Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh,màu sắc ,mùi vị của rừng thảo quả.. - Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi t
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn, nhấn mạnh
những từ ngữ tả hình ảnh,màu sắc ,mùi vị của rừng thảo quả
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài, nhiều dấu
phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
3 Thái độ: - Học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi
trường xung quanh em
II.Đồ dùng dạy học :
+ Tranh minh họa bài đọc SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
-Goi học sinh đọc thuộc bài.trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét cho điểm
1’
31’
10’
12’
a Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo quả
- Bài chia làm mấy đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm,
Trang 2- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi
tả
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi
2: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Thi đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
đất trời thơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả
- Học sinh lần lượt đọc
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả
Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn
3-Hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị: “Hành trình bày ong)”.Nhận xét tiết học
Trang 3Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự
nhiên.,viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3/57.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên, ta có
thể thực hiện như thế nào?- Gọi 2 HS lên bảng:Đặt tính rồi tính: 1,28 x 5 = ?;
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân
nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV yêu cầu HS đặt tính sau đó tính
- Từ đó GV yêu cầu HS rút ra nhận xét
- GV cũng tiến hành như vậy với ví dụ 2
- GV rút ra cho HS ghi nhớ SGK/57
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS nhắc lại đề
- HS đặt tính
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 4Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/57:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm miệng
- GV và HS nhận xét
Bài 2/57:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
Bài 3/57:- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm miệng
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài trên bảng con
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
3 Ho ạ t động nối tiếp :2’
- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, ta có thể thực hiện như thế
nào?
- Nhận xét tiết học
-GV Nhận xét tiết học
Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
LỊCH SỬ:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết được sau Cách mạng tháng 8, nước ta đứng trước
những khĩ khănto lớn:”giặc đĩi “ ,”giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để vượt qua vượt qua tình thế “Nghìn cân
treo sợi tĩc”.:quyên gĩp gạocho người nghèo ,tăng gia sản xuất, phong trào xố nạn
mù chữ…
2 Kĩ năng:- kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: - Học sinh thể hiện lịng tự hào dân tộc, lịng yêu nước.
II.Đồ dùng dạy học:+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt
giặc đĩi, diệt giặc dốt”
Trang 5- Sau ngày độc lập, ở nước ta có những kẻ thù
xâm lược nào? Âm mưu của chúng?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặc ngoại xâm, ta
còn gặp những thứ giặc nào?
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”?
- Hai thứ giặc này có nguy hiểm không?
- Nếu không chống được nó thì điềy gì sẽ xảy
- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài, ta đã thực hiện biện pháp gì?
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm
được những việc phi thường, hiện thực ấy
chứng tỏ điều gì?
- Qua cơn hiểm nghèo, nhân dân nghĩ về
chính phủ và Bác Hồ ra sao?
Hoạt động 2: Nhận xét tình hình đất nước
qua ảnh tư liệu
- Giáo viên chia lớp thành nhóm → phát ảnh
tư liệu → Học sinh nhận xét
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của
nhân dân và việc học của dân → Rút ra ghi
nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc cần
kíp “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân
phấn đấu xây dựng cuộc sống như thế nào?
Họat động cảlớp.
- Học sinh trả lời các câu hỏi
- Giặc đói và giặc dốt
- Chống giặc đói, giặc dốt
Hoạt động nhóm 4.
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống nhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân dân ta
Trang 61 Kiến thức: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có liên quan
tới môi trường
2 Kĩ năng: - Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch Biết nêu ý kiến trao đổi với các
bạn về nội dung câu chuyện.- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện
3 Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
III Các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 1HS kể lại câu chuyện tiết trước
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay
đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên gọi một số h/h nêu tên câu
chuyện
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận
nhóm, dựng hoạt cảnh
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Trang 73’ Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường)
- Cả lớp nhận xét
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể
và nội dung câu chuyện
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện
Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010
CHÍNH TẢ: nghe viết : Mùa thảo quả
Trang 8Tiết 12
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”.
2 Kĩ năng: - trình bày đúng một đoạn bài “Mùa thảo quả”.Làm được bài tập 2a ,
3a
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy học: + GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.
sinh nghe – viết
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó
trong đoạn văn
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
Bài 2a: Yêu cầu đọc đề
-GV cho h/s chơi trò chơi viết nhanh
-GV chia lớp thành 2 đội
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a: Yêu cầu đọc đề
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – lan tỏa
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh
+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa
+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng
Trang 94.Hoạt động nối tiếp:2’
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã viết sai ở các bài trước
1 Kiến thức: HS:- nhân một số thập phân với một số tròn chục tròn
trăm nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
2 Kĩ năng:HS làm được các bài tập
3 Thái độ: - h/s cĩ tính cẩn thận nhanh nhẹn
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; … ta có thể thực hiện như
thế nào?- Yêu cầu HS tính nhẩm:4,08 x 10 = ? ; 23,013 x 100 = ? ; 7,318 x
a Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b Gi ả ng bài :
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS làm
bài tập 1,2
Bài 1/58:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm miệng
- HS nhắc lại đề
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng
Trang 102’
- GV và HS nhận xét
Bài 2/58:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vàovở bài tập
- GV và HS nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập 3,4
Bài 3/58:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV chấm, sửa bài
Bài 4/58:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố:
-Hs nêu lại cách nhân một số thập
phân với 10, 100 ,…
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vàovở bài tập
-4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài trên bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày kết quả làm
việc
3.Hoạt động nối tiếp:2’
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài thêm trong vở bài tập
2 Kĩ năng: -Hiểu được nghĩa một sốtừ ngữ về mơi trường
3 Thái độ: -Học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ mơi
Trang 11Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các
em nắm được nghĩa của từ ngữ đó
→ Ghi bảng tựa bài
• Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
GV gọi h/s đọc yêu cầu BT
• Chọn từ giữ gìn
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
4.Hoạt động nối tiếp:2’
- Làm bài tập vào vở
Trang 12- Học thuộc phần giải nghĩa từ.
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của sắt ,gang, thép.Nêu được một số
ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt ,gang ,thép
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy mĩc, đồ dùng được làm bằng gang, thép
2 Kĩ năng- Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép cĩ trong nhà.
3 Thái độ: -Học sinh cĩ ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42 ,Đinh, dây thép (cũ và mới)
- HS: Sưu tầm 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
III Các hoạt động:
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: -3HS( 5’):-Kể tên một số đị dùng làm từ tre mây song -Nêu
một số đặc điểm của tre mây, song - Nêu cách bảo quản chúng
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1 : Thực hành và xử lý thông
tin
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong và
trả lời câu hỏi SGK/48
- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, HS khác
nhận xét, bổ sung
KL: GV đi đến kết luận như SGV/93
- Gọi HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
- GV giảng: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt,
đường sắt, đinh sắt, thực chất được
làm bằng thép
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc cá nhân
-Hs trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm đôi
Trang 1348, 49 SGK theo nhoùm ñođi vaø noùi xem
gang hoaịc theùp ñöôïc söû dúng ñeơ laøm gì
- GV yeđu caău moôt soâ HS trình baøy keât quạ
- GV vaø HS nhaôn xeùt, boơ sung
KL: GV ruùt ra keât luaôn nhö SGK/49
- Gói HS nhaĩc lái keât luaôn
c Cụng coẩ :
- Haõy neđu tính caât cụa saĩt, gang, theùp?
- Gang, theùp ñöôïc söû dúng ñeơ laøm gì?
- HS trình baøy keât quạ laøm vieôc
- 2 HS nhaĩc lái múc bán caăn
bieât
- HS trạ lôøi
4.Hoạt động nối tiếp:2’- GV nhaôn xeùt tieât hóc
Thứ ba, ngăy 9 thâng 11 năm 2010
Trang 14-Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của
Bước 2 : HS trình bày kết quả.về sản phẩm
của các ngành công nghiệp
- HS trả lời câu hỏi ở mục 2 – SGK
- KL: nước ta có rất nhiều nghề thủ công
* Hoạt động 3 : làm việc cá nhân hoặc theo
cặp
Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời: Nghề thủ
công ở nước ta có vai trò và đặc điểm gì?
Bước 2 : HS trình bày kết quả và cho HS chỉ
trên BĐ những địa phương có các sản phẩm
thủ công nổi tiếng
Trang 15Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tiết 24
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu lốt diễn cảm bài thơ.Giọng đọc vừa phải, biết ngắt
nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Kĩ năng: - Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng
những phẩm chất tốt đẹp của bầy ong)
- Hiểu những phẩm chất cao quý của bầy ong :cần cù làm việc, tìm hoa gây mật
giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
3 Thái độ: - Học sinh cĩ đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.
II Đồ dùng dạy - học: :
+ Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III Các hoạt động:
1- Ổn định tổ chức :
2 -Kiểm tra bài cũ:5’
-Gọi 3 học sinh đọc bài.trả lời câu hỏi bài mùa thảo quả
-Giáo viên nhận xét cho điểm
a Giới thiệu bài mới:
- Tiết tập đọc hơm nay chúng ta học
bài Hành trình của bầy ong
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Giáo viên gọi h/s đọc nối tiếp
- Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên đọc diễn cảm tồn
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … khơng tên
+ Đoạn 3: Phần cịn lại
+ HS luyện đọc theo cặp
Hoạt động nhĩm, cá nhân.
Trang 168’
2’
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh Tìm hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào
trong khổ thơ đầu nói lên hành trình
vô tận của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở
những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ
đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”
thến nào?
• Yêu cầu học sinh nếu ý 2
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối
bài, tác giả muốn nói lên điều gì về
công việc của loài ong
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên cho học sinh thảo luận
- Học bài này rút ra điều gì
- Học sinh đọc đoạn 1,trả lời :
- đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật:nơi rừng sâu, nơi biển xa ,nơi quần đảo
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc đoạn 3
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ
đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn
Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu