III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.. II/ Các hoạt động dạy học : 1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân mộ
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3
+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét
gì đẹp?
-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
-Đoạn 3: các đoạn còn lại
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…
-Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại, câu
2 khá dài…
-Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữamỗi thân…
-Nảy dới gốc cây
-Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa
Trang 2-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
Trang 3-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
xét
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (57): Nhân nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894
*Kết quả:
104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Khoa học
$23: Sắt, gang, thép
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
-Thông tin và hình trang 49, 48 SGK
-Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng đợc làm từ gang, thép trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
lời các câu hỏi:
+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào
chung?
+Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
-HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-HS trình bày
Trang 4-GV Gọi một số HS trả lời.
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr, 93
2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng gang, thép.-Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép
*Cách tiến hành:
-GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử
dụng dới dạng hợp kim
-Cho HS quan sát hình trang 48, 49 SGK
theo nhóm đôi và nói xem gang và thép
đợc dùng để làm gì?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
-Gang đợc sử dụng: Nồi
- Học sinh biếtso sánhtỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đenhoặc vẽ màu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
Trang 5III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận
$23: Mở rộng vốn từ:
Trang 6Bảo vệ môi trờng
I/ Mục tiêu:
-Nắm đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng ; biết tìm từ đồng nghĩa
-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung
2 phần a, b
-Mời 2 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ đợc thay bằng từ khác
nh-ng nh-nghĩa của câu khônh-ng thay đổi
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…
-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi.-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
*Lời giải:
-Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp
Trang 7-HS khác nhận xét.
-GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn,
gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ
-Chúng em gìn giữ môi trờng sạch đẹp
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã học trong bài
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$12: Mùa thảo quả
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Mùa thảo quả
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a hoặc 3b, tiết chính tả tuần 11.2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2.Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét gì
đẹp?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: nảy, lặng lẽ, ma rây,
rực lên, chứa lửa, chứa nắng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng…
Trang 8- Mời đại diện 3 tổ trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 (115):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 bài 3a
vào bảng nhóm, trong thời gian 5 phút,
* Ví dụ về lời giải:
1- Man mát, ngan ngát, chan chát…
- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,…
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-Mời 4 HS lên chữa bài
*Kết quả:
a) 14,8 512 2571
155 90 100b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100, 1000,
10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ; 80500
*Kết quả:
a) 384,5b) 10080c) 512,8
Trang 9-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét
*Bài tập 3 (58):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
Tiết 4: Kĩ thuật
$5: Thêu dấu nhân
(tiết 2) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách thêu dấu nhân
- Tập thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm đợc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu
Trang 10-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
$12: kính già yêu trẻ (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
-Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đìnhvà cả XH quan tâm chăm sóc
II/ Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
Trang 112.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma
-GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện
-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em
nhỏ?
+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+Em suy nghĩ gì về việc làm của các
-Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải
thích tại sao em lại có ý kiến nh vậy?
-GV kết luận chung:
+Các hành vi a, b, c là những hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm,
yêu thơng, chăm sóc em nhỏ
-HS đọc
-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ
-HS giải thích
2.4-Hoạt động nối tiếp:
Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
Thứ t ngày 29 tháng 11 năm 2006 Tiết1: Thể dục.
$23: Động tác vơn thở, tay ,chân,
Trang 12vặn mình và toàn thânTrò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
I/ Mục tiêu
-Ôn 5 động tác vơn thở ,tay chân, vặn mình,toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản
đúngvà liên hoàn các động tác
-Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
-Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Trang 13Néi dung
1.PhÇn më ®Çu.
-GV nhËn líp phæ biÕn nhiÖm
vô yªu cÇu giê häc
-GIËm ch©n t¹i chç vç tay
1-2 phót
1phót
2 phót2-3 phót
18-22 phót
10-12 phót
8 phót
2 phót5-7 phót
GV
Trang 14Tiết 2: Kể chuyện
$12: Kể chuyện đã nghe đã đọc I/ mục tiêu:
Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại 1-2 đoạn truyện Ngời đi săn và con nai, nói điều em hiểu đợc qua
câu chuyện
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
Một HS đọc thành tiếng đoạn văn trong
BT 1(55) để nắm đợc các yếu tố tạo
thành môi trờng
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự
hớng dẫn trong gợi ý 2 Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc có nội dung bảo vệ môi tr ờng-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
-HS thi kể chuyện trớc lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa
Trang 15+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn:
+Bạn tìm đợc chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn hiểu chuyện nhất
câu chuyện
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS đọc trớc nội dung của
tiết kể chuyện tuần 9
Tiết 3: Toán $58: nhân một Số thập phân
với một số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
-Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
-HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính: 4,75 1,3 1425 475 6,175-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
Trang 162.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Kết quả:
a x b = 9,912 và 8,235
b x a = 9,912 và 8,235-Nhận xét: a x b = b x a
*Bài giải:
Chu vi vờn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m
và131,208m2 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Tập làm văn
$23: Cấu tạo của bài văn tả ngời
I/ Mục tiêu:
-Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình-một dàn ý với những ý riêng ; nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng
A Cháng
-Giấy khổ to, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
Trang 17-GV cho HS trao đổi nhóm 2 theo ND :
+Xác định phần mở bài?
+Ngoại hình của A cháng có những điểm gì
nổi bật?
+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?
+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu
tạo của bài văn tả ngời?
-Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT ngời
+Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn
lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính
tình, hoạt động của ngời đó
-Mời một vài HS nói đối tợng định tả
-Cho HS lập dàn ý vào nháp, 2-3 HS làm vào
-Phần kết bài: Câu văn cuối
-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…
Học xong bài này, HS biết:
-Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc nh thế nào
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các t liệu liên quan đến bài học
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu những sự kiện chính của nớc ta từ năm 1858 đến năm 1945
Trang 182-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài, nêu tình huống nguy
hiểm ở nớc ta ngay sau CM tháng Tám
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
thảo luận (ND câu hỏi nh SGV-Tr.36)
-Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5
+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt
giặc dốt của nhân dân ta”?
a) nguyên nhân của tình thế hiểm nghèo:-Các lực lợng thù địch bao vây, chống phá CM
-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồng bào mù chữ
b) Diễn biến của việc vợt qua tình thế hiểm nghèo:
-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,
“ngày đồng tâm”…
-Dân nghèo đợc chia ruộng
-Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phát