HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài: -Yêu cầu HS đọc lướt đoạn đầu trả lời câu hỏi 1 – GV nhận xét chốt lại: H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì.. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC Nghìn năm văn hiếnI.Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
+Nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: GV : Nội dung bài ; Bảng phụ chép sẵn bảng thống kê để luyện đọc.
HS : Đọc, tìm hiểu bài.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi.
H.Nêu những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?
H.Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?
H Nêu đại ý của bài? - GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội về một chứng tích nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta Bài đọc: Nghìn năm văn hiến sẽ cho ta biết thêm điều đó. – GV ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn (đoạn văn có thể chia
làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối)
- Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV kết hợp giúp
HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa
các từ: văn hiến, văn miếu, QuốcTử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp
trước lớp (lặp lại 2 lượt)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
-Yêu cầu HS đọc lướt đoạn đầu trả lời câu hỏi 1 – GV nhận xét
chốt lại:
H: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì?
-1HS đọc, cả lớp lắng nghe đọc thầm theo sgk
-HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai; giải nghĩa một số từ
-HS đọc theo nhóm đôi.-HS theo dõi, lắng nghe
-HS đọc lướt và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
Trang 2(…ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi
cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.)
-Yêu cầu HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, phân tích bảng
số liệu theo các mục sau:
a)Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (triều Lê:104
khoa)
b)Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (triều Lê:1780 tiến sĩ).
-Y/c HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 3-GV nhận xét chốt
H: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hóa người Việt
Nam?
(… người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học Việt
Nam là một đất nứơc có một nền văn hiến lâu đời …)
- GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV chốt lại:
Đại ý: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
- Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự , yêu cầu
HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi
đoạn
b)Hướng dẫn chọn đọc diễn cảm đoạn 2:
- Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc:
Triều đại/ Lí/số khoa thi /6/ Số tiến sĩ /11/ Số trạng nguyên/0/
- GV đọc mẫu đoạn 2 - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn
(có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS thảo luận nêu đại ý của bài
-HS đọc lại đại ý
-HS đọc từng đoạn, HS khác nhận xét cách đọc
-Theo dõi quan sát nắm cách đọc
-HS đọc diễn cảm theo cặp
HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- GV kết hợp giáo dục HS
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị
bài tiếp theo Nhận xét tiết học
TOÁN :Luyện tậpI.Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biêt chuyển một phân số thành phân số thập phân
Trang 3II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài
HS: Tìm hiểu bài.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài – GV nhận xét chấm điểm.
Viết thành phân số thập phân: ;25015
50
9
; 20 7
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/9.
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk, nêu yêu cầu của
bài và cách làm
- GV chốt lại cách làm cho HS
HĐ 2: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 và chấm sữa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở – GV
theo dõi HS làm
-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại cách làm:
Bài 1: Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân:
HĐ 3: Làm bài tập 5.
-HS đọc các bài tập 1, 2,
3, 4 sgk, nêu yêu cầu của bài và cách làm
-HS thứ tự lên bảng làm,
HS khác làm vào vở
-Bài 2, HS làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
Bài 2, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Bài 3, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài 4, thứ tự 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.-HS trả lời, Hs khác bổ sung
-1 em đọc bài, lớp đọc thầm
-Tìm hiểu và xác dạng toán đã học
-1 em lên bảng làm, lớp
Trang 4-Gọi 1 em đọc bài, lớp đọc thầm.
-Yêu cầu HS tìm hiểu bài toán: Xác định cái đã cho, cái phải
tìm và dạng toán nào đã học
-Yêu cầu HS giải bài toán
-GV nhận xét và chốt lại:
Bài 5: Bài giải
Số học sinh giỏi toán là: 30 x 103 = 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là: 30 x 102 = 6 (học sinh)
Đáp số : 9 học sinh giỏi toán
6 học sinh giỏi tiếng Việt
làm vào vở
4 Củng cố: -Yêu cầu HS trả lời: Phân số thập phân là phân số như thế nào?
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐẠO ĐỨC :
Em là học sinh lớp 5 (Tiết 2) I.Mục đích, yêu cầu :
-HS tự rèn luyện cho mình kĩ năng đề ra mục tiêu và phấn đấu đạt mục tiêu đề ra, có
ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặêt để xứng đáng là học sinh lớp 5
-Có kỹ năng nhận thức về những mặt mạnh và mặt yếu cần khắc phục Biết đặt mục tiêu và kế hoạch phấn đấu trong năm học
- Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm đối với trường, lớp
II.Chuẩn bị:
-GV : Phân công theo tổ chuẩn bị các tiết mục văn nghệ nói về chủ đề trường lớp -HS : Xem nội dung bài Bảng kế hoạch phấn đấu cá nhân
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – GV nhận xét
H HS khối 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác trong trường?
H: Bản thân em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
3.Bài mới:
-GV gới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của trò
HĐ1: Thảo luận kế hoạch phấn đấu trong năm học.
-GV kiểm tra bản kế hoạch phấn đấu của cá nhân
- Yêu cầu HS h/đ theo nhóm 2 em, trình bày về kế hoạch
phấn đấu của bản thân trong năm học này về: Đạo đức, -HS hoạt động theo nhóm 2 em, trình bày về kế hoạch
Trang 5học tập, các hoạt động khác của mình, cho bạn cùng nghe
(Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: bản thân thấy có những
thuận lợi, khó khăn gì? Những người có thể giúp đỡ cho
bản thân các em khác phục những khó khăn…?)
-Tổ chức cho HS trình bày kế hoạch phấn đấu trong năm
học của bản thân trước lớp theo dõi, bổ sung cho kế hoạch
của bạn
- GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế
hoạch.
HĐ2 :Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, kể về các học sinh
lớp 5 gương mẫu trong lớp, trường, khu phố em…
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm cả lớp về những
điều có thể học tập từ các tấm gương đó? Yêu cầu các
nhóm trình bày, lớp theo dõi bổ sung
- GV kết luận: C húng ta cần học tập theo các gương tốt của
bạn bè để mau tiến bộ.
HĐ3: Hát múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề
trường em.
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo khối giới thiệu tranh ảnh
hoặc các hoạt động do học sinh khối 5 của trường đã đạt
được những thành tích cao (Giải nhất thi đố vui ôn luyện, giải
nhất thi văn nghệ…)
- Yêu cầu học sinh các nhóm trình bày các tiết mục văn
nghệ ca ngợi về trường, lớp
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta rất tự hào là học sinh lớp
5; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình Đồng thời,
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luỵên tốt để
xứng đáng là HS lớp 5; xây dựng lớp trở thành lớp tốt, trường ta
trở thành trường tốt
phấn đấu của bản thân trong năm học với các bạn trong nhóm
-5 học sinh hiện trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-Học sinh hoạt động cá nhân kể trước lớp
-Học sinh thảo luận theo nhóm 2 Lớp theo dõi, bổ sung
-Thực hiện theo nhóm đã chuẩn bị, cử người giới thiệu
-Cá nhân trong nhóm thực hiện
Theo dõi, rút kinh nghiệm
Trang 6“ Chạy tiếp sức”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, quay phải, trái, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng, quay phỉa, quay trái, cách chào và báo cáo khi GV nhận lớp.
- Chơi trò chơi“ Chạy tiếp sức”
2 Kỹ năng: - Thực hiện cơ bản đúng động tác và theo đúng nhịp hô, thuần thục những kỹ năng tập hợp hàng dọc, biết cách chơi và biết tham gia chơi.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện t thế tác phong, rèn luyện sự phản ứng nhanh nhẹn khéo léo.
II Địa điểm – phơng tiện
1 Địa điểm: Trên sân trờng, dọn vệ sinh nơi tập
2 Ph ơng tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, kẻ sân cho trò chơi.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải,
quay trái, dàn hang, dồn hàng
- Ôn cách chào và báo cáo khi GV nhận
lớp và kết thúc giờ học
- Chơi trò chơi“ Chạy tiếp sức”
* Khởi động:Giậm chân tại chỗ, đếm to
( Gv)
HS chạy theo hàng dọc do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 hàng ngang
( Gv)
2 Phần cơ bản
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, quay
phải, trái, tập hợp hàng ngang, dàn hàng,
dồn hàng Và cách chào và báo cáo khi
Trang 7 (GV) Cán sự các tổ điều khiển GV đến các tổ quan sát giúp đỡ
Tổ 1 Tổ 2
( GV)
Tổ 3 Tổ 4
GV cùng HS quan sát đánh giá, biểu dơng
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn
Trang 8GV cùng HS hệ thống bài học
Nhận xét giờ học
BTVN: Ôn các động tác ĐHĐN
(GV)
Thửự ba, ngaứy 25 thaựng 8 naờm 2009
TAÄP ẹOẽC
Saộc maứu em yeõu
I.Muùc ủớch yeõu caàu:
- ẹoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng nheù nhaứng, tha thieỏt
- Hieồu ủửụùc noọi dung, yự nghúa baứi thụ: Tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực vụựi nhửừng saộc maứu, nhửừng con ngửụứi vaứ sửù vaọt ủaựng yeõu cuỷa baùn nhoỷ.(Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK; thuoọc loứng nhửừng khoồ thụ em thớch)
2 Baứi cuừ: Goùi HS ủoùc baứi: Nghỡn naờm vaờn hieỏn vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.
H.ẹeỏn thaờm Vaờn Mieỏu, khaựch nửụực ngoaứi ngaùc nhieõn ủieàu gỡ?
H.Trieàu ủaùi naứo toồ chửực nhieàu khoa thi vaứ tieỏn sú nhaỏt?
H Neõu ủaùi yự cuỷa baứi?
3 Baứi mụựi:
- Giụựi thieọu baứi- ghi ủeà leõn baỷng
Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:
+Goùi 1 HS khaự (gioỷi) ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp
+Yeõu caàu HS ủoùc thaứnh tieỏng baứi thụ ( theo tửứng khoồ thụ)
- ẹoùc noỏi tieỏp nhau trửụực lụựp (laởp laùi 2 lửụùt) GV keỏt hụùp
giuựp HS sửỷa loói caựch ủoùc (phaựt aõm)
- Toồ chửực cho HS ủoùc theo nhoựm ủoõi vaứ theồ hieọn ủoùc
tửứng caởp trửụực lụựp (laởp laùi 2 lửụùt)
- Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi
- GV ủoùc maóu toaứn baứi
Hẹ 2: Tỡm hieồu noọi dung baứi:
-GV yeõu caàu 1-2 em khaự, gioỷi ủieàu khieồn caỷ lụựp, ủoùc
thaàm tửứng khoồ thụ, caỷ baứi thụ ủeồ tỡm hieồu noọi dung baứi
baống caựch traỷ lụứi caực caõu hoỷi:
Lụựp theo doừi, laộng nghe
-1HS ủoùc, caỷ lụựp laộng nghe ủoùc thaàm theo sgk
-HS thửùc hieọn ủoùc noỏi tieỏp, phaựt aõm tửứ ủoùc sai
-HS ủoùc theo nhoựm ủoõi
-HS theo doừi, laộng nghe
-HS ủoùc lửụựt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi, HS khaực boồ sung phaàn traỷ lụứi caõu hoỷi
Trang 9H: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (Bạn yêu tất cả các
màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu).
H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
(Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc,khăn quàng đội viên.
Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả,bầu
trời.
Màu vàng: của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng.
Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồng bạch, mái tóc bà.
Màu đen: hòn than, đôi mắt em bé, màn đêm yên tĩnh.
Màu nâu: chiếc áo sờn bạc, màu đất đai, gỗ rừng.)
H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê
hương, đất nước?
(Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đất nước Bạn yêu quê
hương, đất nước).
-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài GV chốt lại:
Đại ý: Từ chỗ yêu các màu sắc cảnh vật xung quanh, bạn nhỏ
đã bày tỏ tình yêu cuộc sống, yêu quê hương đất nước.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
a)Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ:
- Gọi một số HS đọc từng khổ, yêu cầu HS khác nhận
xét cách đọc của bạn sau mỗi khổ thơ
- GV h/dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi khổ
- Gv đọc mẫu bài thơ Tổ chức HS đọc diễn cảm theo
cặp
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi
uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
c) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc th/lòng GV n/xét tuyên dương
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS thảo luận nêu đại ý
-HS đọc lại đại ý
-HS đọc từng đoạn, HS khác nhận xét cách đọc
-Theo dõi quan sát nắm cách đọc
-HS đọc diễn cảm theo cặp
HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị
bài tiếp theo - Nhận xét tiết học
KHOA HỌC :Nam hay nữ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
-Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Trang 10-HS biết quan sát, nhận xét trong thực tế vai trò người phụ nữ, có ý thức tôn trọng các
bạn cùng giới và khác giới không phân biệt bạn nam, bạn nữ
-Giáo dục HS biết tôn trọng mọi ngưới không phân biệt nam và nữ
II-Chuẩn bị:
-GV: Nội dung bài ; Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận
-HS: Tìm hiểu bài Nội dung thuyết trình về tầm quan trọng của nam và nữ trong xã hội
III.Hoạt động dạy và học.
1-Ổn định.
2-Bài cũ: Gọi 1 em lên bảng trả lời – GV nhận xét ghi điểm
H.Nêu một số đặc điểm khác biệt của nam và nữ?
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết học trước cho biết nam, nữ có những điểm giống và khác nhau Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của người phụ nữ và một số quan niệm xã hội về nam và
nư – GV ghi đề
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của trò
HĐ 3:Tìm hiểu về vai trò của nữ: (12 phút)
MT: Hiểu được vai trò của phụ nữ không kém nam giới
-Yêu cầu HS quan sát hình 4, kết hợp sự hiểu biết của mình trả
lời câu hỏi sau:
H: Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ trong lớp, trong
trường và địa phương hay ở nơi khác mà em biết
H: Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
-Yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét và kết luận:
+Trong trường: nữ làm hiệu trưởng, hiệu phó; trong lớp nữ làm
lớp trưởng, lớp phó; ở địa phương nữ làm giám đốc, chủ tịch,
bác sĩ,…
+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội Phụ nữ làm
được tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng được nhu cầu
lao động của xã hội.
-Yêu cầu HS kể tên một số người phụ nữ, thành công trong
công việc xã hội mà em biết? (Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị
Bình, phó chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa, Tổng thống Philippin,
nhà báo Tạ Bích Loan,…)
HĐ 4: Hướng dẫn HS bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã
hội về nam và nữ: (12 phút)
MT: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, nội dung: Bạn
có đồng ý với những câu dưới đây không? Vì sao?
HS theo nhóm 2 em thảo luận trả lời nội dung GV yêu cầu
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-HS nối tiếp nhau kể tên theo hiếu biết từng em
-HS trả lời, HS khác bổ sung
Trang 11a)Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ.
b)Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình, là người trụ
cột
c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
d)Trong gia đình nhất định phải có con trai
d)Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ giỏi
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp– GV
nhận xét chốt lại và khen ngợi
=>GV chốt ý mọi công việc trong xã hội cả nam và nữ đều có
trách nhiệm tham gia như nhau không phân biệt nam hay nữ
nên các ý trên là chưa đúng
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế lấy ví dụ về sự phân biệt đối xử
nam và nữ (HS tự nêu, GV nhận xét)
HĐ 5: Thi hùng biện nam và nữ (7 phút)
-Yêu cầu 2 dãy cử 2 em thi hùng biện với nội dung sau:
+ Nam và nữ có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?
+Tại sao phải đối xử bình đẳng giữa nam và nữ?
-Tổ chức cho HS hùng biện – GV theo dõi nhận xét và khen
gợi nhóm trình bày tốt, lưu loát
-HS thảo luận và trình bày
ý kiến của nhóm mình
-HS thứ tự kể
-2 HS thứ tự trình bày, HS khác nhận xét
4-Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS trả lời: Chúng ta có nên phân biệt cư xử giữa nam và nữ không? Vì sao?
-Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài: “Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?”.
TOÁN :Ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân sốI.Mục tiêu:
- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
II Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở nháp GV nhận xét ghi điểm.
Một cửa hàng có 200m vải, ngày thứ nhất bán 102 số vải hiện có, ngày thứ hai bán
10
5
số vải hiện có Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mết vải?
3 Bài mới:
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập phép cộng trừ hai phân số:
-GV viết lên bảng phép tính yêu cầu HS thực hiện:
7
5
7
3 + ; 1510−153 và nêu cách thực hiện
-GV n/xét chốt lại:73+75= 3+75=78; 1510 −153 =1015−3=157
*Muốn cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng
( trừ) hai tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số.
- GV viết tiếp 2 phép tính lên bảng: 97+103 ; 87 −97 và
yêu cầu HS tính
-GV n/xét chốt lại:: 97 +103 = 9070+9027 =7090+27 =9097
87 −97 = 7263 −7256=6372−56=727
* Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng
mẫu số của hai phân số rồi thực hiện cộng (trừ) như với
các phân số cùng mẫu số.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc bài tập SGK, nêu yêu cầu và làm bài –
GV theo dõi HS làm
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
2-4 em nhắc lại
2 em lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó đối chiếu nhận xét bài trên bảng
Trang 134
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc bài, xác định cái đã cho, cái phải
tìm và làm bài
Bài giải Phân số chỉ số bóng đỏ và bóng xanh là:
2
1
+ 31 = 65 (số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng vàng là:
1 - 65 = 61 (số bóng trong hộp)
Đáp số : 61 hộp bóng
4 Củng cố:- Yêu cầu HS nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
_
CHÍNH TẢ :Lương Ngọc Quyến (nghe – viết)
I Mục đích, yêu cầu:
-HS nghe – viết và trình bày đúng bài: Lương Ngọc Quyến
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (Từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Chép bài tập 3 vào bảng phụ và phiếu bài tập.
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 1 HS đọc bài: Lương Ngọc Quyến (ở SGK/17)
-GV hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn văn:
H: Phẩm chất anh hùng và yêu nước của Lương Ngọc
Quyến được miêu tả rõ nhất qua chi tiết nào trong bài?
(ông nuôi chí khôi phục non sông, tập hợp lực lượng chống
thực dân Pháp,…)
-Yêu cầu HS đọc thầm tìm từ nào trong bài thơ được viết
1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọc thầm
-HS trả lời, hS khác bổ sung
-HS đọc thầm bài chính tả
Trang 14hoa, từ nào khó viết trong bài.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các
từ: khoét, xích sắt, mưu
- GV nhận xét bài HS viết trên bảng, HS đối chiếu bài sửa
sai
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát hình thức
trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mà mình dễ viết
sai; cách viết hoa danh từ riêng của người; ngày, tháng,
năm
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm từ cho
HS viết, mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại bài
tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở theo
từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 2, n/xét cách trình bày và sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: -Gọi HS đọc bài tập 2, xác định y/c của bài tập
-GV tổ chức cho các em dùng bút chì gạch dưới bộ phận
vần của các tiếng in đậm, sau đó phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại:
Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), nguyễn (vần uyên),…
Bài 3: -GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc và
làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ
-Gv nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
-Yêu cầu HS nêu cấu tạo mô hình của phần vần
-GV chốt: phần vần đều có âm chính, ngoài âm chính có
vần còn có thêm âm đệm (chữ cái o hoặc u ) và âm cuối;
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
-HS đọc thầm bài chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
-HS đọc, xác định yêu cầu.-HS làm bài, sau đó đối chiếu bài của mình để n/xét bài bạn
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
-HS trả lời, HS khác bổ sung
Trang 15có những vần đủ cả âm chính, âm đệm, âm cuối.
4 Củng cố – Dặn dò:
-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng
-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp theo.
-Nhận xét tiết học
_
KĨ THUẬT
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Củng cố lại cách đính khuy hai lỗ.
- Rèn học sinh thành thạo việc đính khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kĩ thuật
- Giáo dục học sinh cẩn thận, an toàn khi đính khuy
II Chuẩn bị:
- GV:Vải, kim, chỉ, khuy, kéo…
- HS: vải, chỉ, kim, kéo, khuy
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
H: Nêu các bước đính khuy hai lỗ ?
H: Nêu cách vạch dấu và cách đính khuy vào vải
- Kiểm tra dụng cụ của HS
3 Bài mới:Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HSHoạt động 3: Học sinh thực hành
- Cho HS nhắc lại cách vạch dấu và cách đính khuy hai lỗ vào
vải
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy
hai lỗ
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1,
- Cho học sinh thực hành đính khuy trong thời gian 20 phút
- Theo dõi quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm
- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá kết quả sản phẩm của một số HS
- 3 học sinh lần lượt HS nhắc
4 Củng cố : H: Nêu lại cách đính khuy vào vải ?
5 Dặn dò : - Về nhà tập đính nhiều lần
- Chuẩn bị : “ Đính khuy hai lỗ” (tiếp theo)
Trang 16
Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2009
TOÁNÔn tập : phép nhân và phép chia hai phân sốI.Mục tiêu:
-HS biết thực hiện các phép tính nhân chia hai phân số
II Hoạt động dạy và học:
2 ( 1
; 5
2 3
2 − − +
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập phépnhân và phép chia hai phân số:
-GV viết lên bảng phép tính yêu cầu HS thực hiện:
72×95 và nêu cách thực hiện
-GV nhận xét và chốt lại: 72 95 72 95=1063
và nêu cách thực hiện
-GV nhận xét và chốt lại: :83
* Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
Yêu cầu HS đọc bài tập SGK, nêu yêu cầu và làm bài – GV
theo dõi HS làm
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
-2 HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó đối chiếu nhận xét bài trên bảng
-2 em nhắc lại
Bài 1, 3 HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 17Bài 3: -Yêu cầu HS đọc bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm
và làm bài
Bài giải:
Diện tích của tấm bìa là: 21 x 31 = 61 ( m2)
Diệntích của mỗi phần là : 61 : 3 = 181 (m2)
Đáp số : 181 m2
-Bài 2, ba HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính nhân và phép tính chia hai
I Mục đích, yêu cầu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1)
; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương (BT4)
Trang 182 Bài cũ: Yêu cầu HS kiểm tra chéo nhau phần làm lại bài tập 3 trong vở HS tiết
học trước và báo cho GV
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ được mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.
HĐ 1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề:Tổ quốc
Thực hiện làm bài tập 1; 2; 3
Bài 1:
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh,
nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc trong mỗi bài.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi gạch dưới các từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, bài thơ
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét –
GV nhận xét loại bỏ những từ không hợp để chọn ra lời
giải đúng:
Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông.
Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
Bài 2:
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2
-Y/c HS hđ cá nhân tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
-Yêu cầu HS trình bày theo tổ GV chia bảng thành 4 cột
mời các tổ tiếp sức lên bảng ghi từ mình đã tìm được vào
cột tổ của mình Tổ nào tìm được nhiều từ và đúng tổ đó sẽ
thắng
-GV yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước,
quốc gia, giang sơn, quê hương,…
-GV chốt: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương, nước,
nước nhà, non sông.… là các từ ngữ giúp chúng ta mở rộng
thêm vốn từ về Tổ quốc
Bài 3:
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
-GV phát cho mỗi nhóm một tờ từ điển đã phô tô và giấy
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu.
-HS làm việc theo nhóm đôi gạch dưới các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, bài thơ và trình bày
-HS đọc lại các từ vừa tìm
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
-HS hoạt động cá nhân tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, sau đó thi tiếp sức theo tổ
-HS đọc lại các từ vừa tìm
1 HS đọc yêu cầu bài 3