Dạy bài mới: 1/ Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 2, SGK * Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các cơng tác xã hội do UBND xã phường + Tình huống a: Nên vận độ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 22:
Thứ 2
17/01/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
22 22 43 43 106
LT&C Lịch sử Khoa học
22 107
43 22 43
Nghe-viết: Hà Nội Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tiếp theo) Bến Tre Đồng khởi
Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiếp theo)
108 22 22 44 22
Luyện tập
Cao bằng Châu Âu
Thứ 5
20/01/2011
TLV
LT & C Toán Anh văn Khoa học
43 44 109 44 44
Ôn tập văn kể chuyện Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ(tiếp theo) Luyện tập chung
Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy
Thứ 6
21/01/2011
Kể chuyện TLV Toán
Kĩ thuật SHL
22 44 110 22 22
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Kể chuyện (Kiểm tra viết) Thể tích một hình
Lắp xe cần cẩu (Tiết 1) Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã ( phường).
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân xã (phường)
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
+ UBND phường làm các cơng việc gì?
+ UBND xã (phường) cĩ vai trị rất quan trọng nên
mỗi người dân cần phải cĩ thái độ như thế nào đối
với UBND?
2 Dạy bài mới:
1/ Hoạt động 1: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và
tham gia các cơng tác xã hội do UBND xã (phường)
+ Tình huống (a): Nên vận động các bạn tham gia kí
tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè
tại Nhà văn hĩa của phường
+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị
- 2 HS trả lời
+ Ngồi làm giấy khai sinh cho em bé, UBND phường cịn làm rất nhiều việc: xác nhận chỗ ở; quản lí việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em; tổ chức tiêm chủng mở rộng,
… + UBND xã (phường) cĩ vai trị rất quan trọng nên mỗi người dân cần phải tơn trọng và giúp
đỡ Ủy ban làm việc
- Các nhĩm HS thảo luận
- Đại diện từng nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 3sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, …ủng hộ trẻ em
vùng bị lũ lụt
2/ Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 4, SGK).
* Mục tiêu: HS biết thực hiện quyền được bày tỏ ý
kiến của mình với chính quyền
* Cách tiến hành:
- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm
đĩng vai gĩp ý kiến cho UBND xã (phường) về các
vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em
- GV mời đại diện các nhĩm lên trình bày ý kiến
- GV kết luận: UBND xã (phường) luơn quan tâm,
chăm sĩc và bảo vệ các quyền lợi của người dân,
đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã
hội tại xã (phường) và tham gia đĩng gĩp ý kiến là
một việc làm tốt
3 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị trước
bài “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”.
- Mỗi nhĩm thảo luận chuẩn bị ý kiến về vấn
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
Tranh ảnh làng chài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
- Mời học sinh đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời
+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách
nhiệm của người cơng dân?
- GV nhận xét – đánh giá điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh
bình: Trong ba tuần học tới, các em sẽ được học
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi
+ Đám cháy xảy ra lúc nửa đêm, người cứu em bé
là một thương binh bán bánh giị
+ Anh là một thương binh chỉ cịn một chân và làm nghề bán bánh giị đã báo cháy và xả thân cứu em bé
+ Gặp sự cố trên đường, mỗi người phải tìm mọi cách giúp đỡ hết mình
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm trong
SGK/35
Trang 4những bài viết về những người đã giữ cho cuộc
sống chúng ta luơn thanh bình – các chiến sĩ
biên phịng, cảnh sát giao thơng, các chiến sĩ
cơng an, chiến sĩ tình báo hoạt động bí mật
trong lịng địch, những vị quan tịa cơng minh,
…
- Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những người
dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đất quê
hương đến lập làng ở một hịn đảo ngồi biển,
xây dựng cuộc sống mới gìn giữ vùng biển trời
của Tổ quốc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
Có thể chia làm 4 đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … Người ông như toả ra hơi
muối.
Đoạn 2 : Tiếp theo … thì để cho ai ?
Đoạn 3 : Tiếp theo … quan trọng nhường nào.
Đoạn 4 : Còn lại
- Giáo viên sửa lỗi (nếu HS phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp)
- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ
khó
- GV giải nghĩa thêm một số từ
+ Làng biển: Làng xĩm ở ven biển hoặc trên
đảo.
+ Dân chài : người làm nghề đánh cá.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YC học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Bài văn cĩ những nhân vật nào?
- Bố và ơng của Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Bố Nhụ nĩi “con sẽ họp làng”, chứng tỏ ơng
là người thế nào?
- Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngồi đảo
cĩ lợi gì?
- Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào
qua những lời nĩi của bố Nhụ?
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (lượt 1)
lớp nhận xét, luyện đọc từ khĩ : lần này, sẽ ra, hổn hển, toả ra, vàng lưới, lưu cữu, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- HS đọc lượt 2
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Cĩ một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ơng bạn – 3 thế hệ trong một gia đình
+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ
ra đảo
+ Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã
+ Ngồi đảo cĩ đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những người dân chài là cĩ đất rộng
để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền
+ Làng mới ngồi đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền Làng mới sẽ
Trang 5- Tìm những chi tiết cho thấy ơng Nhụ suy nghĩ
rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch
lập làng giữ biển của bố Nhụ
- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
c/ Đọc diễn cảm
- Mời 4 HS đọc phân vai
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn
theo cách phân vai GV đọc mẫu :
- Để cĩ một ngơi làng như mọi ngơi làng trên
đất liền, rồi sẽ cĩ chợ, cĩ trường học, cĩ nghiã
Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở
đảo Mõm Cá Sấu Hịn đảo đang bồng bềnh đâu
đĩ / ở mãi phía chân trời
- YC học sinh luyện đọc nhĩm đơi Thi đọc
diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
-Gọi nhắc lại nội dung bài học
-Giáo dục hs yêu quê hương đất nước, bảo vệ
quê hương đất nước
- Giáo viên nhận xét tiết học
giống mọi ngơi làng ở trên đất liền - cĩ chợ, cĩ trường học, cĩ nghĩa trang,…
+ Ơng bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ơng đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ơng quan trọng nhường nào
- Nhĩm 6: Nhụ đi, sau đĩ cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đĩ phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của
bố và mơ tưởng đến làng mới
- 4 HS phân vai đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu văn, đoạn văn
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Từng nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nêu ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ cho HS tham gia trị chơi bài tập 3
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Bài cũ:
+ Hãy đọc quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật
GV và HS nhận xét
Nhấn mạnh các kích thước phải cùng đơn vị đo
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng
2.Thực hành - Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Các số đo cĩ đơn vị đo thế nào?
+ Gọi 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
* GV theo dõi giúp đỡ HS cịn chậm
+ Yêu cầu HS nhận xét
* GV nhận xét, đánh giá
+ Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích
tồn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
(25 x 15) x 2 +1440 = 2190 (dm2)b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
Trang 7+ Yêu cầu HS tham gia trị chơi thi đua theo nhĩm
+ HS nhĩm nào cĩ kết quả trước là thắng
* GV và HS nhận xét
+ Tại sao DTTP của hai hình hộp bằng nhau?
+ Tại sao lại điền S (sai) vào câu c?
III/ Nhận xét - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà cắt sẵn 1 hình thoi bằng giấy
màu để tiết sau học
c) S d) Đ
- DTTP = Tổng DT các mặt nên khi thay đổi vị trí hộp, DTTP khơng thay đổi
Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011 Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
Tiết 22: HÀ NỘI
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lý theo yêu cầu của (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Phiếu lớn photo nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội.
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc HS chú ý
những từ ngữ cần viết hoa
- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân tích + bảng con
- GV đọc từng dịng thơ cho HS viết GV đọc lại tồn bài
chính tả cho HS sốt lại bài GV chấm chữa bài Nêu
nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn quy tắc
- HS viết bảng những tiếng có âm đầu r, d,
gi trong bài thơ Dáng hình ngọn gió.
- HS theo dõi trong SGK
- HS trả lời về nội dung bài thơ
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, chú ý các từ ngữ cần viết hoa,
- Nổi giĩ, bắn phá, trăng vàng, hoa bay
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS đọc nội dung của bài
- HS phát biểu ý kiến
- Đọc đoạn trích và nêu : Trong đoạn trích cĩ :
Trang 8Bài tập 3
- Giáo viên tổ chức trò chơi Thi tiếp sức
- Giáo viên dán 4 tờ phiếu đã kẻ bảng
+ Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ơ rồi chuyển
bút cho bạn viết tiếp
Tên một bạn nam trong lớp (ơ1)
Tên một bạn nữ trong lớp (ơ2)
Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ơ3)
Tên một dịng sơng hoặc hồ núi đèo (ơ4)
Tên một xã (ơ5)
- Gv lập nhĩm trọng tài,đánh giá kết quả,
Ví dụ :
- Giáo viên và HS nhận xét nhóm thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết
một danh từ riêng la tên người (Nhụ), cĩ 2 danh từ riêng là tên địa lý Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
- 1,2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- 1, 2 HS nhìn bảng đọc
- HS trình bày: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức 2 nhĩm, mỗi nhĩm 5 bạn, nhĩm nào viết đúng
và được nhiều tên là nhĩm đĩ thắng
- Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương nhĩm thắng cuộc
Tên bạn nam trong
lớp
Tên bạn nữ trong lớp
Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta
Tên sơng hoặc hồ
Tên xã hoặc phường
Tiết 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Bài tập cần làm bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Một số hình lập phương cĩ kích thước khác nhau
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ Bài cũ:
Trang 9+ Hãy nêu một số đồ vật cĩ dạng hình lập phương
và cho biết hình lập phương cĩ đặc điểm gì?
+ Nêu cơng thức tính diện tích xung quanh và diện
tích tồn phần của hình hộp chữ nhật
* HS nhận xét và GV đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: DTXQ & DTTP hình lập
phương
2.Bài mới:
* GV đưa ra mơ hình trực quan
+ Hình lập phương cĩ đặc điểm gì giống và khác
- HS đọc lại ghi nhớ - GV ghi cơng thức lên bảng
Ví dụ 1: Gọi HS đọc trong SGK (trang 111)
Trang 10Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn
- Giấy khổ lớn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ để thể hiện quan hệ nguyên nhân kết
quả
- Mời 1 em làm lại bài tập 3
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC tuần trước, các em đã học cách
nối các vế câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân - kết
quả bằng một QHT hoặc một cặp QHT Trong tiết
học hơm nay, các em sẽ học nối các vế câu ghép chỉ
quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả bằng QHT
- HS làm bài tập: thêm qht cho thích hợp
VD: Vì thời tiết thận lợi…
Tại thời tiết khơng thuận lợi….
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS chỉ vào 2 câu văn đã viết trên bảng lớp trình bày ý kiến
a) Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm.
+ 2 vế câu ghép được nối với nhau bằng cặp
QHT nếu…thì…, thể hiện quan hệ ĐK – KQ.
+ Vế 1chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.
b) Con phải mặc ấm, / nếu trời trở rét
+ 2 vế câu ghép được nối với nhau chỉ bằng
1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK – KQ.
Trang 11Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT 2, suy nghĩ
và phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV gọi một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ
- GV yêu cầu hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT, suy nghĩ,
trao đổi cùng bạn
- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên
bảng lớp GV hướng dẫn HS gạch dưới các vế câu
chỉ ĐK (GT), vế câu chỉ KQ; khoanh trịn các QHT
nối các vế câu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn: Các câu trên tự nĩ đã cĩ nghĩa,
song để thể hiện quan hệ ĐK – KQ hay GT – KQ,
các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ
trống trong câu
- GV cho HS tự suy nghĩ và làm bài và trình bày kết
quả
+ Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
+ Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ
ĐK – KQ, GT – KQ: nếu…thì…, nếu như… thì…, hễ…thì…, hễ mà…thì…, giá mà…thì, giả sử…thì…
+ Ví dụ: Giả sử tơi thả một con cá vàng vào
bình nước thì nước sẽ như thế nào? / Nếu như tơi thả một con cá vàng vào bình nước thì nước sẽ như thế nào? / Ví thử tơi thả một con cá vàng vào bình nước thì nước sẽ như
thế nào? Nước sẽ như thế nào
nếu như (giả sử) tơi thả một con cá vàng
vào bình nước?
- HS đọc Ghi nhớ về Câu ghép.
- 2, 3 HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn
- HS lên phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp
- 1 HS trình bày:
a) Nếu ơng trả lời đúng ngựa của ơng đi một
ngày được mấy bước (Vế ĐK) thì tơi sẽ nĩi cho ơng biết trâu của tơi cày một ngày được mấy đường (Vế KQ)
* Là người, tơi sẽ chết cho quê hương được
coi là một câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ
- HS đọc
- Cá nhân:
a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT - KQ).
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp
lại trầm trồ khen ngợi (GT – KQ)
Trang 12- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV cho HS tự suy nghĩ và làm bài và trình bày kết
quả
- GV nhận xét, bổ sung
5 Củng cố, dặn dị:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu
ghép cĩ quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả, biết
dùng QHT, cặp QHT thể hiện đúng các quan hệ
điều kiện, giả thiết - kết quả
c) Nếu (giá) ta chiếm được điểm cao này thì
c) Giá mà (giá như) Hồng chịu khĩ học
hành thì Hồng đã cĩ nhiều tiến bộ trong học tập / Nếu (nếu mà) chịu khĩ học hành thì
Hồng đã cĩ nhiều tiến bộ trong học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi :
+ Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau nỗi đau
Trang 13+ Thuật lại sự kiện ngày 17/1/1960 ?
+Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở
tỉnh Bến Tre, kết quả của phong trào?
+Phong trào đồng khởi Bến Tre đã ảnh hưởng đến
phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam như
thế nào?
+Ý nghĩa của phong trào đồng khởi Bến Tre ?
- Gọi 2 HS đọc bài học
3 Củng cố
+ Em hãy nêu cảm nghĩ của em về phong trào đơng
khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre ?
- Vì Mĩ Diệm thi hành chính sách tố cộng, diệt cộng gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam Trước tình hình đĩ, khơng thể chịu đựng mãi, khơng cịn con đường nào khác, nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách kìm kẹp
- Cuối năm 1959 đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất
là ở Bến Tre
-Nhân dân huyện mỏ cày đứng lên khởi nghĩa
Mở đÇu cho phong trào đồng khởi Bến Tre …+ Phong trào nhanh chĩng lan ra các huyện khác Sau một tuần cĩ 22 xã được giải phĩng,
29 xã tiêu diệt bọn ác ơn,vây đồn giải phĩng nhiều ấp
+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miỊn Nam cả nơng thơn và thành thị
+Phong trào mở ra thời kỳ mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam : nhân dân miền Nam cầm vũ khí đứng lên chống quân thù đẩy Mĩ và quân đội Sài Gịn vào thế bị động, lúng túng
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
*KNS: - Kĩ năng biết cách tìm tịi, xử lí, trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt.
Trang 14- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh trang 88, 89
- Các tranh ảnh sưu tầm khác
- Lọ hoa giấy gài thăm câu hỏi để chơi trị hái hoa dân chủ và một số quà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Năng lượng chất đốt được sử dụng trong
cuộc sống thế nào?
2 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
- GV ghi tên bài
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an tồn và
- GV treo ảnh minh họa 9, 10, 11, 12 trang 88, 89 lên
bảng, yêu cầu HS chỉ bảng và trả lời từng phần thảo
luận
Câu 1: Tại sao khơng nên chặt cây bừa bãi để lấy củi
đun, đốt than?
Câu 2: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên cĩ phải là các
nguồn năng lượng vơ tận khơng? Kể tên một số
nguồn năng lượng khác cĩ thể thay thế chúng
- GV nĩi: Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than
sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đến mơi
trường Hiện nay, các nguồn năng lượng này đang
cĩ nguy cơ cạn kiệt do việc khai thác và sử dụng của
con người Con người đang tìm kiếm các nguồn
năng lượng mặt trời, nước chảy…
Hoạt động 2: Trị chơi “hái hoa dân chủ”
1.Nêu nhiệm vụ:
2.Tổ chức:
- GV đưa ra lọ hoa và những phần quà đã chuẩn bị
rồi mời HS tham gia chơi
Cụ thể:
Câu 1: Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
Câu 2: Tại sao cần phải sử dụng năng lượng một
cách tiết kiệm, chống lãng phí?
Câu 3: Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm,
- HS mở sgk trang 88, ghi tên bài
- HS Lắng nghe yêu cầu của GV
- Các tổ thảo luận nhĩm các vấn đề được đề cập
- HS dừng việc thảo luận và chuẩn bị lên trình bày
- Đại diện các nhĩm lên trình bày từng ý -
HS trả lời+ Hình ảnh minh họa: rừng bị tàn phá → lũ lụt, đất đai khơ cằn…
+ Hình một số mỏ than đã qua khai thác, trơng tan hoang…
- HS lắng nghe luật chơi
- HS xung phong lên hái hoa chọn câu trả lời
- HS trả lời
+ Vì năng lượng chất đốt cĩ hạn, nếu sử
dụng khơng cĩ kế hoạch, sử dụng bừa bãi thì
sẽ bị hết
Trang 15chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn.
Câu 4: Gia đình bạn đang sử dụng chất đốt gì?
Câu 5: Khi sử dụng chất đốt, cĩ thể gặp phải những
nguy hiểm gì?
Câu 6: Cần phải làm gì để phịng tránh các tai nạn cĩ
thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
Câu 7: Tác hại của việc sử dụng chất đốt đối với mơi
trường khơng khí là gì?
Câu 8: Các biện pháp nào cĩ thể hạn chế được
những tác hại do sử dụng chất đốt gây ra?
3.Kết luận:
- GV nêu: Chất đốt cung cấp một nguồn năng lượng
lớn duy trì các hoạt động hàng ngày của con người
Đĩ khơng phải là nguồn năng lượng vơ tận
3 Tổng kết bài học và dặn dị
- GV hỏi: Chất đốt cung cấp năng lượng cho con
người trong những hoạt động nào?
→ GV tổng kết: Chất đốt bị đốt cháy sẽ cung cấp
năng lượng cho con người để đun nĩng, thắp sáng,
chạy máy, sản xuất ra điện…Cần tránh lãng phí và
đảm bảo an tồn khi sử dụng chất đốt
Dặn dị:
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:
+ Xem bài 44 (trang90)
+ Chuẩn bị tranh ảnh về sử dụng năng lượng nước
đồ dùng, máy mĩc bằng kim loại.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ Bài cũ:
+ Gọi HS nêu lại quy tắc và cơng thức tính diện tích
xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập
phương
- 3 HS
Trang 16* HS nhận xét và GV đánh giá.
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đểcủng cố cách tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương và vận dụng giải một số bài toán có tình
huống đơn giản.Luyện tập – ghi bảng
2.Thực hành - Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm vào vở 2 HS làm bảng lớp
+ HS nhận xét bài của bạn và chữa bài
+ Cần lưu ý điều gì khi số đo trong bài có đơn vị
phức?
+ Muốn tính DTXQ hình lập phương ta làm sao?
+ DTTP của hình lập phương gấp mấy lần DT 1
mặt?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2phút)
+ Các nhóm trình bày kết quả và giải thích
(Khi HS không tìm ra, GV biểu diễn bằng đồ dùng
+ Có cách giải thích không cần tính không?
* GV: Cạnh của B ta gọi là a thì cạnh của A là 2 x a
Vậy ta thấy Sxq của B là : a x a x 4 còn Sxq của A là:
5 x 5 = 25 (cm2)
Dt một mặt của hlp A gấp dt một mặt của hlp B số
lần là:
100 : 25 = 4 (lần)Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4 lần dtxq
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
- HS chữa bài
- Phải đổi ra cùng đơn vị đo
- Lấy DT 1 mặt nhân với 4
- HS chữa bài
- Dựa vào công thức Sxq = S x 4 (S là diện tích 1 mặt) để giải thích…
B
Trang 17Mơn: MĨ THUẬT _
Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 44: CAO BẰNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (Trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bản đồ Việt Nam
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ
Lập làng giữ biển và trả lời các câu hỏi:
- Bố và ơng của Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài kết hợp chỉ bản đồ:
Ở phía đơng bắc nước ta, giáp Trung Quốc cĩ
tỉnh Cao Bằng Bài thơ các em học hơm nay sẽ
giúp các em biết về địa thế đặc biệt của Cao
Bằng, về những người dân miền núi, đơn hậu,
giàu lịng yêu nước, đang gĩp sức mình gìn giữ
một dải dài biên cương của Tổ Quốc
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc :
- GV yêu cầu một HS giỏi đọc tồn bài thơ
- Giáo viên sửa lỗi (nếu HS phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp)
- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ
ra đảo
- Nhụ đi, sau đĩ cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đĩ phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và
mơ tưởng đến làng mới
- HS quan sát và lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện đọc : suối khuất, lặng thầm, rì rào.
- HS đọc lượt 2
- HS đọc, hiểu nghĩa một số từ : Cao Bằng, đèo