo viên chốt lại thứ tự thực

hiện phép tính của biểu thức

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố quy tắc chia thông

qua bài toán có lời văn

- 1 học sinh lên bảng sửa bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

Trang 6

- Học sinh nhắc lại chia số thập

phân cho số tự nhiên

ĐẠO ĐỨC:

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở

quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là nhữngngười luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, cócông sinh thành, nuôi dưỡng em

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ

kính già yêu trẻ của dân tộc ta

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng

Trang 7

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm:

Giới thiệu nội dung 1 bức tranh

dưới hình thức tiểu phẩm, bài

- Có sự phân biệt đối xử giữa

trẻ em trai và em gái ở Việt

Nam không? Cho ví dụ: Hãy

nhận xét các hiện tượng trong

bài tập 3 (SGK) Làm thế nào

để đảm bảo sự đối xử công

bằng giữa trẻ em trai và gái

theo Quyền trẻ trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt

 Hoạt động 3: Thảo luận

nhóm theo bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận,

thuyết trình, giảng giải

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học

sinh thảo luận các ý kiến trong

bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến a là đúng

Các ý kiến khác biểu hiện thái

độ chưa đúng đối với phụ nữ

 Hoạt động 4: Làm bài tập

1: Củng cố.

Phương pháp: Thực hành.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

* Kết luận: Có nhiều cách biểu

hiện sự tôn trọng phụ nữ Các

em hãy thể hiện sự tôn trọng đó

với những người phụ nữ quanh

em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lới

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm

- Lớp trao đổi, nhận xét

Trang 8

thiệu về một người phụ nữ mà

em kính trọng (có thể là bà, mẹ,chị gái, cô giáo hoặc một phụ

nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát

ca ngợi người phụ nữ nói chung

và phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

Trang 9

LỊCH SỬ:

“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành

cuộc kháng chiến toàn quốc với quyết tâm “Thà hi sinhtất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất đinhtkhông chịu làm nô lệ”

- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN

và một số địa phương

2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến

3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc

II Chuẩn bị:

+ GV: Anh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập,bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại điaphương

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc

đói” và “giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã

tâm xâm lược của thực dân

Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả chứ nhất

định không chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tiến hành

toàn quốc kháng chiến

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải

tiến hành toàn quốc kháng

chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi

toàn quốc kháng chiến

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải, động não

- Giáo viên treo bảng phụ thống

kê các sự kiện 23/11/1946 ;

17/12/1946 ; 18/12/1946

- Giáo viên trích đọc một đoạn

lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và

nêu câu hỏi

- Hát

- Học sinh trả lời (2 em)

Họat động lớp, cá nhân.

- Học sinh nhận xét về thái độcủa thực dân Pháp

- Học sinh lắng nghe và trả lờicâu hỏi

Trang 10

5’

1’

“Câu nào trong lời kêu gọi thể

hiện tinh thần quyết tâm chiến

đấu hi sinh vì độc lập dân tộc

của nhân dân ta?”

• Nội dung thảo luận

- Tinh thần quyết tử cho Tổ

Quốc quyết sinh của quân và

dân thủ đô HN như thế nào?

- Noi gương quân và dân thủ

đô, đồng bào cả nước đã thể

hiện tinh thần kháng chiến ra

tinh thần kháng chiến của nhân

dân ta sau lời kêu gọi của Hồ

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết một đoạn cảmnghĩ

 Phát biểu trước lớp

Trang 11

Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé

đứng thẳng lên thuyền xua tay

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

- Giáo viên chia nhóm thảo luận

để tìm xem đoạn văn làm rõ

nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa

dạng sinh học” như thế nào?

“Khu bảo tồn đa dạng sinh họcnhư thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày

- Dự kiến: Rừng này có nhiềuđộng vật–nhiều loại lưỡng cư(nêusố liệu)

- Thảm thực vật phong phú –hàng trăm loại cây khác nhau nhiều loại rừng

Trang 12

5’

1’

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng:

khu bảo tồn đa dạng sinh học

Bài 2:

- Học sinh làm việc cá nhân,

đánh dấu x bằng bút chì vào ô

trống thích hợp

• Giáo viên chốt lại: Rừng

nguyên sinh là rừng có từ lâu

đời với nhiều loại động thực vật

- Giáo viên dán 2, 3 phiếu lên

bảng  2, 3 nhóm thi đua tiếp

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm

“Bảo vệ môi trường?” Đặt câu

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh sửa bài

- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vàođúng cột (bảng ghi cụm từ để lẫnlộn)

Trang 13

học sinh hiểu và nắm được quy

tắc chia một số thập phân cho

Trang 14

• Giáo viên cho học sinh nhắc

lại quy tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01

031

010 0+ Nhóm 2: 42,31  0,1 – 4,231 Giải thích: Vì 42,31: 10 giảmgiá trị của 42,31 xuống 10 lầnnên chỉ việc lấy 42,31  0,1 vìcũng giảm giá trị của 42,31xuống 10 lần nên chỉ việc lấy42,31  0,1 = 4,231

+ Nhóm 3: phân tích dựa vàocách thực hiện thực hiện củanhóm 1, nhóm em không cầntính: 42,31 : 10 = 4,231 chuyểndấu phẩy ở số bị chia sang tráimột chữ số khi chia một sốthập phân cho 10

- Học sinh lặp lại: Số thậpphân: 10 chuyển dấu phẩysang bên trái một chữ số

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Cả lớpnhận xét

- Học sinh nêu: STP: 100 chuyển dấu phẩy sang bên tráihai chữ số

- Học sinh nêu ghi nhớ

Hoạt động cả lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu: Chia một sốthập phân cho 10, 100, 1000…

ta chỉ việc nhân số đó với 0,1 ;0,01 ; 0,001…

- Học sinh lần lượt đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 15

- Giáo viên cho học sinh nhắc

lại quy tắc chia nhẩm 10 ; 100 ;

1000…

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66

- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên

cho số tự nhiên, thương tìm

- Học sinh sửa bài

Trang 16

KHOA HỌC:

NHÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng

nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm.Nêu được nguồn gốc của nhôm, hợp kim của nhôm vàtính chất của chúng

2 Kĩ năng: - Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm có trong

- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi

- Học sinh có số hiệu may mắn trảlời

- Học sinh khác nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh viết tên hăọc dán tranhảnh những sản phẩm làm bằngnhôm đã sưu tầm được vào giấy khổto

- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 17

thảo luận, đàm thoại.

Bước 1: Làm việc theo

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học

tập, yêu cầu học sinh làm

việc theo chỉ dẫn SGK trang

47

Bước 2: Chữa bài tập

 Giáo viên kết luận

• Nhôm là kim loại, có thể

- Nhắc lại nội dung bài học

- Thi đua: Trưng bày các

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớp

và mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhômđó

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

Nhôm Hợp kim

của nhômNguồ

n gốc -Có nhiều trong vỏ trái

đất ở dạng hợp chất và có

ở quặng nhôm

-Gồm có nhôm và 1

số kim loại khác như đồng, kẽm…Tính

chất

-Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, cóthể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị

gỉ, 1 số a-xít

có thể ăn mòn nhôm

-Bền vững,rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt

- Học sinh trình bày bài làm, học sinhkhác góp ý

- Học sinh trưng bày + giới thiệutrước lớp

Trang 18

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2005

TẬP ĐỌC:

TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù

hợp với nội dung văn bản KHTM mang tính chính luận

2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền

- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng của rừngkhi được phục hồi

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

• Giáo viên đọc mẫu

- Bài văn có thể chia làm mấy

học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu cách chia đoạn

Trang 20

4’

nhóm, đàm thoại, giảng giải

• Tổ chức cho học sinh thảo

luận

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả

của việc phá rừng ngập mặn?

- Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Vì sao các tỉnh ven biển có

• Giáo viên đọc cả bài

• Yêu cầu học sinh nêu ý chính

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc

diễn cảm từng câu, từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn

cảm hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử

- Đại diện nhóm trình bày

- Nguyên nhân: chiến tranh –quai đê lấn biển – làm đầmnuôi tôm

- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đêbiểnkhông còn, đê điều bị xói

lở, bị vỡ khi có gió bão

- Học sinh đọc

- Vì làm tốt công tác thông tintuyên truyền

- Hiểu rõ tác dụng của rừngngập mặn

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh nêu cách đọc diễncảm ở từng đoạn: ngắt câu,nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh

và dứt khoát

- Học sinh lần lượt đọc diễncảm nối tiếp từng câu, từngđoạn

- 2, 3 học sinh thi đọc diễn

Trang 21

- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi

trường thiên nhiên – Yêu mến

- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câuhỏi lẫn nhau

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN,

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên, thương tìm được là một số thập phân

- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụthể

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các ho t ạt động: động: ng:

Trang 22

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Chia số tự nhiên cho số tự

nhiên Thương tìm được là số

- Tổ chức cho học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

27 : 4 = 6 m dư 3 m

020

6,7530

427

• Thêm 0 vào bên phải số dư,

đánh dấu phẩy bên phải số 6, 

30 phần 10 m hay 30 dm

• Chia 30 dm : 4 = 7 dm  7phần 10 m Viết 7 vào thương,hàng phần 10 dư 2 dm

• Thêm 0 vào bên phải số 2được 20 (20 phần trăm mét hay

20 cm, chia 20 cm cho 4  5 cm(tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vàothương hàng phần trăm

• Thương là 6,75 m

• Thử lại: 6,75  4 = 27 m

- Học sinh thực hiện

02016,6

582

32

08

0,24240

58140

• Thử lại: 16,6  5 = 82

• Thử lại: 58  0,24 + 0,08 =14

- Học sinh dựa vào ví dụ, nêughi nhớ

-(dư 0,08)

Trang 23

- Giáo viên cho 1 bạn làm

nhanh lên sửa bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại cách làm

- Học sinh sửa bài

- Lần lượt 1 học sinh nêu từngbước giải

- So sánh trên bảng lớp và bàilàm ở vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 24

LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả

đặc trưng ngoại hình của nhân vật vói nhau, giữa các chi tiếtmiêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Kĩ năng: - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn ý riêng.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.+ HS: Bài soạn

- Yêu cầu học sinh đọc lên kết

quả quan sát về ngoại hình của

người thân trong gia đình

mối quan hệ giữa các chi tiết

miêu tả đặc trưng ngoại hình

của nhân vật với nhau, giữa các

chi tiết miêu tả ngoại hình với

việc thể hiện tính cách nhân vật

Phương pháp: Bút đàm.

Bài 1:

• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu

tạo của bài văn tả người

• Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày ký lạ, người

nâng mớ tóc – ướm trên tay –

đưa khó khăn chiếc lược – xỏa

xuống ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngân

nga – tâm hồn khắc sâu vào trí

nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống

+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra –

long lanh – dịu hiền – khó tả –

ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui

- Dự kiến: Tả ngoại hình

- Mái tóc của bà qua con mắtnhìn của tác giả – 3 câu – Câu1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồichải đầu – Câu 2: tả mái tóccủa bà: đen, dày, dài, chải khó– Câu 3: tả độ dày của mái tóc

Ngày đăng: 19/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ. - Tuần 13 Lớp 5
i ấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w