- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới vàkhó : HS đọc thầm chú giải và các từ mới ở cuối bài đọc Thảo quả, Đản Khao, Chim San, sầm uất, tầng rừng thấp giải nghĩa các từ ngữ đ
Trang 1MT: HiÎu néi dung bµi: Thấy
được vẻ đẹp, hương thơm đặc
biệt, sự sinh sôi, phát triển
nhanh đến bất ngờ của thảo
- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Chia làm 3đoạn như SGV
- HS đọc, GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửalỗi cho HS nếu có em phát âm sai
- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới vàkhó : HS đọc thầm chú giải và các từ mới ở cuối bài
đọc (Thảo quả, Đản Khao, Chim San, sầm uất, tầng
rừng thấp ) giải nghĩa các từ ngữ đó
- Đặt câu với từ tầng rừng thấp, sầm uất
- HS luyện đọc theo cặp - 1,2 HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu
* Cách tiến hành :
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi, Câu 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ? Câu 2: Nhãm 2: Cách dùng từ đặt câu đoạn đầu có gìđáng chú ý ? Tõ: mùi hương đặc biệt của thảo quảCâu 3: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả pháttriển nhanh ?
Câu 4: Hoa thỏa quả náy ra ở đâu? (…)Câu 5: N2: Khi thảo quả chín rừng có nét gì nổi bật ?
- GV tiểu kết bài ; HS đọc lại bài Nêu nội dung
* Cách tiến hành :
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài văn GV hướng dẫncác em thể hiện giọng đọc, và đọc diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 2 của bài Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ : lướt
thướt, ngọt lựng, thơm nồng, ủ ấp.
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
* - Qua bài đọc em có ước mơ gì ? Nh¾c l¹i néi dung.
- Đọc trước bài Hành trình của bầy ong.
- Nhận xét giờ học./
Trang 2NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
Các hoạt động TriÓn khai hoạt động
- Yêu cầu HS tự tìm kết quả của phép nhân
- HS nêu kết quả, GV ghi bảng : 27,867 x 10 = 278,67
- Nhãm 2 : Khi nhân nhẩm số 27,867 với 10 ta làmthế nào ? (…) Vµi HS nh¾c l¹i
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS tự làm, sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫnnhau
- GV gọi một số em nêu kết quả
Bài 2: - HS tự làm bài.
- HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm
Bài 3: Đọc đề bài.
Hướng dẫn HS:
- Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu Kg
- Biết can rỗng nặng 1,3 Kg, từ đó suy ra cả can đầydầu hoả cân nặng bao nhiêu Kg
- Th¶o luËn nhãm 2 Đại diện nhóm làm ở bảng
- Chữa bài
* - HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,100,1000,…
- Về nhà làm BT ở VBT Bài sau : Luyện tập
- Nhận xét giờ học./
Trang 3Chớnh tả (nghe - viết)
MÙA THẢO QUẢ
Cỏc hoạt động Triển khai hoạt động
trình bày đúng một đoạn trong
bài Mùa thảo quả.
MT : Củng cố nội dung bài
viết Nắm yờu cầu tiết học sau
PP : Động não, truyền đạt.
* - GV đọc cho cả lớp viết mộ số từ vào vở nhỏp :
trăn trở, ỏnh trăng, lượn lờ, khuyờn răn
- Nhận xét.
* Cỏch tiến hành :
- GV đọc đoạn văn trong bài Mựa thảo quả (từ Sự
sống đến từ dưới đỏy rừng) cả lớp theo dừi trong
SGK
- Thảo luận nhóm 2 với câu hỏi : Nội dung của đoạnvăn núi gỡ ? (…tả thảo quả nảy hoa kết trỏi và chớn đỏlàm cho rừng ngập hương thơm và cú vẽ đẹp đặcbiệt)
- HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ ngữ dễ viết sai.VD: nảy, lặng lẽ, mưa rõy, rực lờn, chứa lửa, chứanắng, )
- GV đọc cho HS viết bài chớnh tả
- GV chấm 7-10 em HS cũn lại từng cặp đổi vở soỏtlỗi cho nhau
GV viết 4 phiếu ghi : sổ – xổ ; sơ - xơ ; su – xu ; sứ –
xứ Sau đú gọi HS lờn bảng bốc thăm, nếu trỳng phiếu
nào thỡ thỡ viết nhanh lờn bảng 2 từ ngữ cú chứa 2tiếng đú, rồi đọc lờn
* - Nờu nội dung bài học.
- HS nhớ lại những từ ngữ đó luyện viết để khụng viếtsai chớnh tả
Bài sau: Hành trỡnh của bầy ong
- Nhận xột giờ học /
Trang 4Bài 1: a) Yêu cầu HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở
- Đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau
- GV gọi HS nờu miệng Nhận xét, GV kết luận
Yêu cầu HS so sánh kết quả các tích với thừa số thứnhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
b) HS suy nghĩ, trả lời
- Hớng dẫn HS nhận xét : Từ số 8,05 ta dịch chuyểndấu phẩy sang phải một chữ số thì đợc số 80,5
Kết luận : Số 8,05 phải nhân với 10 để đợc 80,5
* Cỏch tiến hành:
Bài 2: - Nờu yờu cầu BT.
- HS tự làm vào vở 2 em làm trờn bảng phụ (mỗi emlàm 2 cõu) Nêu kết quả, nhận xét
- Yêu cầu nêu nhận xét chung về cách nhân một sốthập phân với một số tròn chục
* Cỏch tiến hành:
Bài 3: - Đọc đề bài Thảo luận nhóm 2 để giải bài tập.
- Chữa bài theo các bớc :+ Tớnh số Km người đi xe đạp đi được trong 3 giờđầu
+ Tớnh số Km người đi xe đạp đi trong 4 giờ sau đú.+ Từ đú tớnh được người đi xe đạp đó đi được tất cảbao nhiờu Km
Bài 4: ( Nếu còn thời gian)
- Thảo luận nhóm 2 để giải bài tập
- GV hớng dần HS lần lợt thử các trờng hợp bắt đầu từx= 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại Kếtquả là : x = 0 ; x = 1 ; x = 2
* - Nờu yờu cầu tiết luyện tập.
- Về nhà làm BT 1,2,3,4 ở VBT tr.70,71
Bài sau : Nhõn 1 STP với 1 STP
- Nhận xột gỡơ học./
Trang 5hiểu yờu cầu đề bài ( 13’).
MT : Hiểu câu chuyện đã
nghe hay đã đọc có nội dung
bảo vệ môi trờng.
MT : Kể lại đợc câu chuyện
đó nghe hay đó đọc cú nội
dung bảo vệ mụi trường Hiểu
ý nghĩa câu chuyện
* - Yêu cầu 1 HS kể lại 1,2 đoạn cõu chuyện Người đi
săn và con nai ; núi điều em hiểu được qua cõu
chuyện
- Lớp, GV nhận xét- ghi điểm
* Cỏch tiến hành:
- Một HS đọc đề bài, GV gạch chõn dưới cụm từ bảo
vệ mụi trường trong đề bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau phần gợi ý 1,2,3
- Một HS đọc to đoạn văn trong BT1 ( tiết LTVC,tr115) để nắm đợc các yếu tố tạo thành môi trờng
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC
- Một số HS giới thiệu cõu chuyện sẽ kể trước lớp Đó
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào?Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu?
- HS gạch đầu dũng trờn nhỏp dàn ý sơ lược cõuchuyện
* - Liên hệ bản thân theo nội dung, ý nghĩa chuyện.
- Nhắc lại ý nghĩa chuyện
* - Về nhà kể lại cõu chuyện cho người thõn nghe.
- Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện được chứng kiến họctham gia
- Nhận xột giờ học./
Trang 6* - Nờu tớnh chất của gang, thộp?
- Nờu tỏc dụng và cỏch bảo quản đồ dựng bằng gang,thộp ? Lớp, GV nhận xét- ghi điểm
* Cỏch tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhúm 4.
- GV yờu cầu các nhóm quan sỏt cỏc đoạn dõy đồng
và mụ tả màu sắc, độ sỏng, tớnh cứng, tớnh dẻo củađoạn dõy đồng Có thể so sánh đoạn dây đồng và đoạndây thép
Bước 1: Làm việc theo nhúm 2
- GV phát PBT, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn tr 50SGK và ghi lại câu trả lời vào phiếu
- Vài HS trỡnh bày Cả lớp và GV nhận xột, bổ sung
- GV kết luận: Đồng là kim loại Đồng -Thiếc, Kẽm đều là hợp kim của đồng
Đồng-* Cỏch tiến hành:
Bước 1: - GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh tr.50,51 SGK
và núi tờn đồ dựng bằng đồng hoặc hợp kim đồng
Bước 2: HS kể tờn một số đồ dựng được làm bằng
đồng hoặc hợp kim đồng
Bước 3: HS nờu cỏch bảo quản những đồ dựng bằng
đồng hoặc hợp kim đồng trong gia đỡnh
- GV kết luận: Đồng được sử dụng làm đồ điện Cáchợp kim của đồng đợc dùng để làm các đồ dùng tronggia đình Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của
đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn
* - GV hệ thống lại bài học 1 HS đọc bài học SGK.
- HS thực hiện tốt điều được học vào cuộc sống Bài sau : Nhụm
- Nhận xột giờ học./
Trang 72 -Bài mới: G.thiệu bài
Hµnh tr×nh của bầy ong.
đáng quý của bầy ong
PP: §éng n·o, th¶o luËn.
* - HS1 đọc 1 đoạn trong bài Mùa thảo quả + nội dung
- HS2 đọc 1 đoạn trong bài Mùa thảo quả + câu hỏi :
Những chi tiết nào cho thấy thảo quả phát triển nhanh ?
- Líp, GV nhËn xÐt- ghi ®iÓm
* Dùng tranh để giới thiệu bài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợpsữa lỗi cho HS, cách ngắt nghĩ nhịp thơ
- §ọc lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ đẫm, rong ruổi,
nối liền mùa hoa,men, hàng trình, thăm thẳm, bập bùng
HS đặt với từ hành trình, thăm thẳm.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những chi tiiết nào nói lên hành trình vô tận củabầy ong ?
Câu 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?
- Nơi ong đến có vẽ gì đặc biệt ? (…)Câu 3: Thảo luận nhóm 2: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào ? Câu 4: Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều
gì về công việc của loài ong ? Nhãm 2
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1-2 khổ thơ cuối
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 8Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK :
KÓ tªn c¸c ngµnh c«ng nghiÖp cña níc ta ?
KÓ tªn s¶n phÈm cña mét sè ngµnh c«ng nghiÖp ?
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp và GV nhận xét hoàn thiện câu trà lời
- GV kết luận : Nước ta có nhiều ngành công nghiệp vàsản phẩm của từng ngành cũng rất đa dạng
Bước 2: -HS quan sát H.1 a,b,c,d trong SGK; th¶o luËn
nhãm 2, cho biết các hình ảnh thuộc ngành CN nào ?
- HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét
- GV nêu câu hỏi : Ngành công nghiệp có vai trò gìtrong đời sống và sản xuất ? (cung cấp máy móc chosản xuất, các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu )
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- Hãy kể tên một số nghề thủ công mà em biết ?
- GV kết luận : Nước ta có rất nhiều nghề thủ công
Bước 2: Làm việc nhóm cặp.
- GV hỏi : Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặcđiểm gì ?
- Đại diện nhóm trình bày Lớp,GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận : Vai trò : Tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống sản xuất
Trang 9- GV yờu cầu HS tớnh kết quả phộp nhõn 142,57 x 0,1
- Gọi HS nờu kết quả
- HS nhận xột cỏch nhõn số 142,57 nhõn với 0,1 ta làmthế nào ? (…)
- Cả lớp và GV rỳt ra kết luận
Vớ dụ 2: 531,75 x 0,01 GV cho HS thực hiện như trờn
GV hỏi : Muốn nhõn một số thập phõn với 0,1 ; 0,01 ;0,001 ta làm thế nào ? (…) Yêu cầu vài HS nhắc lại quytắc vừa nêu, chú ý nhấn mạnh thao tác : chuyển dấu phấy sang bên trái
Phần b) HS tự làm sau đó đổi vở để kiểm tra, chữa bàicho nhau Gọi vài HS đọc kết quả từng trờng hợp, nhậnxét, kết luận
- Yêu cầu HS so sánh kết quả các tích với thừa số thứnhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
- Sau đú HS tự làm bài ( Từ đú ta cú 19,8 cm trờn bản
đồ ứng với : 19,8 X 10 = 198 ( Km) trờn thực tế)
* - Nờu nội dung tiết luyện tập.
- Về nhà hoàn thành ở VBT Bài sau : Luyện tập./
Trang 10quan hệ khác nhau của các
quan hệ từ cụ thể trong câu
* - GV gọi 1HS nhắc lại phần ghi nhớ về quan hệ từ;
đặt câu với 1 quan hệ từ
- Lớp, GV nhận xét- ghi điểm.
* Cỏch tiến hành:
Bài tập 1 : - 1 HS đọc yờu cầu, nội dung của BT.
- HS đọc nội dung BT1, tỡm cỏc quan hệ từ trongđoạn văn theo nhóm 4 GV phát PBT cho 2 nhóm, cácnhóm còn lại làm vào bảng phụ- Yêu cầu ghạch 2ghạch dới quan hệ từ, ghạch 1 ghạch dới những từ ngữ
đợc nối với nhau bằng quan hệ từ đó
- HS phỏt biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xột sữa chữa đưa ra đỏp ỏn đỳng
* Cỏch tiến hành:
Bài tập 2 : - 1 HS đọc nội dung, yờu cầu BT 2 Trao
đổi cùng bạn bên cạnh trả lời miệng lần lượt từng cõuhỏi
- Từng HS trong nhóm tiếp nối viết câu văn mình đặt
vào tờ giấy khổ to
- Đại diện nhóm trình bày, lớp- GV nhận xét khen
nhóm đặt cõu đỳng, hay
* - Nờu yờu cầu tiết học.
- Về nhà hoàn thành ở VBT Bài sau : Mở rộng vốn từbảo vệ mụi trường
- Nhận xột giờ học./
Trang 11Lịch sử
VƯỢT QUA TèNH THẾ HIỂM NGHẩO
Cỏc hoạt động Triển khai hoạt động
của nhõn dõn ta sau CMT8
PP : Thảo luận, truyền đạt.
Đ D : SGK, PBT.
Hoạt động 2 : Việc đẩy lùi
giặc đói, giặc dốt (15’)
MT : Nắm ý nghĩa của việc
đẩy lùi giặc đói, giặc dốt,
BH trong những ngày toàn dân
quyết tâm diệt giặc đói,
- GV nêu thêm câu hỏi gợi ý :
+ Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc ?
+ Vì sao BH gọi nạn đói và nạn dốt là giặc ?
- GV chốt, giảng thêm về nạn giặc ngoại xâm ( ).
* Cỏch tiến hành:
- HS quan sát H 2,3 SGK Hỏi : Hình chụp cảnh gì ?
- Nhóm 2 : Em hiểu thế nào là bình dân học vụ ?
- Đọc thầm SGK, thảo luận nhóm 4 : Ghi lại các việc
mà Đảng và Chính phủ ta đã lãnh đạo nhân dân làm để
đẩy lùi giặc đói, giặc dốt ?
- Các nhóm trình bày, GV bổ sung thêm ý kiến HS cha
nêu đợc
- Lớp tiếp tục thảo luận :
í nghĩa của việc nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của
Đảng và BH đã chống lại đợc giặc đói, giặc dốt ?
- GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận về ý nghĩa
- HS kể thêm các câu chuyện về BH trong những ngày
cùng toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
- GV kết luận : Biết BH có một tình yêu sâu sắc,
* - Đảng và BH đã phát huy đợc điều gì trong nhân dân
để vợt qua tình thế hiểm nghèo ?
Đọc bài học SGK - Bài sau : Thà hi sinh /.
Trang 12Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Quan sỏt và chọn lọc chi tiết)
Cỏc hoạt động Triển khai hoạt động
tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại
hình của nhân vật qua bài Bà
tiết tiêu biểu, đặc sắc về hoạt
động của nhân vật qua bài
MT : Hiểu khi quan sát, khi
viết một bài văn tả ngời, phải
chọn lọc để đa vào bài chỉ
những chi tiết tiêu biểu, nổi
bật, gây ấn tợng
PP : Động não.
3 Tổng kết- dặn dũ : ( 1’).
* - GV kiểm tra vài HS việc hoàn chỉnh dàn ý chi tiết
của bài văn tả một ngời trong gia đình
- 1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người
* Cỏch tiến hành:
Bài tập 1 :
- HS đọc bài Bà tụi, trao đổi với bạn bờn cạnh, gạch
chõn đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạnvăn ở VBT
- HS trỡnh bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xột, bổ sung
- GV mở bảng phụ đó ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hỡnhcủa người bà 1 HS nhỡn bảng đọc nội dung đó túmtắt
* Cỏch tiến hành:
Bài tập 2 : Tổ chức tương tự như BT1.
- HS đọc bài Người thợ rốn và thảo luận nhóm 4, tìm
những chi tiết tả ngời thợ rèn đang làm việc
- HS phỏt biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xột, bổ sung
- GV mở bảng phụ đó ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hỡnhcủa người bà 1 HS nhỡn bảng đọc nội dung đó túmtắt
* Cỏch tiến hành:
- Yêu cầu HS nói tỏc dụng của việc quan sỏt và chọnlọc chi tiết miờu tả ?
- GV chốt : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽ
làm cho đối tợng này không giống đối tợng khác ; bàiviết sẽ hấp dẫn, không lan man, dài dòng
* - HS về quan sỏt và ghi lại cú chọn lọc kết quả quan
sỏt một người em thường gặp để lập đợc dàn ý cho bàivăn tả ngời tuần sau
- Nhận xột gỡơ học./
Trang 13Nh vậy : ( 2,5 x 3,1 ) x 0,6 = 2,5 x ( 3,1 x 0,6 ).
Tơng tự có : ( 1,6 x 4 ) x 2,5 = 1,6 x ( 4 x 2,5 ) ( 4,8 x 2,5 ) x 1,3 = 4,8 x ( 2,5 x 1,3)
- Từ ví dụ ở phần a) yêu cầu HS nêu đợc tính chất kết
hợp của phép nhân các STP và nêu đợc : ( a x b ) x c = a x ( b x c)
- GV cho HS nờu tớnh chất kết hợp của phộp nhõn cỏcSTN, cỏc phõn số, cỏc STP để tự HS nờu được nhậnxột : Phộp nhõn cỏc STN, cỏc phõn số, cỏc STP đều
cú tớnh chất kết hợp
b) Tiếp tục thảo luận nhóm 2 làm phần b)
- Chữa bài, yêu cầu HS giải thích đã sử dụng tính chất
kết hợp nh thế nào trong từng bài tập cụ thể
Chẳng hạn : 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x ( 0,4 x 2,5 ) = 9,65 x1 = 9,65
* Cỏch tiến hành:
Bài 2 : HS tự làm bài.
Khi HS chữa bài, GV nờn cho HS nhận xột để thấy,chẳng hạn : Phần a) và phần b) đều cú 3 số là 28,7 ;34,5 ; 2,4 nhưng thứ thự thực hiện cỏc phộp tớnh khỏcnhau nờn kết quả tớnh khỏc nhau
* Cỏch tiến hành:
Bài 3 : HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài Nêu cách làm, kết quả
- Chữa bài ( nếu cần)
* - Nờu yờu cầu tiết luyện tập.
- Về nhà ụn lại cỏc phộp nhõn
Hoàn thành BT ở VBT Bài sau : Luyện tập chung
- Nhận xột giờ học./
Trang 14Kĩ thuật :
CẮT, KHÂU, THấU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
Cỏc hoạt động Triển khai hoạt động
1 Ổn định lớp : (1’).
MT : Tạo khụng khớ thoải mỏi.
PP : Khởi động.
2 Bài mới : Giới thiệu bài Cắt,
khõu, thờu hoặc nấu ăn
MT : Nắm nội dung tiết học và
nhiệm vụ tuần sau
- Thảo luận theo nhóm 4 Cứ 2 nhóm thảo luận một
nội dung : Thảo luận về cách đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân và những nội dung đã học trong phần nấu ăn
- Các nhóm trình bày Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa nêu.
* Cỏch tiến hành:
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn :
+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khõu, thờu, nấu ăn đó học
+ Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn, mỗi nhóm hoàn thành một sản phẩm Các em tự chế biến món ăn theonội dung đã học hoặc chế biến mún ăn cỏc em đó học được ở gia đỡnh, Còn nếu là sản phẩm về khâu thêu, mỗi HS hoàn thành một sản phẩm (đo, cắt, vải thành sản phẩm Cú thể đớnh khuy hoặc thờu trang trớ sản phẩm)
- GV chia nhóm 6 và phân công làm việc của các
nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm
và phân công nhiệm vụ chuẩn bị ( nếu chọn nội dung nấu ăn )
- Các nhóm HS trình bày sản phẩm tự chọn và những
dự định công việc sẽ tiến hành
- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận.
* - Nờu nội dung tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiết học sau : Thực hành
- Nhận xét giờ học./.