1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 13

39 2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích Cực Tham Gia Việc Lớp, Việc Trường
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu : Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện sự tích cực tham gia làm việc trường,việc lớp *Cách tiến hành :Giáo viên nêu yêu cầu : Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, v

Trang 1

Thứ Ba

10/11/ 2009

Chính tả 25 Nghe – viết : Đêm trăng trên Hồ Tây

Thứ Tư

11/11/ 2009

LTVC 13 MRVT:Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than

Thứ Năm

12/11/ 2009

TNXH 26 Không chơi các trò chơi nguy hiểm (TT)

Trang 2

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010

Môn: Đạo Đức Bài: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP,VIỆC TRƯỜNG (tiết 2)

I Mục đích yêu cầu :

* Tích hợp BVMT: tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia các hoạt

độngBVMT do nhà trường, lớp tổ chức.

* Giáo dục kỹ năng sống :

- Kỹ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp của tập thể.

- Kỹ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.

- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn hành được nhiệm vụ được phân

* Ghi chú: Biết tham gia việc lớp việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của HS Biếc nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

II.Chuẩn bị:

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :Tiết hôm nay các em tiết

tục học bài:Tích cực tham gia việc lớp,việc

trường

Hoạt động 1: Xử lý tình huống

*Mục tiêu :Học sinh biết thể hiện tính tích

cực tham gia việc trường việc lớp trong các

tình huống cụ thể

*Cách tiến hành : Giáo viên chia nhóm 6 và

giao việc cho nhóm

+Tình huống 1: Lớp Tuấn đi cắm trại, Tuấn

được giao việc mang cờ và hoa nhưng Tuấn

nhất định từ chối Nếu em là Tuấn em sẽ làm

gì ?

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_4 nhóm thảo luận _Đại diện nhóm lên trình bày _Cả lớp nhận xét ,góp ý

- Là bạn Tuấn em khuyên Tuấn không nên từ chối

Trang 3

+Tình huống 2 : Nếu là một học sinh khá của

lớp em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn

học yếu ?

+Tình huống 3 : Cô giáo đi họp dặn cả lớp

ngồi làm bài cô vừa đi cả lớp đã làm ồn

….Nếu là em Em sẽ làm gì trong tình huống

đó ?

+Tình huống 4 : Khiêm được phân công

mang hoa nhân ngày 8/3 nhưng Khiêm bị

ốm không đi được Nếu em là Khiêm em sẽ

làm gì ?

*Giáo viên kết luận :

a.Là bạn Tuấn em khuyên Tuấn không nên

từ chối.

b.Em nên xung phong giúp các bạn học.

c Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên làm

ồn ảnh hưởng đến các lớp khác

d.Em có thể nhờ người nhà trong gia đình

mang lọ hoa đến lớp hộ.

 Hoạt động 2 : Đăng ký tham gia hoạt động

trường lớp

*Mục tiêu : Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện

sự tích cực tham gia làm việc trường,việc lớp

*Cách tiến hành :Giáo viên nêu yêu cầu :

Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những

việc lớp, việc trường mà các em có khả năng

tham gia và mong muốn được tham gia.

_Giáo viên cho mỗi tổ cử đại diện nhóm đọc

to các phiếu cho cả lớp cùng nghe

_ *Kết thúc tiết học:Tham gia việc trường

việc lớp là bổn phận của mỗi học sinh

- Em nên xung phong giúp các bạn học

- Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên làm ồn ảnh hưởng đến các lớp khác

- Em có thể nhờ người nhà trong gia đình mang lọ hoa đến lớp hộ

_ Học sinh ghi tất cả những việc có thể làm đựơc ra giấy và bỏ vào chiếc hộp chung của lớp

_Các nhóm cam kết thực hiện tốt công việc được giao

4.Củng cố :- Nêu một số việc các em đã tham gia vào việc lớp việc trường.

* Giáo dục kỹ năng sống :

- Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.

- HS phải biết hòa đồng với mọi người, cùng nhau tham gia vào việc lớp việc

trường theo khả năng của mình, và phải hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

Trang 4

5.Dặn dò: _Bài nhà : Hãy thực hiện đúng bài học

_Chuẩn bị bài: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

………

Môn Toán

Bài : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I.Mục đích yêu cầu:

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- BT cần làm: Bài1, bài 2, bài 3(cột a,b)

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1

2.Học sinh : Vở, SGK

III.Hoạt động lên lớp :

Trang 5

Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu 1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bảng chia 8 GV

nhận xét cho điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài :Tiết học này ta thực hiện so

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.Áp dụng

để giải toán có lời văn

Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé bằng một

phần mấy số lớn

a)Ví dụ :

_Nêu bài toán : Đoạn thẳng AB dài 2 cm đoạn

thẳng CD dài 6 cm _Hỏi đoạn thẳng CD dài

gấp mấy lần đoạn thẳng AB?

_GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ

dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB

bằng 3

1

độ dài đoạn thẳng CD

Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng

một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm như

sau:

+B1: Thực hiện phép chia độ dài của AB chia

cho độ dài đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3(lần)

+B2:Kết luận: độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3

độ dài đoạn thẳng CD

*GV đưa ra VD:

_Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô

vuông Hỏi ô vuông hàng trên gấp mấy lần ô

vuông hàng dưới ?

_Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông

hàng dưới, vậy số ô vuông hàng dưới bằng một

phần mấy số ô vuông hàng trên ?

b)Giới thiệu Bài toán:

Yêu cầu học sinh đọc bài toán

_ GV tóm tắt:

_Phân tích bài toán: Thực hiện theo 2 bước như

trên:

_Mẹ bao nhiêu tuổi ?

_Con bao nhiêu tuổi ?

_Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? Vậy tuổi

con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

_Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài giải

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_Học sinh thực hiện phép chia:

_Mẹ 30 tuổi,con 6 tuổi.Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

30 : 6 = 5 (lần)

Trang 6

4.Củng cố : - Muốn so sánh số lớn bằng một phần mấy số bé ta làm mấy bước?

5.Dặn dò : - Bài về nhà :Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về số bé bằng một

phần mấy số lớn

_Chuẩn bị bài: Luyện tập

………

Tập Đọc – Kể Chuyện

Bài : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I.Mục đích yêu cầu:

A.Tập đọc:

- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời thoại

- Hiểu ý nghĩa câu chuỵện: ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B.Kể chuyện:

-Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể được một đoạn của câu chuyện bằng lời của nhân vật

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Ảnh chụp anh hùng Núp sau 1975 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động 1: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :Gọi học sinh lên

đọc và trả lời về nội dung bài tập đọc “Cảnh

đẹp non sông” Nhận xét

3.Dạy bài mới:

Giới thiệu bài :Đây là anh hùng Đinh Núp,

người dân tộc Ba Na ở vùng núi Tây Nguyên

Trong kháng chiến chống Pháp, anh Núp đã lãnh

đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu lập được

nhiều chiến công lớn.Bài tập đọc, các em sẽ

_ Mỗi em đọc cả bài

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 7

được tìm hiểu về người anh hùng này.

 Luyện đọc:

a)Đọc mẫu:

_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng chậm rãi, thong thả Chú ý lời của các nhân

vật:

b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn.

_Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện phát âm các

từ khó, dễ lẫn

_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:

+Hướng dẫn học sinh chia đoạn 2 thành 2

phần:

* Phần 1: Núp đi dự Đại hội về… cầm quai súng

chặt hơn

* Phần 2: “Anh nói với lũ làng … Đúng đấy!.”

_Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài

_ Yêu cầu HS đọc phần chú giải ở SGK

+ Giải thích thêm:

Kêu: gọi, mời

Coi: Xem, nhìn

_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

_Gọi HS đọc cá nhân

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước

lớp

+ Đoạn 1:

_Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

_Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được nhiều

chiến công nên anh Núp được cử đi dự Đại hội thi

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hét bài Đọc 2 vòng.-Đọc các từ khó

-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :

-Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa các đoạn, nếu cần

- Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc cá các câu phải ngắt và nghỉ hơi đúng cácách nói của người dân tộc:

Trang 8

đua Lúc về, Núp đã kể những chuyện gì ở Đại

hội cho lũ làng nghe, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn

2

+ Đoạn 2

_Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe

những gì?

_Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa?

_Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và Núp?

_Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện thái độ, tình

cảm như thế nào?

_Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự hào

về thành tích của mình Chúng ta cùng tìm hiểu

đoạn cuối bài để biết Đại hội đã tặng những gì

cho dân làng Kông Hoa và Núp.

+Đoạn 3:

_Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

_Khi xem những vật đó, thái độ của moị người ra

sao?

* Luyện đọc lại bài:

_ GV treo bảng phụ:

Núp mở những thứ đại hội tặng cho mọi nười

coi:/ Một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,/

một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ

-1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

-+ Đoạn 2: Đọc thầm trả lời

_Núp kể với dân làng đất nước mình bây giờ mạnh lắm, mọi người đều đòan kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

-Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà

-Cán bộ nói: “Pháp đánh một trăm nămcũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu.!”

-Dân làng Kông hoa vui quá, đứng hết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúng đấy!”

-1 học sinh đọc đoạn cuối bài trước

lớp, cả lớp đọc thầm theo

+ Đoạn 3:

-Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chươngcho Núp

-Mọi người coi những thứ Đại hội tặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem

đã đi “rửa tay thật sạch”, sau đó “cầm

lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nữa đêm”.

Trang 9

có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng,/ một

huân chương cho Núp

_Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3 Hướng dẫn

học sinh đọc đúng đoạn 3

_Cả lớp và giáo viên nhận xét , bình chọn bạn

đọc tốt nhất

KỂ CHUYỆN

*1.GV nêu nhiệm vụ:

_ Chọn kể một đoạn của câu chuyện theo lời

một nhân vật trong truyện

* Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật:

_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

_Yêu cầu học sinh đọc đoạn kể mẫu

_GV hỏi: Trong đọan văn mẫu trong SGK, người

kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?

_ GV nhắc HS:

+Kể lời của anh Núp, anh Thế, một dân làng

Kông Hoa song cần chú ý: Người kể cần xưng

hô “tôi”,nói lời của một nhân vật từ đầu đến

cuối chuyện

+ Kể đúng tình tiết trong câu chuyện nhưng có

thể dùng từ đặt câu khác,tưởng tượng thêm một

vài chi tiết phụ, không lệ thuộc hoàn toàn vào

lời văn trong truyện

_Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu học

sinh kể lại chuyện theo nhóm

_ Gọi vài HS kể trước lớp

_Tuyên dương học sinh kể tốt

3 Củng cố:

_ Ý nghĩa truyện nói lên điều gì?

4.Dặn dò:

_ Khen HS đọc tốt, kể hay

_ Vềnhà kể cho người thân nghe

_ chuẩn bị bài: “Vàm cỏ đông”

-Vài HS thi đọc đoạn 3

-Ba học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

_ HS đọc

_ Cả lớp đọc thầm_ Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp

_ Chọn vai kể

_ Lớp bình chọn bạn kể tốt

Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 10

Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010 Môn: Chính Tả (nghe – viết) Bài : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY

I.Mục đích yêu cầu:

* Lồng ghép BVMT: GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý MTXQ, có ý thức tự giác BVMT.

_ Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài

_ Làm đúng BT điền tiếng có vần iu/uyu (BT2)

_ Làm đúng BT 3b

II.Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả

Tranh minh họa bài tập 3

2 Học sinh :Bảng con,vở, sách giáo khoa

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 1 học sinh lên bảng, sau

đó đọc cho học sinh viết các từ vào bảng con:

trung thành,chông gai, trông nom,nhút nhát,

khát nước, khác nhau.GV nhận xét

3.Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các em viết

bài văn : Đêm trăng trên Hồ Tây và làm các

bài tập chính tả: phân biệt iu/uyu; giải các câu

Trang 11

_Giáo viên đọc bài văn một lượt

_Hỏi: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

* Đó là một phong cảnh đẹp của đất nước

chúng ta, các em phải biết giữ gìn và BVMT.

_Giáo viên có thể giới thiệu thêm về Hồ Tây,

một cảnh đẹp của Hà Nội

_Bài viết có mấy câu?

_Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

_b/ Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

_Giáo viên soát lỗi

c/ Giáo viên chấm bài

 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

+Bài 2:

Gọi học sinh đọc yêu cầu

_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập

_ Giáo viên và các bạn trong lớp nhận xét, chốt

lại lời giải đúng

+Bài 3:

b)Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

_Treo lên bảng các bức tranh minh họa, gợi ý

cách giải câu đố

_Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

_Gọi học sinh lên trên lớp thực hành

_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại

_Đêm trăng tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy; sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt

_Bài viết có 6 câu

_Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ, Trăng,Thuyền, Một, Bấy, Mũi là chữ đầu câu phải viết hoa

_Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm

_ Tỏa sáng, lăn tăn, gần tàn, nở

_Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:

+Đường đi khúc khuỷu, + gầy khẳng khiu, + khuỷu tay.

+Bài 3:

_1 học sinh đọc yêu cầu _ Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải

_2 học sinh hỏi,đáp theo các câu đố_2 học sinh lên bảng:

+ Học sinh 1: Đọc câu đố

Trang 12

_Chốt lời giải đúng và gọi HS lên bảng viết các

từ vừa giải được

_ GV và HS nhận xét

4.Củng cố :

_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của HS,

Ho - Em nào viết xấu, sai 5 lỗi trở

lên phải viết lại bài cho đúng

5.Dặn dò: về nhà giải câu đố bài 3a

+ Học sinh 2: Đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng

_ Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông

……….

Môn: Tập Đọc Bài : CỬA TÙNGI.Mục đích yêu cầu:

*Lồng ghép BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT.

_Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ._ Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn

_Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Chuẩn bị:

_ GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc

_ HS: SGK

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh đọc thuộc lòng

và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc:

Vàm Cỏ Đông

3.Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

 Luyện đọc:

a)Đọc mẫu:

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 13

_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

_ Đọc từng câu

+ luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

_Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn ø

+ chia thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu………… rì rào gió thổi.

Đoạn 2: Từ cầu hiền lương ……… màu

xanh lục:

P1: “cầu hiền lương …… bà chúa của các

bãi tắm.”

P2: Tiếp theo ……… đổi sang màu xanh lục.

Đoạn 3: đoạn còn lại

_Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp

Theo dõi học sinh đọc bài và hướng dẫn

ngắt giọng các câu khó ngắt

_Giáo viên giải nghĩa các từ khó

Giáo viên giảng từ :

_Dấu ấn lịch sử (sự kiện quan trọng, đậm nét

trong lịch sử)

_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

_ Cá nhân đọc 1 em

 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài

trước lớp

_Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

_Hỏi : Cửa Tùng ở đâu?

_Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh

Quảng Trị, đây là con sông chia cắt 2 miền

Nam-Bắc của nước ta trong suốt thời kì chống

Mĩ từ 1954 đến 1975 Con sông này đã chứng

kiến cuộc đấu tranh gian khổ nhưng hào hùng

của những người dân Quảng Trị, vì thế tác giả

viết “con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

-Chia đoạn cho bài tập đọc

-3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗihọc sinh đọc 1 đoạn Chú ý các câu khóngắt giọng:

-3 học sinh tiếp nối đọc bài, cả lớp theodõi bài trong SGK

_ Học sinh giải nghĩa từ khó trong SGK

-Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng họcsinh đọc một đoạn trong nhóm

-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõitrong SGK

-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy rabiển

- Học sinh nghe giáo viên giảng

Trang 14

chống Mĩ cứu nước”

_Cảnh đẹp 2 bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

* GV giảng: các em thấy Cửa Tùng là một bờ

biển đẹp , các em phải biết giữ gìn và có ý

_Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?

_Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì?

_Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng?

_ Nội dung bài nói lên điều gì?

_Cửa Tùng là một trong những danh lam

thắng cảnh nổi tiếng của nước ta

 Luyện đọc lại bài :

_Tổ chức cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2

của bài

-Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm vớinhững lũy tre xanh mướt, rặng phi lao rìrào gió thổi

- đoạn 2: đọc thành tiếng,

_ học sinh cả lớp đọc thầm và trả lời: Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm”

+ Đoạn 3: Đọc thầm

-Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển:

+Bình Minh: mặt trời như chiếc thauđồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nướcbiển nhuộm màu hồng nhạt

+Trưa:nước biển xanh lơ và khi+chiều tà nước biển xanh lục

-Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng nhưmột chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của sóng biển

-Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩriêng của từng em

_ Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa

biển ở miền Trung nước ta.

-1 học sinh khá đọc mẫu đoạn 2 -3 đến 5 học sinh thi đọc đoạn 2

4.Củng cố :_Học sinh nói lại nội dung bài văn Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò :_về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

_Chuẩn bị bài: Người liên lạc nhỏ

………

Trang 15

Môn Toán Bài : LUYỆN TẬP I.Mục đích yêu cầu:

_Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

_ Biết Giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

_ BT cần làm : BT1, 2,3,4

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn các bài tập, Các hình tam giác bằng mô hình

2.Học sinh : Vở, các mô hình tam giác.Sgk

III.Hoạt động dạy- học :

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số bé bằng bằng

một phần mấy số lớn ta làm mấy bước bước?

_ GV nhận xét cho điểm

3.Bài mới :

Giới thiệu bài : Gv nêu phần yêu cầu

 Hướng dẫn luyện tập:

+Bài1:

_ GV treo bảng phụ:

Yêu cầu học sinh đọc dòng đầu tiên của

bảng

_Hỏi 12 gấp mấy lần 3 ?

_Vậy 3 bằng một phần mấy của 12 ?

_Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại

+Bài 2:

Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò

ta phải biết được điều gì ?

_Muốn biết số bò gấp mấy số trâu ta phải

biết điều gì ?

_ Làm hai bước:

+ B1: Tìm số lớn gấp số bé mâý lần + B2: Kết luận

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

+Bài1:

_ HS quan sát_Đọc: Số lớn,số bé,số lớn gấp mấy lần số bé,số bé bằng một phần mấy số lớn _12 gấp 4 lần 3

_3 bằng ¼ của 12

_1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

+Bài 2:

_Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là

28 con.Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò ?

_Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu._Phải biết có bao nhiêu con bò

Trang 16

_Yêu cầu học sinh tính số bò

_Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?

_Số trâu bằng một phần mấy số bò ?

_Yêu cầu học sinh trình bày bài giải trên

bảng nhóm

_ Nhận xét tuyên dương

+Bài 3: Cho HS làm vào vở

_ Gọi HS đọc đề bài

_Yêu cầu học sinh tự làm bài

_ Phát cho HS mô hình tam giác

Yêu cầu học sinh tự xếp hình và báo cáo kết

quả

_ GV nhận xét

_Số con bò là 7 + 28 = 35 con_Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu _Số trâu bằng 1/ 5 số bò

Bài giảiSố con bò có là :

7 + 28 = 35 (con)

Số con bò gấp số con trâu một số lần là

35 : 7 = 5 (lần)Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số : 1/5 +Bài 3: HS làm vào vở _Đàn vịt có 48 con , trong đó có 1/8 số con vịt đang bơi ở dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?

_1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cảlớp làm bài vào vở

Bài giảiSố con vịt đang bơi ở dưới ao là:

48 : 8 = 6 (con vịt)Số con vịt đang ở trên bờ là :

48 – 6 = 42 (con vịt)Đáp số : 42 con vịt+Bài 4: HS thực hành

_ Học sinh xếp được hình

4 Củng cố :_ Củng cố 2 bước tính số bé bằng một phần mấy số lớn.

5.Dặn dò : _Bài nhà : Xem lại bài tập trong vở bài tập

_Chuẩn bị bài : Bảng nhân 9

……… ………

Trang 17

Môn Tự Nhiên - Xã Hội Bài : KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM

I.Mục đích yêu cầu :

* Giáo dục kỹ năng sống :

- Kỹ năng tìm tòi và xử lý thông tin : Biết phân tích phán đoán hậu quả của những trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác.

- Kỹ năng làm chủ bản thân : Có trách nhiệm đối với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm.

_Nhận biết những trò chơi nguy hiểm như : đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau…

_Biết sử dụng các thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn

* Ghi chú: Biết cách xử lí khi xãy ra tai nạn: báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Hình ảnh phóng to trong SGK

2.Học sinh : SGK

III.Hoạt động dạy và học :

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : hoạt động ngoài giờ

Là những hoạt động nào?

GV nhận xét

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:Tiết này các em sẽ

thực hiện qua bài: Không chơi các trò

chơi nguy hiểm

Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

*Mục tiêu : Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ở

trường sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh, an

toàn.Nhận biết một số trò chơi nguy hiểm cho

bản thân

+Bước 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát tranh trang 50, 51 và trả lời các câu hỏi

_Bạn biết tranh vẽ gì?

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

_ Học sinh làm việc theo nhóm

_ Học sinh quan sát các hình trong SGK và trả lời câu hỏi

_ chơi trò ô ăn quan; nhảy dây; đá bóng; bắn bi; đá cầu; đọc truyện; chơi đánh

Trang 18

_ Bạn hãy nói tên trò chơi nguy hiểm có trong

tranh?

_Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi nguy

hiểm ?

_Bạn sẽ khuyên bạn trong tranh như thế nào?

+ GV chốt ý : Không nên chơi quá sức và những

trò chơi nguy hiểm

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

*Mục tiêu : Biết chọn lựa và chơi những trò

chơi phòng tránh nguy hiểm khi ở trường

+Bước 1 :Nêu những trò chơi trong giờ ra chơi ?

+Bước 2 :Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm trước lớp

_ Giáo viên phân tích mức độ nguy hiểm khi

chơi một số trò chơi có hại:

VD: Trò chơi bắn súng cao su dễ bắn vào đầu

vào mắt người khác

+ Đá bóng trong giờ ra chơi dễ mệt mỏi, mồ

hôi ra nhiều, quần áo bẩn ảnh hưởng đến tiết

học sau

+ leo trèo dễ ngã té gãy chân, gãy tay

*Kết thúc bài học, giáo viên nhận xét về việc

sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ và giờ ra chơi

của học sinh lớp mình, nhắc nhơ ûnhững học

sinh còn chơi những trò chơi nguy hiểm

nhau; Chơi quay cù

_ Quay cù; đánh nhau là rất nguy hiểm

_ Quay cù nếu không cẩn thận sẽ quẵng cụ có đầu đinh nhọn vào mặt bạn khác gây chảy máu

+ Còn đánh nhau thì bị ngã, trầy xước, còn bị chảy máu ảnh hưởng đén sức khỏe tính mạng của bản thân và bạn xung quanh

_ Từng nhóm trả lời câu hỏi

_ Không nên chơi trò chơi nguy hiểm

_ HS lần lượt kể những trò chởi trong nhóm.Thư ký ghi lại các trò chơi trong giờ ra chơi và nghỉ giữa buổi

_Cả nhóm cùng nhận xét xem trong số các trò chơi đó, những trò chơi nào có ích, những trò chơi nào nguy hiểm?

_Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi để chơi sao cho vui vẻ , khoẻ mạnh và antoàn

_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp

4.Củng cố :_ Giáo viên liên hệ thực tế trong giờ ra chơi

* Giáo dục kỹ năng sống :

- GD cho HS biết hậu quả của việc tham gia vào các trò chơi nguy hiểm

- Có trách nhiệm đối với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò

chơi nguy hiểm.

Trang 19

5.Dặn dò : _Bài nhà : Thực hành theo bài học là không nên chơi những trò chơi nguy

hiểm

_Chuẩn bị bài : Tỉnh thành phố nơi bạn sinh sống

………

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

Luyện Từ Và Câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ ĐỊA PHƯƠNG

-DẤU CHẤM HỎI , CHẤM THAN

I.Mục đích yêu cầu:

-Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua các bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1,2)

-Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn

(BT3)

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2 vào giấy, bảng phụ viết

BT3, phiếu học tập

2.Học sinh: Sách giáo khoa,vở

III.Hoạt động lên lớp:

1.Khởi động : Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 học sinh lên bảng

làm bài bài tập 2,3

2/ Gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có

hoạt động được so sánh với nhau

GV nhận xét cho điểm

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: - Ghi tựa

2/ gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có hoạt động được so sánh với nhau

a)Chân đi như đập đất b)Tàu (cau)vươn như tay vẫy c)Đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh

bụng mẹ.

Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi

bú tí.

Ngày đăng: 13/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Ảnh chụp anh   hùng Núp sau 1975. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần  hướng dẫn luyện đọc. - GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 13
1. Giáo viên: Ảnh chụp anh hùng Núp sau 1975. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc (Trang 6)
Bảng nhóm. - GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 13
Bảng nh óm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w