1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9

48 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

31.10

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Cái gì quý nhất Viết các số đo S dưới dạng STP Tình bạn (tiết 1)

Hà nội vùng đứng lên

Thứ 3

01.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ thiên nhiên Luyện tập chung

Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

Trẻ em tham gia phòng chống AIDS.

Thứ 4

02.11

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Vườn quả cù lao sông Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh – Dựng đoạn mở bài – Kết luận Dân số nước ta

Thứ 5

03.11

Chính tả

Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu l – n âm cuối n – ng Cộng 2 số thập phân

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 6

04.11

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Đại từ Luyện tập Phòng tránh HIV/AIDS Luyện tập thuyết trình tranh luận

Tuần 9

Trang 2

Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2005

TẬP ĐỌC:

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn

tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được

khẳng định: người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng

giải

•Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểucách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếptừng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sốngđược không

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phângiải

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

Trang 3

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm

đôi hoặc nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam

cái quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa

ra để bảo vệ ý kiến của mình như

thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho

rằng người lao động mới là quý

nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ

phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ

đúng sai, phải trái, lợi hại

- Giáo viên nhận xét

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Nam quýnhất thì giờ

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầmnêu lý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống conngười – Có vàng có tiền sẽ muađược lúa gạo – Thì giờ mới làm rađược lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờđều rất quý, nhưng chưa quý –Người lao động tạo ra lúa gạo, vàngbạc, nếu không có người lao độngthì không có lúa gạo, không cóvàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua mộtcách vô vị mà thôi, do đó người laođộng là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác lắng nghe nhận xét

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 4

1’

đàm thoại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

rèn đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo

… mà thôi”

Hoạt động 4: Củng cố: hướng

dẫn học sinh đọc phân vai

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân

biệt vai lời dẫn chuyện và lời nhân

vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc

đối thoại bài văn theo nhóm 4

người

•Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc

diễn cảm

- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông

(trả lời câu hỏi)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận cách đọcdiễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm

ra lúa gạo … mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cầnrèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh nêu

- Học sinh phân vai: người dẫnchuyện, Hùng, Quý, Nam, thầygiáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

TOÁN:

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phântheo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân

theo các đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài

tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộcsống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học toán bài:

“Viết các số đo diện tích dưới dạng

số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố về bảng đơn vị đo

diện tích, quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nêu các đơn vị đo độdài đã học (học sinh viết nháp)

- Học sinh nêu mối quan hệ giữacác đơn vị đo diện tích từ lớn đếnbé, từ bé đến lớn

1 km2 = 100 hm2

Trang 6

•Liên hệ : 1 m = 10 dm khác

1 m2 = 100 dm2 vì 1 m2 gồm 100 ô

vuông 1 dm2

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố về bảng đơn vị đo

diện tích, quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên hỏi  học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại mối quan hệ

giữa hai đơn vị liền kề nhau

- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị

đo diện tích: km2 ; ha ; a với métvuông

1 km2 = 1000 000 m2

1 ha = 10 000m2

1 a = 100 m2

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nhận xét: 1 đơn vị đo độdài gấp 10 lần 1 đơn vị đo độ dàiliền sau – 1 đơn vị đo diện tích gấp

100 lần 1 đơn vị đo diện tích liềnsau và bằng 0,01 đơn vị đo diệntích liền trước

- Học sinh lần lượt điền từ lớn đếnbé – Từ bé đến lớn

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề – Xác định dạngđổi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Giải thíchcách làm

- Học sinh đọc đề – Xác định dạngđổi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài _ Giải thíchcách làm

2 ha 51 a = 210051 ha = 2,51 ha

12 ha 5 a = 121002 ha = 12,02 ha

- Học sinh đọc đề

Trang 7

1’

 Bài 4:

 Bài 5:

Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4, 5/ 50

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lênbảng sửa (che kết quả còn lại)

- Học sinh đọc đề – Xác định yêucầu của đề bài

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 8

ĐẠO ĐỨC:

TÌNH BẠN (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinhkhông tìm được)

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc

sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà,

tổ tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết

1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy

không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh

chúng ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết

bạn không? Em biết điều đó từ

đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè

Trẻ em cũng cần có bạn bè và có

quyền được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích truyện

đôi bạn

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thànhviên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn,điều này được qui định trong quyềntrẻ em

Trang 9

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,

thảo luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động

bỏ bạn để chạy thoát thân của

nhân vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy

ra, tình bạn giữa hai người sẽ như

thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với

nhau như thế nào?

 Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đở nhau

nhất là những lúc khó khăn, hoạn

nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết

trình

- Nêu yêu cầu

 Liên hệ: Em đã làm được như

vậy đối với bạn bè trong các tình

huống tương tự chưa? Hãy kể một

trường hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách

ứng xử phù hợp trong mỗi tình

huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người

lớn bênh vực

d) Khuyên ngăm bạn không sa vào

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm,giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn,hoạn nạn

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồicạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1tình huống và giải thích lí do (6 họcsinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

Trang 10

1’

những hành vi sai trái

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,

nhận khuyết điểm và sửa chữa

khuyết điểm

e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn,

chép bài, giảng bài cho bạn tùy

theo điều kiện

Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của tình

bạn đẹp

 GV ghi bảng

 Kết luận: Các biểu hiện của tình

bạn đẹp là tôn trọng, chân thành,

biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng

nhau

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ, bài hát…

về chủ đề tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu những tình bạn đẹptrong trường, lớp mà em biết

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 11

LỊCH SỬ:

HÀ NỘI VÙNG ĐỨNG LÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội

- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nướcta

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạngtháng 8

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địaphương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 ở Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở

nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh

diễn ra điều gì mới?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc

Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945

ở Hà Nội

Mục tiêu: Nắm khái quát tình

hình

Phương pháp: Giảng giải, đàm

thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc đoạn “Ngày 18/8/1945 …

nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa của Hà

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

Trang 12

7’

Nội được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi

nghĩa và thái độ của lực lượng

phản cách mạng như thế nào?

 GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

Mùa thu năm 1945, Hà nội

vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ

- Kết quả của cuộc Tổng khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội?

 GV chốt + ghi bảng + giới thiệu

một số tư liệu về Cách mạng tháng

8 ở Hà Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm

Cách mạng tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch

sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách

mạng tháng 8

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Hà Nội có vị trí như thế nào

trong Cách mạng tháng 8?

- Cuộc vùng lên của nhân dân Hà

Nội có tác động như thế nào tới

tinh thần cách mạng cả nước?

 Giáo viên nhận xét + rút ra ý

nghĩa lịch sử:

Là bước ngoặc vĩ đại của

lịch sử Việt Nam; chấm dứt hơn 80

năm đô hộ Pháp _ Nhật và hàng

nghìn năm chế độ phong kiến

Chính quyền về tay nhân dân là cơ

sở để lập nước Việt Nam dân chủ

Cộng Hòa

Hoạt động 3: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

SGK/17

- Có thể chọn mốc thời gian Hà

Nội giành chính quyền thắng lợi

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm, bàn.

- Học sinh thảo luận  trình bày (1_ 3 nhóm), các nhóm khác bổ sung,nhận xét

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)

- 2 em

- Học sinh nêu

Trang 13

làm ngày kỉ niệm Cách mạng

tháng 8 năm1945 ở Việt Nam được

không? Vì sao?

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội

như thế nào? Trình bày tự liệu

chứng minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên

ngôn độc lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh

tư liệu đã sưu tầm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên

nhiên

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,

mưa, dòng sông, ngọn núi) theo những cảnh khác nhau đểdiễn tả cho ý sinh động

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ A 4

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

• Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ

thuộc chủ điểm: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống

hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên

nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh

thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,

dòng sông, ngọn núi)

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, bút đàm, thi đua

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xácđịnh ý trả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầutrời – Từ nào thể hiện sự so sánh –Từ nào thề hiện sự nhân hóa

Trang 15

• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào

mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để

đặt câu

• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa,

dòng sông, ngọn núi với các cách

tả trực tiếp – so sánh – nhân hóa

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu

theo thành ngữ cho trước nói về

thiên nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, thực hành

Bài 4:

• Giáo viên gợi ý phần giải nghĩa

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt học sinh nêu lên (cháylên tia sáng của ngọn lửa – xanhnhư mặt nước – mệt mỏi – bầu trờirửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầutrời trầm ngâm – bầu trời ghé sátmặt đất) Học sinh nêu và đưa vàotừng cột

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi bàn bạc về cácloại từ miêu tả đã soạn

- Từng nhóm cử đại điện nêu lênvà dán vào từng cột

- Học sinh làm bài đặt câu

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm.

- Học sinh đọc bài 4

- Học sinh đặt câu

- Học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 16

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới

dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán – Phân biệt đơn vị đo độ dài và đơn

vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới

dạng số thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố viết số đo độ dài,

khối lượng, diện tích dưới dạng số

thập phân theo các đơn vị đo khác

nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên tổ chức sửa thi đua

- Giáo viên theo dõi cách làm của

học sinh – nhắc nhở – sửa bài

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu cách làm

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 17

 Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa thi đưa theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố viết số đo độ dài,

khối lượng, diện tích dưới dạng số

thập phân theo các đơn vị đo khác

nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nêu sự khác nhau giữa độ dài vàdiện tích

34,34 m = 3434 cm

- Học sinh có thể nêu cách làm:

3434100 m  100 = 343400100 = 3434 cm 8,02 km = 100802km  1000

= 802000100 = 8020 m

- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị củaphần nguyên ứng với mét, xác địnhtừng chữ số khác ứng với đơn vị đotiếp theo từ trái sang phải

34,34 m2 = 3434100 m2  10000

= 34340000100 = 3434 cm2 8,02 km2 = 100802km2  1000000

= 802000000100 = 8020000 cm2

- Bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị củaphần nguyên ứng với km2, xác địnhlần lượt 2 chữ số ứng với đơn vị đoliền sau từ trái sang phải, dời dấuphẩy sang phải

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu đề – Nêutóm tắt – Xác định dạng

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 18

1’

- Kết quả S = m2 = ha

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên chốt lại những vấn đề

đã luyện tập: Cách đổi đơn vị

 Bảng đơn vị đo độ dài

 Bảng đơn vị đo diện tích

 Bảng đơn vị đo khối lượng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 3, 4/ 51

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

KHOA HỌC:

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.

TRẺ EM THAM GIA PHÒNG CHỐNG AIDS.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không

lây nhiễm HIV

2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để

tham gia phòng chống HIV/AIDS

3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV

và gia đình của họ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33

Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu

Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyêntruyền phòng tránh HIV/AIDS

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS

- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là

gì?

- Nêu các đường lây truyền và

cách phòng tránh HIV / AIDS?

3 Giới thiệu bài mới:

Thái độ đối với người nhiễm

HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng

chống AIDS

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định hành vi

tiếp xúc thông thường không lây

nhiễm HIV

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành 6

nhóm

- Mỗi nhóm có một hộp đựng các

tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội

dung bảng “HIV lây truyền hoặc

- Hát

- H nêu

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 20

không lây truyền qua ”

- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi

nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc

nội dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu

đó lên cột tương ứng trên bảng

- Nhóm nào gắn xong các phiếu

trước và đúng là thắng cuộc

- Tiến hành chơi

- Giáo viên yêu cầu các nhóm

giải thích đối với một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai chỗ

Giáo viên giải đáp

 Giáo viên chốt: HIV/AIDS không

lây truyền qua giao tiếp thông

thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị

nhiễm HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống

chung cùng cộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với

người bị nhiễm HIV

- Đại diện nhóm báo cáo – nhómkhác kiểm tra lại từng hành vi cácbạn đã dán vào mỗi cột xem làmđúng chưa

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lâynhiễm HIV

 Dùng chung bơm kim tiêm

không khử trùng

 Xăm mình chung dụng cụ

không khử trùng

 Dùng chung dao cạo râu

(trường hợp này nguy cơ lây

 Dùng chung khăn tắm

 Mặc chung quần áo

 Uống chung li nước

 Ăn cơm cùng mâm

 Nằm ngủ bên cạnh

 Dùng cầu tiêu công công

Trang 21

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,

giảng giải

- GV mời 5 H tham gia đóng vai:

1 bạn đóng vai học sinh bị nhiễm

HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành

vi ứng xử với học sinh bị nhiễm

HIV như đã ghi trong các phiếu

gợi ý

- Giáo viên cần khuyến khích học

sinh sáng tạo trong các vai diễn

của mình trên cơ sở các gợi ý đã

nêu

+ Các em nghĩ thế nào về từng

cách ứng xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV

có cảm nhận như thế nào trong

mỗi tình huống? (Câu này nên hỏi

người đóng vai HIV trước)

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát hình 1, 2 trang 32 SGK và trả

lời các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?

+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai

bạn ở hình 2 là những người quen

của bạn bạn sẽ đối xử như thế

nào?

 Giáo viên chốt: HIV không lây qua

tiếp xúc xã hội thông thường Những

người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em

có quyền và cần được sống, thông

cảm và chăm sóc Không nên xa lánh,

phân biệt đối xử

- Điều đó đối với những người

nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã

được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ

cảm thấy được động viên, an ủi,

được chấp nhận

Hoạt động 3: Liệt kê những

việc cụ thể mỗi học sinh có thể

tham gia phòng chống HIV/AIDS

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cáchứng xử của từng vai để thảo luậnxem cách ứng xử nào nên, cách nàokhông nên

- Học sinh lắng nghe, trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

Trang 22

1’

- Giáo viên yêu cầu các nhóm

quan sát hình 3, 4, 5 và trả lời câu

hỏi trang 33 : Bạn hãy cho biết

chúng ta có thể tham gia phòng

chống AIDS như thế nào?

 Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ

em trong việc phòng chống AIDS:

- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS,

các đường lây, cách phòng tránh

- Chủ động thực hành phòng

tránh, có hành vi tự bảo vệ trước

các nguy cơ đó

- Hướng dẫn bạn bè cách phòng

tránh

- Thể hiện thái độ cảm thông

- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu

cầu của trẻ em

- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái

độ hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với

những nỗi đau, mất mát của trẻ

em và các gia đình có người

nhiễm HIV/AIDS

Hoạt động 4: Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nêu ghi

nhớ giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động lớp.

- 3 đến 5 học sinh

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Thứ tư, ngày 02 tháng 11 năm 2005

TẬP ĐỌC:

VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Ngắt nghỉ hơi rõ ràng ở các

câu dài, câu có nhiều dấu phẩy Giọng đọc chậm rãi tình cảm,biết nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Nắm được nội dung chính Sự phong phú của các vườn cù

lao sông trên vùng đất đồng bằng Nam bộ phì nhiêu

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên

nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to vườn quả cù lao sông Tiền

- Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm

+ HS: Sưu tầm hình ảnh về vườn cây ăn trái, về nhà cửa miệt vườn.III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu

chọn bạn may mắn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Vườn quả cù

lao sông”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh đọc đúng văn bản kịch

Phương pháp: Luyện tập, Đàm

thoại

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếpđoạn

- Nhận xét từ bạn phát âm sai

- Học sinh lắng nghe

- 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ bên sông …lũ lụt

- Đoạn 2: Những xóm làng, nhìn khách

- Đoạn 3: Những vườn quả…xa xôinữa

Trang 24

8’  Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài (thảo luận nhóm,

đàm thoại)

Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải

- Tìm hiểu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Cù lao sông có đặc

điểm gì khác với những bãi giữa

sông Hồng?

- Giáo viên ghi bảng

- Giảng từ: cù lao, công phá

- Cù lao: vùng đất nổi trên sông

biển, gần với đất liền

- Công phá: đánh phá mạnh mẽ,

dữ dội

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Những chi tiết nào

cho thấy vườn quả trên cù lao rất

tươi tốt, hấp dẫn?

- Giáo viên chốt

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hình ảnh người chủ

vườn trên cù lao sông gợi cho em

suy nghĩ gì về người dân Nam Bộ?

- Giảng từ: hào phóng: rộng rãi,

phóng khoáng về mặt chi tiêu và

cư xử với người khác

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới những ý:khác: lớn cây cối xanh tươi, umtùm, ngót hai chục cây số – đất ổnđịnh qua nhiều năm, bãi giữa sôngHồng khi bồi khi lở do sức côngphá của sông Hồng

- Giới thiệu vườn quả cù lao

- Học sinh nêu giọng đọc, nhấngiọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Các nhóm thảo luận

- Giới thiệu tranh về cảnh vườn câytrái miệt vườn hoặc nhà cửa miềnquê

- Giới thiệu nhà của vườn cây tráingút ngàn ở cù lao sông

- Học sinh nêu giọng đọc Nhấnmạnh từ ngữ gợi tả nào

- Lần lượt học sinh đọc câu đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 3

- Dự kiến: hào phóng, tốt bụng, sẵnsàng chia sẻ với người khác cáimình có

- Sự tốt bụng của người dân NamBộ

- Nhấn mạnh từ: xác định giọngđọc

- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạnliên tục

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Câu hỏi 3: Hình ảnh người chủ - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9
u hỏi 3: Hình ảnh người chủ (Trang 24)
Bảng số liệu dân số các nước Đông - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9
Bảng s ố liệu dân số các nước Đông (Trang 31)
Hình theo cách hiểu của bạn? - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9
Hình theo cách hiểu của bạn? (Trang 43)
2. Hình nào cho thấy trẻ em bị - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9
2. Hình nào cho thấy trẻ em bị (Trang 43)
Hình thể iện ở SGK. Các em cần - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9
Hình th ể iện ở SGK. Các em cần (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w