-Có thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ II-Chuẩn bị : III-Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định :
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Đạo đức Bài 6: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ ( Tiết 1) I-Mục tiêu:
-Biết vì sao cần phải kính trọng lễ phép với người già , yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
-Nêu được những hành vi , việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già , yêu thương em nhỏ
-Có thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
II-Chuẩn bị :
III-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định :
Hoạt dộng 1: Tìm hiểu truyện “Sau đêm mưa”.
- GV đọc truyện “Sau đêm mưa”.
-Cho HS đóng vai theo nội dung truyện.
-Chốt ý:
-Cho cả lớp thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?
-Qua bài học, em học được điều gì từ các bạn nhỏ ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Kết luận: Cần tôn trọng người già,giúp đỡ họ bằng những việc làm
phù hợp với sức mình
Hoạt động 2: Làm BT 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung.
-Giao nhiệm vụ cho HS.
-Mời một số HS trình bày
Kết luận:
Hoạt động tiếp nối :
-Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu
trẻ của địa phương, của dân tộc
- Nhận xét tiết học.
-2 học sinh trả lời Nhận xét.
-Lớp lắng nghe.
-Lớp theo dõi -HS thực hiện đóng vai theo nhóm 6, phân công và chuẩn bị vai theo nội dung truyện.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
-HS làm việc theo cặp , thảo luận , trả lời
+…tránh sang một bên, Sâm dắt em nhỏ, Hương dắt bà đi
lên vệ cỏ +Vì các bạn biết giúp đỡ người già , em nhỏ
- Học sinh nêu.
-…biết quan tâm , giúp đỡ em nhỏ ,người già ở mọi nơi Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa người với người
-Lớp theo dõi -HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét
+a,b,c :hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ +d : chưa thể hiện sự quan tâm
Tiết 2 Khoa học Bài :SẮT, GANG, THÉP.
I
Mục tiêu :
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
-Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
Trang 2- Tích hợp nội dung BVMT
II
Chuẩn bị :
-Thông tin và hình trang 48 - 49 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
III C ác hoạt động dạu học :
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
+Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre,
mây, song mà bạn biết?
+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
tre, mây, song có trong nhà bạn?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Sắt, gang, thép
- GV đưa ra một số mẫu gang, thép,sắt
- GV nhận xét
- Để biết được nguồn gốc của sắt, gang, thép và
một số tính chất của chúng ta đi tìm hiểu thông
tin và xử lý thông tin
Hoạt động 1:
* Thực hành và xử lý thông tin
- Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời các câu hỏi
- Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
- Gang và thép có thành phần nào chung?
- Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
được làm từ gang hoặc thép? - Nêu cách bảo
quản một số đồ dùng bằng gang hoặc thép?
Trang 3một số ý chính.
* Việc khai thác khoáng sản đem đến cho con
người những vật dụng cần thiết cho cuộc sống
Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển là sự suy
thái nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường do
sản xuất các nguyên liệu trên.Vì vậy cần
I- Mục tiêu:
-Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II-Chuẩn bị:
III-Các hoạt động dạu học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm bảng con, nêu cách làm
GV nhận xét
2.Bài mới :
2 HS làm , nêu cách làm Nhận xét
Trang 4a)Giới thiệu bài
b) Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000,
*GV nêu VD1: 27,867 x 10 = ?
-Yêu cầu HS tự tìm kết quả
-Cho HS nhận xét kết quả: thừa số - tích
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS tự làm ,vài HS nêu kết quả
-Cho HS nhận dạng bài tập so sánh kết quả tích với thừa số thứ
nhất
*Bài2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm, HS nhắc lại quan hệ giữa dm-cm, m- cm
-Vài HS nêu
Lớp theo dõi, làm việc , trao đổi với bạn a)STP có 1 chữ số ở PTP
b) STP có 2 chữ số ở PTP c) STP có 2, 3 chữ số ở PTP -Lớp theo dõi
-HS nêu kết quả, nhận xét
HS làm bài +Tính 10 lít dầu nặng + Tìm can dầu nặng
Tiết 5 Lịch sử Bài: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I-Mục tiêu:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”,
“giặc dốt” “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, giặc dốt”: quyên góp gạo cho người
nghèo , tăng gia sản xuất , phong trào xoá nạn mù chữ
-Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ , nhân dân ta đã vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
II-Chuẩn bị:
Hình SGK,- Tư liệu
Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 51- Ổn định:
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Hoàn cảnh nước ta sau CM tháng Tám :
-Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:
+Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã làm gì?
+Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì ?
+Em hiểu thế nào là “nghìn cân treo sợi tóc”
+Vì sao nói sau CM táng 8, nước ta …tóc ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi + Hình 2,3 SGK
+Vì sao Bác hồ gọi “đói” và “dốt” là giặc ?
+Nếu không chống được hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra ?
+Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo
nhân dân ta làm những việc gì?
+Tinh thần chống giặc dốt của nhân dân ta thể hiện ra sao ?
+Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài , Chính phủ đã đề ra
những biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Ý nghĩa
-Chỉ trong thời gian ngắn nhân dân ta đã làm được những công việc
khó khăn cho thấy sức mạnh của nhân dân ta ntn?
-Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua cơn hiểm nghèo, uy tín của
Chính phủ và Bác Hồ ra sao?
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ?
-Gọi HS đọc nội dung chính bài
4 Củng cố, dặn dò :
Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt
qua tình thế hiểm nghèo
-Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”.
-Nhận xét tiết học
-Hát -Lắng nghe -HS làm việc , tìm câu trả lời
- đấu tranh bảo vệ và xây dựng chế độ mới , chính quyền non trẻ vừa khắc phục hậu quả vừa tổ chức kháng chiến chống Pháp
-Nạn đói cướp đi hơn hai triệu người , hơn 90% đồng bào
“không biết chữ”, tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
+Đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng như vượt qua không nổi
+HS trả lời -HS quan sát hình , trả lời - chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm -càng ngày có nhiều người chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia CM, xây dựng đất nước …không đủ sức để chống giặc ngoại xâm
+Đắp lại đê vỡ, chia ruộng dân nghèo, tăng gia sản xuất, lập hữu gạo cứu đói, tuần lễ vàng , bình dân học vụ +Mở lớp bình dân học vụ khắp nơi, xây thêm trường học, trẻ nghèo đi học
+Ngoại giao khôn khéo với quân Tưởng Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp
-Nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta -Nhân dân ngày càng tin tưởng vào Chính phủ, vào Bác Hồ
để làm CM -Tình yêu sâu sắc dành cho nhân dân, đất nước càng làm cho nhân dân một lòng đi theo Đảng, Bác Hồ
+Sức mạnh toàn dân tộc, truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc
Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Mĩ thuật Bài 12: Vẽ theo mẫu MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU I-M ục tiêu :
- HS biết so sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- HS vẽ được hình giống vật mẫu,biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu
- HS quan tâm yêu quí đồ vật xung quanh
II- Chuẩn bị:
GV: - Mẫu vẽ( hai vật mẫu).Hình gợi ý HS cách vẽ
- Bài vẽ của HS năm trước
HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì,tẩy,màu
Trang 6Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét:
- GV trình bày mẫu vẽ và đặt câu hỏi
+ Vật nào đứng trước vật nào đứng sau?
+ Tỉ lệ giữa 2 vật mẫu?
+ Hình dáng của từng vật mẫu?
+ Độ đậm nhạt của vật mẫu?
- GV củng cố
- GV cho HS xem 4 đến 5 bài vẽ của HS và đặt
HS quan sát mẫu và trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét về bố cục,hình,câu hỏi:
- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS vẽ hình cân đối
với tờ giấy,hình không quá nhỏ
- Xác định nguồn sáng để vẽ đậm,vẽ nhạt
Lưu ý: Không được dùng thước
-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,giỏi
B4: Vẽ đậm,vẽ nhạt
- HS vẽ bài
- HS nhìn mẫu để vẽ hình và vẽ đậm, vẽ nhạt
- HS đưa bài dán trên bảng
- HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Tiết 2 Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu :
Trang 7-Biết đọc diễn cảm bài văn ,nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của
rừng thảo quả
-Hiểu nội dung : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
-Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 KTBC: “Tiếng vọng”
-Gọi HS đọc trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới: (33’)
-Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
a)Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Luyện đọc.
-Gọi HS đọc bài
-Cho HS chia đoạn
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
+L1: đọc, sửa lỗi phát âm
+L2: đọc giải nghĩa từ
+L3 :đọc đúng
-Cho HS đọc theo cặp
- 1HS đọc lại bài
-GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng ,nhấn giọng những từ gợi tả hương
thơm, phát triển nhanh
Tìm hiểu bài.
-HS đọc đoạn 1.
1- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
-HS đọc đoạn 2.
2-Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
3- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
đẹp?
-Đọc bài văn, em cảm nhận được điều gì ?
Rút nội dung bài
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”.
-Nảy dưới gốc cây.
-Dưới đáy rừng rực …nhấp nháy
-Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
-HS nêu cách nhấn giọng.
+Đoạn 1: Đọc chậm, nhấn giọng từ gợi tả.
+Đoạn 2 diễn tả rõ sự phát triển nhanh +Đoạn 3: nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín.
-Học sinh đọc nối tiếp nhau.
-2 học sinh thi đọc
- Lớp chon bạn đọc diễn cảm hay
Trang 8Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm được bài 2 hoặc bài tập 3
Bổ sung: GD ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
? Em hãy cho biết nội dung của đoạn văn?
? Trong bài có những chữ nào khó, dễ viết sai?
HS luyện viết bảng con
3 HS nghe và viết chính tả.
Hs nghe và viết bài vào vở HS dò lại bài
GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế, ghi tên
bài,
4 Chấm chữa bài:
GV chấm khoảng 7-10 bài
GV nhận xét, chữa lỗi phổ biến lên bảng
Nhận xét bài viết của HS
có vẻ đẹp đặc biệt
HS tìm, viết tiếng, từ khó: sự sống, lặng lẽ, chứa lửa, chứa nắng,
HS nghe - viết bài chính tả vào vở
Trang 9HS chỉ được tìm 1 cặp từ
Tổng kết cuộc chơi: Nhóm thắng cuộc là nhóm
tìm được nhiều cặp từ nhất
Gọi 1 HS đọc lại những cặp từ trên bảng
Bài tập 3a: Gọi 1HS đọc y/c bài tập
HS làm việc theo nhóm 4
Gọi HS báo cáo kết quả
? Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì
giống nhau?
Nhận xét, kết luận những tiếng đúng
C.Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS ghi nhớ những từ tìm được trong bài
Viết lại những từ sai chính tả
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, Biết nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính Bài tập cần làm: bài 1a; bài 2(a,b); bài 3
- Bổ sung: Giáo dục HS vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Rèn tính cẩn thạn, chính xác cho học sinh
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
1 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét bổ sung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
Nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10,100, 1000,
- Làm bài tập 3 (VBT) Lớp nhận xét
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a: Vận dụng trực tiếp quy tắc.
Gọi HS đọc y/c của bài tập
GV y/c HS tự làm, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra kết quả
Yêu cầu HS so sánh kết quả của các tích với
thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc
HS đọc yêu cầu
HS tự tính kết quả
HS nêu kết quả tính nhẩm
HS so sánhNhận xét
Trang 10Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
Phân tích hướng dẫn HS giải
Y/c HS giải vào vở
384,50 Bài giải:
Số km người đó đi trong 3 giờ đầu là 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Số km người đó đi trong 4 giờ sau là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)
Người đó đi được tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
HS thử các trường hợp:
x = 0; x = 1, x = 2 đến khi 2,5 x > 7 thì dừng lại
Tiết 5 Khoa học ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I Mục tiêu:
-Nhận biết một số tính chất của đồng
-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
-Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
- GD cần khai thác hợp lý để bảo vệ nguồn tài nguyên
II.Chuẩn bị:
Hình SGK , phiếu học tập – Dây đồng ngắn
IIIcác hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-KTBC: (5’)
Gọi HS trả lời câu hỏi có nội dung bài trước 2HS trả lời , nhận xét
×
×
×
Trang 11-GV nhận xét –Ghi điểm
2-Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
b)Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Vật thật: phát hiện tính chất của đồng
-Cho HS làm việc nhóm, quan sát các đoạn dây đồng , mô tả
màu sắc , độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng
-Gọi nhóm phát biểu ý kiến
-GV chốt ý đúng
Hoạt động 2:SGK:Tính chất của đồng, hợp kim đồng
-Cho HS đọc thông tin SGK, hoàn thành phiếu học tập :so sánh
Hoạt động 3: Cách bảo quản
-Cho HS làm việc nhóm đôi:Quan sát hình SGK/ 50,51,trả lời
câu hỏi SGK 50
+ Nêu tên , thường có ở đâu ?
+Kể thêm được làm từ đồng , hợp kim đồng
Trong nhóm quan sát dây đồng, nêu ý kiến -Đại diện nhóm trình bày , nhận xét +Dây đồng màu đỏ, ánh kim, dẻo, dễ dát mỏng hơn sắt, không cứng bằng sắt
-Cho HS làm việc -Gọi HS phát biểu , nhận xét , bổ sung
Tính chất
Đồng Hợp kim của
đồng -Màu đỏ nâu, có ánh
kim -Dễ dát mỏng và kéo sợi
-Dẫn nhiệt , dẫn điện tốt
Có màu nâu hoặc vàng , có ánh kim và cứng hơn đồng
+H1:+H2:hạc,tượng,lư hương,.HKĐ ->đình, chùa +H3:kèn ->HKĐ -> ban nhạc, viện bảo tàng, +H4:chuông đồng->HKĐ -> đình , chùa +H5:cửu đỉnh ở Huế -> HKĐ +H6:mâm đồng->HKĐ -> gia đình
-Trồng đồng, dây quấn động cơ, thau , chậu,…
-Để ngoài không khí bị xỉn màu, người ta dùng thuốc đánh đồng lau chùi
-Lớp theo dõi SGK /51
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Thể dục Bài ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
( GV chuyên soạn giảng) Tiết 2 Luyện từ và câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
-Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
-Biết ghép các tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
-Sử dụng đúng những từ ngữ về môi trường trong văn bản
Trang 12-Yêu quý , ý thức bảo vệ môi trường,
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nhắc lại quan hệ từ – đặt câu
-Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm đôi ,tìm câu trả lời
-Gọi HS nêu phân biệt nghĩa các cụm từ
b) –Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS trình bày , chốt ý đúng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi , tìm hiểu nghĩa các từ
-Gọi HS trình bày , đặt câu với từ có tiếng bảo để hiểu nghĩa
-GV chốt ý đúng
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi
-Gọi HS nêu , chốt ý
3-Củng cố, dặn dò :
-Những từ nói về bảo vệ môi trường ?
-Em sẽ làm gì đối với môi trường nơi em sống ?
-Dặn:thực hiện theo những gì làm được
-Chuẩn bị:Luyện tập về quan hệ từ
-2HS nêu nội dung, đặt câu Lớp nhận xét
Lắng nghe -HS xác định 2 yêu cầu a) HS làm việc , trình bày , nhận xét +khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân sinh sống, ăn ở +Khu sản xuất :khu có nhà máy, xí nghiệp
+Khu bảo tồn: khu có cây cối, con vật , cảnh quan được bảo
vệ gìn giữ b) HS làm việc , nêu, nhận xét
HS KG nêu được nghĩa của mỗi từ ghép
+Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện được,
+Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn +Bảo quản: cho khỏi hư hỏng, hao hụt +Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn +Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi +Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+Bảo vệ: chống lại mọi xâm phạm, nguyên vẹn
+Bảo tàng: cất giữ tài liệu, hiện vật -Lớp theo dõi
-HS làm việc, nêu, nhận xét +Giữ gìn (gìn giữ )
-Yêu quý , ý thức bảo vệ môi trường
Tiết 3 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu :
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng
ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
- Cần có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh nơi em ở
II.Chuẩn bị: Sưu tầm câu chuyện có nội dung bảo vệ môi trường
IIICác hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh