1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 13- Lớp 5

52 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.. -Bài 3 :HS đọc yêu cầu bài tập Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được

Trang 1

Thứ hai.

Tiết 61 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân

-Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân

số thập phân

Phương pháp: Thực hành, động

não

Bài 1:

• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn

kỹ thuật tính

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại

quy tắc + –  số thập phân

Bài 2:

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân

- Hát

-HS sửa bài ở nhà -HS nêu lại tính chất kết hợp -Lớp nhận xét

-Bài 1:Hoạt động nhóm đôi.

-Kết quả:404,91; 53,648 ;163,744

- HS nhắc lại quy tắc + - x sốthập phân

-Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tâp.Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Tuần 13

Trang 2

-Bài 3 :HS đọc yêu cầu bài tập

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh bước đầu nắm được quy tắc

nhân một tổng các số thập phân

với số thập phân

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, động não

Bài 4 :

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy

tắc một số nhân một tổng và

ngược lại một tổng nhân một số?

-• Giáo viên chốt lại: tính chất 1

tổng nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa

chỉ vào biểu thức)

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

nội dung ôn tập

- Giáo viên cho học sinh thi đua

giải toán nhanh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

78,29  10 ; 265,307  1000,68  10 ; 78, 29  0,1265,307  0,01 ; 0,68  0,1

-Bài 3 : HS giải vở Giá 1kg đường là :

38500 : 5 = 7700 (đồng )Mua 3,5kg đường hết số tiền là :

7700 x3,5 = 26950 (đồng )Mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường số tiền là :

38500 - 26950 = 11550 (đồng ) Đ/S 11550 đồng

- Bài 4 :(a+b) x c = a x c + b x c hoặc

a x c + b x c = ( a + b ) x c

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)9,3 x 6,7 + 9,3 x3,3

=( 6,7 +3,3 ) x 9,3 = 10 x 9,3

= 937,8 x 0,35 + 0,35 x2,2

Trang 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.

- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơiđúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, phù hợp vớinội dung từng đoạn, tính cách nhân vật

2 2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.

Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ

+ HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Người gác rừng tí hon”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Thực hành.

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cầnrèn

- Ngắt câu dài

- Giáo viên đọc diễn cảm toànbài

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – HS trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1, 2 học sinh đọc bài

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừngchưa ?

+ Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từngđoạn

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiếncủa bạn

Trang 4

10’

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

bút đàm, đàm thoại

• Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+Thoạt tiên phát hiện thấy những

dấu chân người lớn hằn trên

mặtđất, bạn nhỏ thắc mắc thế

nào Giáo viên ghi bảng : khách

tham quan

+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã

nhìn thấy những gì , nghe thấy

những gì ?

-Yêu cầu học sinh nêu ý 1

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Kể những việc làm của bạn

nhỏ cho thấy bạn là người thông

minh, dũng cảm

-GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham

gia việc bắt trộm gỗ ?

+ Em học tập được ở bạn nhỏ

điều gì ?

- Cho học sinh nhận xét

- Nêu ý 3

- Yêu cầu học sinh nêu đại ý

• Giáo viên chốt: Con người cần

bào vệ môi trường tự nhiên, bảo

vệ các loài vật có ích

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

- Đại diện nhóm lên trình bày, cácnhóm nhận xét

- Học sinh đọc đoạn 1

- Dự kiến: Hai ngày nay đâu cóđoàn khách tham quan nào

- Hơn chục cây to bị chặt thànhtừng khúc dài; bọn trộm gỗ bànnhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối

-Tinh thần cảnh giác của chú bé

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Dự kiến : + Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọiđiện thoại báo công an

+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an

- Sự thông minh và dũng cảm của câu bé

- Dự kiến : yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

- Dự kiến : Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …

- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé

Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn

Trang 5

1’

bút đàm, đàm thoại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

rèn đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh từng nhóm

đọc

Hoạt động 4: Củng cố.

- Hướng dẫn học sinh đọc phân

vai

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

bút đàm, đàm thoại

- Giáo viên phân nhóm cho học

sinh rèn

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập

mặn”

- Nhận xét tiết học

cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắtnghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từngữ gợi tả

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lược học sinh đọc đoạn cầnrèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồicử các bạn đại diện lên trình bày

2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm

cuối t – c dễ lẫn.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nhớ viết

Phương pháp: Đàm thoại, bút

đàm

- Giáo viên cho học sinh đọc một

lần bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên tác giả?

• Giáo viên chấm bài chính tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh luyện tập

Phương pháp: Thực hành.

*Bài 2a: Yêu cầu đọc bài.

• Giáo viên nhận xét

*Bài 3:

• Giáo viên cho học sinh nêu yêu

cầu bài tập

• Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua, trò chơi.

- Giáo viên nhận xét

- Hát

- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ xhoặc âm cuối t/ c đã học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơrõ ràng – dấu câu – phát âm (10dòng đầu)

- Học sinh trả lời (2)

- Lục bát

- Nêu cách trình bày thể thơ lụcbát

- Nguyễn Đức Mậu

- Học sinh nhớ và viết bài

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổitập soát lỗi chính tả

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếngcó phụ âm tr – ch

- Ghi vào giấy – Đại diện nhómlên bảng dán và đọc kết quả củanhóm mình

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân – Điềnvào ô trống hoàn chỉnh mẫu tin

- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)

- Học sinh đọc lại mẫu tin

Hoạt động lớp.

- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x

Trang 7

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài 2 vào vở

- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”

- Nhận xét tiết học

Tiết 13 : ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm,chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn

trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với

người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi khôngtôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thểhiện tình cảm kính già yêu trẻ

III Các hoạt động:

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu

trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Học sinh làm

bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, sắm

vai

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm

xử lí tình huống của bài tập 2 

- Học sinh lắng nghe

Họat động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm sắm vai

- Lớp nhận xét

Trang 8

bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân

có thể dẫnem bé đến đồn công an

để tìm gia đình em bé Nếu nhà

Vân ở gần, Vân có thể dẫn em bé

về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày

tỏ thái độ sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại

đuổi em? Đây là chỗ chơi chung

của mọi người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã

vi phạm quyền tự do vui chơi của

trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

Hoạt động 2: Học sinh làm bài

tập 3

Phương pháp: Thực hành.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh :

Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1

tờ giấy nhỏmột việc làm của địa

phương nhằm chăm sóc người già

và thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo,

quan tâm đến người già và trẻ em,

thực hiện Quyền trẻ em Sự quan

tâm đó thể hiện ở những việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người

cao tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong những

ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu,

Tết Nguyên Đán, quà cho các

cháu học sinh giỏi, các cháu có

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Từng tổ so sánh các phiếu củanhau, phân loại và xếp ý kiếngiống nhau vào cùng nhóm

- Một nhóm lên trình bày cácviệc chăm sóc người già, mộtnhóm trình bày các việc thựchiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lênbảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảoluận ý kiến

Trang 9

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm

hiểu về các ngày lễ, về các tổ

chức xã hội dành cho người cao

tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao

tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày

Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết

trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ

em và người cao tuổi: Hội người

cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền

Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi

Đồng

Hoạt động 4: Tìm hiểu kính

già, yêu trẻ của dân tộc ta (Củng

cố)

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình

cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc

Việt Nam

 Kết luận:- Người già luôn được

chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ

trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi

quà cho ông bà, bố mẹ

5 Tổng kết - dặn dò:

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 số nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm.

- Nhóm 6 thảo luận

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 10

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học

Giáo viên tập hợp lớp và phổ biến

nội dung , phương pháp của giờ

học

Cho học sinh tập các động tác

khởi động

*Hoạt động 2:

+ Cho học sinh ôn tập 5 động tác

của bài thể dục phát triển chung

Giáo viên hô nhịp để học sinh ôn

tập, sau đó chia nhóm cho cácem

tự ôn

Giáo viên theo dõi, uốn nắn thêm

cho các em tập chưa tốt

+ Học động tác thăng bằng:

Giáo viên tập mẫu, tập chậm từng

nhịp của động tác kết hợp giải

thích yêu cầu từng nhịp để học

sinh tập theo: chân trụ thẳng, đưa

chân kia ra sau và lên caotheo

1.Phần mở đầu:

Học sinh tập các động tác khởiđộng: xoay các khớp chân, tay,hông, cổ; chạy nhẹ nhàng trên địahình tự nhiên, sau đó đi chậm vàhít thở sâu

2.Phần cơ bản:

a.Ôn 5 động tác đã học của bàithể dục phát triển chung: 2-3 lần,chú ý các động tác chân, vặnmình, toàn thân

Các nhóm luyện tập theo đội hìnhvòng tròn, dưới sự điều khiển củacán sự lớp

b.Tập động tác mới:

Học sinh theo dõi giáo viên tậpmẫu, chú ý từng nhịp của độngtác

Tập theo giáo viên

Tập luyện động tác mới theo sự

Trang 11

+ Tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi" Ai nhanh và đung hơn"

*Hoạt động 3:Giáo viên nhận xét

và đánh giá tiết học

Nhận xét tiết học

Dặn dò về nhà

điều khiển của giáo viên khoảng5-6 lần, tập cơ bản đúng động tác.-Học sinh ôn tập cả 6 động tác đãhọc theo nhóm 5-6 lần, sau đó báocáo kết quả tập luyện

c.Chơi trò chơi:Ai nhanh và đúnghơn- tự chơi như những tiết họctrước

3.Phần kết thúc:

Học sinh tập các động tác hồitỉnh:

Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏngVề nhà: tự tập luyện các đt đãhọc

1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phânvới số thập phân để làm tính toán và giải toán

2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan

đến đại lượng tỉ lệ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 12

15’

chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân

số thập phân, biết vận dụng quy

tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân để làm tình

toán và giải toán

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

Bài 1:

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

quy tắc trước khi làm bài

- GV nhận xét ghi điểm

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết

hợp

- Giáo viên cho học sinh nhăc lại

Bài 3 a:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố kỹ năng nhân nhẩm

10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu

học sinh đọc đề, phân tích đề, nêu

phương pháp giải

- Giáo viên chốt cách giải

Hoạt động 3: Củng cố.

Hoạt động cá nhân.

Bài 1 : HS thảo luận nhóm đôi

- Kết quả thảo luận:

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nêu cách làm: Nêu cách tínhnhanh,  tính chất kết hợp – Nhânsố thập phân với 11

- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kếtquả tìm x

- 1 học sinh làm bài trên bảng (chokết quả)

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 13

1’

Phương pháp: Động não, thực

hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 3b , 4/ 62

- Chuẩn bị: Chia một số thập

phân cho một số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

15,5  15,5 – 15,5  9,5 + 15,5 4

Tiết 25 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ

+ HS: Xem bài học

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

- Hát

Trang 14

sinh mở rộng, hệ thống hóa vốn từ

õ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi

trường”

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận

để tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa

cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh

học” như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng:

khu bảo tồn đa dạng sinh học

* Bài 2:

- GV phát bút dạ quang và giấy

khổ to cho 2, 3 nhóm

- • Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết sử dụng một số từ ngữ

trong chủ điểm trên

Phương pháp: Nhóm, thuyết

trình

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài

tham gia phong trào trồng cây gây

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạnvăn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ

“Khu bảo tồn đa dạng sinh học nhưthế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày

- Dự kiến: Rừng này có nhiềuđộng vật–nhiều loại lưỡng cư(nêusố liệu)

- Thảm thực vật phong phú – hàngtrăm loại cây khác nhau  nhiềuloại rừng

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đadạng sinh học: nơi lưu giữ – Đadạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanhđồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xảrác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thúrừng, đánh cá bằng điện, buôn bánđộng vật hoang dã

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Thực hiện cá nhân – mỗi emchọn 1 cụm từ làm đề tài , viết

Trang 15

1’

rừng; viết về hành động săn bắn

thú rừng của một người nào đó

- Giáo viên chốt lại

 GV nhận xét + Tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm

“Bảo vệ môi trường?” Đặt câu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- (Thi đua 2 dãy)

Tiết 13 : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu yêu cầu đề Chọn câu chuyện đúng yêu cầu đề.

2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham

gia gắn với chủ điểm “Bảo vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc

3 Thái độ: - Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi

trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III Các hoạt động:

4’ 1 Khởi động: Ổn định. 2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

(giọng kể – thái độ)

- Hát

- Học sinh kể lại những mẫuchuyện về bảo vệ môi trường

Trang 16

3 Giới thiệu bài mới: “Kể câu

chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tìm đúng đề tài cho câu

chuyện của mình

Phương pháp: Đàm thoại.

Đề bài 1 : Kể lại việc làm tốt của em

hoặc của những người xung quanh

để bảo vệ môi trường

Đề bài 2 : Kể về một hành động

dũng cảm bảo vệ môi trường

-• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu

đúng yêu cầu đề bài

-• Yêu cầu học sinh xác định dạng

bài kể chuyện

-• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân

tích

-• Yêu cầu học sinh tìm ra câu

chuyện của mình

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh xây dụng cốt truyện, dàn ý

Phương pháp: Thuyết trình, giảng

giải

- Chốt lại dàn ý

Hoạt động 3: Thực hành kể

chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động lớp.

- Học sinh lần lượt đọc từng đềbài

- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 vàgợi ý 2

- Có thể học sinh kể những câuchuyện làm phá hoại môi trường

- Học sinh lần lượt nêu đề bài

- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý.+ Giới thiệu câu chuyện

+ Diễn biến chính của câuchuyện

(tả cảnh nơi diễn ra theo câuchuyện)

- Kể từng hành động của nhân vậttrong cảnh – em có những hànhđộng như thế nào trong việc bảovệ môi trường

+ Kết luận:

- Học sinh khá giỏi trình bày

- Trình bày dàn ý câu chuyện củamình

- Thực hành kể dựa vào dàn ý

- Học sinh kể lại mẫu chuyệntheo nhóm (Học sinh giỏi – khá –trung bình)

- Đại diện nhóm tham gia thi kể

- Cả lớp nhận xét

Trang 17

1’

 Hoạt động 4: Củng cố

- Bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể

chuyện”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh chọn

- Học sinh nêu

Tiết 13 : LỊCH SỬ

“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành

cuộc kháng chiến toàn quốc

- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HNvà một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốckháng chiến

2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến.

3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu họctập, bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại điaphương

III Các hoạt động:

Trang 18

30’

10’

15’

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc

đói” và “giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm

xâm lược của thực dân Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất

định không chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tiến hành toàn

quốc kháng chiến

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải

tiến hành toàn quốc kháng chiến

Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn quốc

kháng chiến

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải, động não

- Giáo viên treo bảng phụ thống

kê các sự kiện 23/11/1946 ;

17/12/1946 ; 18/12/1946

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng

thống kê và nhận xét thái độ của

thực dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc

lập dân tộc, ND ta không còn con

đường ào khác là buộc phải cầm

súng đứng lên

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời

kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu

câu hỏi

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể

hiện tinh thần quyết tâm chiến

đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của

nhân dân ta?

Hoạt động 2: Những ngày đầu

toàn quốc kháng chiến

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng

về những ngày đầu toàn quốc

kháng chiến

Phương pháp: Thảo luận, trực

quan

• Nội dung thảo luận

Họat động lớp, cá nhân.

- Học sinh nhận xét về thái độcủa thực dân Pháp

- Học sinh lắng nghe và trả lờicâu hỏi

-chúng ta thà hi sinh tất cả , chứ

nhất địng không chịu mất nước , nhất định không chịu làm nô lệ

Hoạt động nhóm (nhóm 4)

- Học sinh thảo luận  Giáo viêngọi 1 vài nhóm phát biểu  cácnhóm khác bổ sung, nhận xét

Trang 19

1’

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc

quyết sinh của quân và dân thủ đô

HN như thế nào?

- Đồng bào cả nước đã thể hiện

tinh thần kháng chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh

thần quyết tâm như vậy ?

 Giáo viên chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

;Nhận xét tiết học

-Tinh thần quyết tâm chiến đấu

hi sinh vì độc lập ỵ do của nhândân ta

-Tinh thần chiến đấu của đồngbào cả nước cũng diễn ra quyếtliệt

- Bởi vì ND ta có lòng yêu nướcnồng nàn

- HS đọc ghi nhớ phần bài học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài họcsau

THỂ DỤC:

BÀI 26- ĐỘNG TÁC NHẢY, TRÒ CHƠI"CHẠY NHANH THEO SỐ"

I.MỤC TIÊU:-Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số", chơi chủ động và nhiệt

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 20

5p

Giáo viên tập hợp lớp, phổ

biến nội dung, phương pháp

của giờ học

Cho các em tập các động tác

khởi động

*Hoạt động2:

+Tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi Chạy nhanh theo số.Giáo

viên nêu trò chơi và nhắc lại

cách chơi sau đó cho các em

chơi với hình thức thi đua

+ Giáo viênnêu tên động tác

thăng bằng, tập mẫu và giải

thích từng nhịp của động tác

Hô chậm để học sinh tập sau

đó nhanh dần, kết hợp sửa sai

cho học sinh

*Hoạt động 3:

Giáo viên nhận xét đánh giá

tiết học

Dặn dò về nhà

Học sinh tậpcác động tác khởi động:Xoay các khớp chân, tay, hông, cổ.Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên địa hình tự nhiên, sau đó đi chậmvà hít thở sâu

2.Phần cơ bản:

a Chơ trò chơi" Chạy nhanh theo số"Học sinh tham gia chơi theo nhómvớihình thức thi đua giữa các nhóm theosự điều khiển của giáo viên

b.Học động tác mới:

Học sinh tập từng nhịp của động tác,tập chậm theo giáo viên tùng nhịpmột, sau đó tập phối hợp cả động tác.Tự tập luyện theo sự điều khiển củagiáo viên

3.Phần kết thúc:

Tập các động tác hồi phục: nhảy thảlỏng, cúi người thả lỏng

Về nhà:luyện tập các động tác đãhọc

Tiết 26 : TẬP ĐỌC

TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù

hợp với nội dung văn bản KHTM mang tính chính luận

2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền.

- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng của rừngkhi được phục hồi

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.

Trang 21

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.+ HS: Bài soạn SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh đọc đúng văn bản kịch

Phương pháp: Thực hành.

• Giáo viên đọc mẫu

- Bài văn có thể chia làm mấy

đoạn?

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

từng đoạn

- Cho học sinh đọc chú giải SGK

- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ

đoạn văn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, giảng giải

• Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả

của việc phá rừng ngập mặn?

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Lần lượt học sinh đọc bài

- Học sinh phát hiện cách phátâm sai của bạn: tr – r

- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trongcâu, trong đoạn

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu cách chia đoạn

- 3 đoạn:

- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn

- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ

- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận – Thư kíghi vào phiếu ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 22

4’

- Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Vì sao các tỉnh ven biển có

phong trào trồng rừng ngập mặn?

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

- Nêu tác dụng của rừng ngập

mặn khi được phục hồi

- Giáo viên chốt ý

-• Giáo viên đọc cả bài

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả

bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh thi đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn

văn

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc

diễn cảm từng câu, từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố.

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn

cảm hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử

một bạn đọc diễn cảm một đoạn

mình thích nhất?

- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi

trường thiên nhiên – Yêu mến

- Nguyên nhân: chiến tranh –quai đê lấn biển – làm đầm nuôitôm

- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đêbiểnkhông còn, đê điều bị xói lở,

bị vỡ khi có gió bão

- Học sinh đọc

- Vì làm tốt công tác thông tintuyên truyền

- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngậpmặn

- Học sinh đọc

- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăngthu nhập cho người

- Sản lượng thu hoạch hải sảntăng nhiều

- Các loại chim nước trở nênphong phú

- Lần lượt học sinh đọc

- Lớp nhận xét

- Thi đọc diễn cảm

- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm

- Nêu đại ý.:Bài văn nói lênnguyên nhân khiến rừng ngậpmặn bị tàn phá , thành tích khôirừng ngập mặn ở một số tỉnh vàtác dụng của rừng ngập mặn khiđược phục hồi

-

- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm

ở từng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnhtừ, giọng đọc mạnh và dứt khoát

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảmnối tiếp từng câu, từng đoạn

- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét – chọn giọngđọc hay nhất

Trang 23

cảnh đồng quê

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câuhỏi lẫn nhau

Tiết 25 : TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả

đặc trưng ngoại hình của nhân vật với nhau, giữa các chi tiếtmiêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Kĩ năng: - Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn ý riêng.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.

III Các hoạt động:

Trang 24

33’

8’

- Yêu cầu học sinh đọc lên kết

quả quan sát về ngoại hình của

người thân trong gia đình

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh biết nhận xét để tìm ra mối

quan hệ giữa các chi tiết miêu tả

đặc trưng ngoại hình của nhân vật

với nhau, giữa các chi tiết miêu tả

ngoại hình với việc thể hiện tính

cách nhân vật

Phương pháp: Bút đàm.

* Bài 1:

Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo

của bài văn tả người (Chọn một

trong 2 bài)

•a/ Bài “Bà tôi”

Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người

nâng mớ tóc – ướm trên tay – đưa

khó khăn chiếc lược – xỏa xuống

ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga

– tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ –

rực rỡ, đầy nhựa sống

+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long

lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên

tia sáng ấm áp, tươi vui không bao

giờ tắt

+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi

trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan

b/ Bài “Chú bé vùng biển”

- Cần chọn những chi tiết tiêu

biểu của nhân vật (* sống trong

hoàn cảnh nào – lứa tuổi – những

chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt

chẽ với nhau) ngoại hình  nội

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lần lượt nêu cấu tạocủa bài văn tả người

- Học sinh trao đổi theo cặp, trìnhbày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2

- Dự kiến: Tả ngoại hình

- Mái tóc của bà qua con mắt nhìncủa tác giả – 3 câu – Câu 1: Mởđoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu– Câu 2: tả mái tóc của bà: đen,dày, dài, chải khó – Câu 3: tả độdày của mái tóc qua tay nâng mớtóc lên ướm trên tay – đưa chiếclược khó khăn

- Học sinh nhận xét cách diễn đạtcâu – quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻcủa bà

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lần lượt trả lời từng câuhỏi

- Dự kiến: gồm 7 câu – Câu 1: giớithiệu về Thắng – Câu 2: tả chiềucao của Thắng – Câu 3: tả nước da– Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ,vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặpđùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng

Trang 25

5’

1’

tâm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết lập dàn ý cho bài văn tả

ngoại hình của một người em

thường gặp Mỗi học sinh có dàn

ý riêng

Phương pháp: Bút đàm.

* Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập

dàn ý chi tiết với những em đã

quan sát

-• Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1

đoạn văn tả ngoại hình 1 người

em thường gặp

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà lập dàn ý cho hoàn

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc to bài tập 3

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp xem lại kết quả quan sát

- Học sinh khá giỏi đọc lên kếtquả quan sát

- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầubài 3

+ Tả giọng nói, tiếng cười

• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tínhcách của nhân vật

c) Kết luận: tình cảm của em đốivới nhân vật vừa tả

- Học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Học sinh nghe

- Bình chọn bạn diễn đạt hay

Trang 26

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân

cho một số tự nhiên

- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia mộtsố thập phân cho một số tự nhiên

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Quy tắc chia trong SGK

+ HS: Bài soạn, bảng con

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số

thập phân cho 1 số tự nhiên

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nắm được quy tắc chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm kiếm quy tắc chia

- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m

được chia thành 4 đoạn bằng

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm – Phân tích, tóm tắt

- Học sinh làm bài

8, 4 : 4 = 84 dm

84 4

Ngày đăng: 17/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ. - Tuần 13- Lớp 5
i ấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w