*Mục tiêu : Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện sự tích cực tham gia làm việc trường,việc lớp *Cách tiến hành :Giáo viên nêu yêu cầu : Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, v
Trang 1Thứ Ba
10/11/ 2009
Chính tả 25 Nghe – viết : Đêm trăng trên Hồ Tây
Thứ Tư
11/11/ 2009
LTVC 13 MRVT:Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than
Thứ Năm
12/11/ 2009
TNXH 26 Không chơi các trò chơi nguy hiểm (TT)
Trang 2Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010
Môn: Đạo Đức Bài: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP,VIỆC TRƯỜNG (tiết 2)
I Mục đích yêu cầu :
* Tích hợp BVMT: tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia các hoạt
độngBVMT do nhà trường, lớp tổ chức.
* Giáo dục kỹ năng sống :
- Kỹ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp của tập thể.
- Kỹ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn hành được nhiệm vụ được phân
* Ghi chú: Biết tham gia việc lớp việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của HS Biếc nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
II.Chuẩn bị:
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :Tiết hôm nay các em tiết
tục học bài:Tích cực tham gia việc lớp,việc
trường
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
*Mục tiêu :Học sinh biết thể hiện tính tích
cực tham gia việc trường việc lớp trong các
tình huống cụ thể
*Cách tiến hành : Giáo viên chia nhóm 6 và
giao việc cho nhóm
+Tình huống 1: Lớp Tuấn đi cắm trại, Tuấn
được giao việc mang cờ và hoa nhưng Tuấn
nhất định từ chối Nếu em là Tuấn em sẽ làm
gì ?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_4 nhóm thảo luận _Đại diện nhóm lên trình bày _Cả lớp nhận xét ,góp ý
- Là bạn Tuấn em khuyên Tuấn không nên từ chối
Trang 3+Tình huống 2 : Nếu là một học sinh khá của
lớp em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn
học yếu ?
+Tình huống 3 : Cô giáo đi họp dặn cả lớp
ngồi làm bài cô vừa đi cả lớp đã làm ồn
….Nếu là em Em sẽ làm gì trong tình huống
đó ?
+Tình huống 4 : Khiêm được phân công
mang hoa nhân ngày 8/3 nhưng Khiêm bị
ốm không đi được Nếu em là Khiêm em sẽ
làm gì ?
*Giáo viên kết luận :
a.Là bạn Tuấn em khuyên Tuấn không nên
từ chối.
b.Em nên xung phong giúp các bạn học.
c Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên làm
ồn ảnh hưởng đến các lớp khác
d.Em có thể nhờ người nhà trong gia đình
mang lọ hoa đến lớp hộ.
Hoạt động 2 : Đăng ký tham gia hoạt động
trường lớp
*Mục tiêu : Tạo cơ hội cho học sinh thể hiện
sự tích cực tham gia làm việc trường,việc lớp
*Cách tiến hành :Giáo viên nêu yêu cầu :
Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những
việc lớp, việc trường mà các em có khả năng
tham gia và mong muốn được tham gia.
_Giáo viên cho mỗi tổ cử đại diện nhóm đọc
to các phiếu cho cả lớp cùng nghe
_ *Kết thúc tiết học:Tham gia việc trường
việc lớp là bổn phận của mỗi học sinh
- Em nên xung phong giúp các bạn học
- Em sẽ nhắc nhở các bạn không nên làm ồn ảnh hưởng đến các lớp khác
- Em có thể nhờ người nhà trong gia đình mang lọ hoa đến lớp hộ
_ Học sinh ghi tất cả những việc có thể làm đựơc ra giấy và bỏ vào chiếc hộp chung của lớp
_Các nhóm cam kết thực hiện tốt công việc được giao
4.Củng cố :- Nêu một số việc các em đã tham gia vào việc lớp việc trường.
* Giáo dục kỹ năng sống :
- Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- HS phải biết hòa đồng với mọi người, cùng nhau tham gia vào việc lớp việc
trường theo khả năng của mình, và phải hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
Trang 45.Dặn dò: _Bài nhà : Hãy thực hiện đúng bài học
_Chuẩn bị bài: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
………
Môn Toán
Bài : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I.Mục đích yêu cầu:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- BT cần làm: Bài1, bài 2, bài 3(cột a,b)
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1
2.Học sinh : Vở, SGK
III.Hoạt động lên lớp :
Trang 5Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu 1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bảng chia 8 GV
nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :Tiết học này ta thực hiện so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.Áp dụng
để giải toán có lời văn
Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn
a)Ví dụ :
_Nêu bài toán : Đoạn thẳng AB dài 2 cm đoạn
thẳng CD dài 6 cm _Hỏi đoạn thẳng CD dài
gấp mấy lần đoạn thẳng AB?
_GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB
bằng 3
1
độ dài đoạn thẳng CD
Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng
một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm như
sau:
+B1: Thực hiện phép chia độ dài của AB chia
cho độ dài đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3(lần)
+B2:Kết luận: độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3
độ dài đoạn thẳng CD
*GV đưa ra VD:
_Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô
vuông Hỏi ô vuông hàng trên gấp mấy lần ô
vuông hàng dưới ?
_Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông
hàng dưới, vậy số ô vuông hàng dưới bằng một
phần mấy số ô vuông hàng trên ?
b)Giới thiệu Bài toán:
Yêu cầu học sinh đọc bài toán
_ GV tóm tắt:
_Phân tích bài toán: Thực hiện theo 2 bước như
trên:
_Mẹ bao nhiêu tuổi ?
_Con bao nhiêu tuổi ?
_Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? Vậy tuổi
con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
_Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài giải
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Học sinh thực hiện phép chia:
_Mẹ 30 tuổi,con 6 tuổi.Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
30 : 6 = 5 (lần)
Trang 64.Củng cố : - Muốn so sánh số lớn bằng một phần mấy số bé ta làm mấy bước?
5.Dặn dò : - Bài về nhà :Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về số bé bằng một
phần mấy số lớn
_Chuẩn bị bài: Luyện tập
………
Tập Đọc – Kể Chuyện
Bài : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuỵện: ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện:
-Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi kể được một đoạn của câu chuyện bằng lời của nhân vật
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Ảnh chụp anh hùng Núp sau 1975 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động 1: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Gọi học sinh lên
đọc và trả lời về nội dung bài tập đọc “Cảnh
đẹp non sông” Nhận xét
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài :Đây là anh hùng Đinh Núp,
người dân tộc Ba Na ở vùng núi Tây Nguyên
Trong kháng chiến chống Pháp, anh Núp đã lãnh
đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu lập được
nhiều chiến công lớn.Bài tập đọc, các em sẽ
_ Mỗi em đọc cả bài
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 7được tìm hiểu về người anh hùng này.
Luyện đọc:
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng chậm rãi, thong thả Chú ý lời của các nhân
vật:
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn.
_Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện phát âm các
từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
+Hướng dẫn học sinh chia đoạn 2 thành 2
phần:
* Phần 1: Núp đi dự Đại hội về… cầm quai súng
chặt hơn
* Phần 2: “Anh nói với lũ làng … Đúng đấy!.”
_Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
_ Yêu cầu HS đọc phần chú giải ở SGK
+ Giải thích thêm:
Kêu: gọi, mời
Coi: Xem, nhìn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
_Gọi HS đọc cá nhân
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước
lớp
+ Đoạn 1:
_Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
_Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được nhiều
chiến công nên anh Núp được cử đi dự Đại hội thi
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hét bài Đọc 2 vòng.-Đọc các từ khó
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :
-Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa các đoạn, nếu cần
- Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc cá các câu phải ngắt và nghỉ hơi đúng cácách nói của người dân tộc:
Trang 8đua Lúc về, Núp đã kể những chuyện gì ở Đại
hội cho lũ làng nghe, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
2
+ Đoạn 2
_Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe
những gì?
_Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
_Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và Núp?
_Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện thái độ, tình
cảm như thế nào?
_Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự hào
về thành tích của mình Chúng ta cùng tìm hiểu
đoạn cuối bài để biết Đại hội đã tặng những gì
cho dân làng Kông Hoa và Núp.
+Đoạn 3:
_Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
_Khi xem những vật đó, thái độ của moị người ra
sao?
* Luyện đọc lại bài:
_ GV treo bảng phụ:
Núp mở những thứ đại hội tặng cho mọi nười
coi:/ Một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,/
một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ
-1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
-+ Đoạn 2: Đọc thầm trả lời
_Núp kể với dân làng đất nước mình bây giờ mạnh lắm, mọi người đều đòan kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
-Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà
-Cán bộ nói: “Pháp đánh một trăm nămcũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu.!”
-Dân làng Kông hoa vui quá, đứng hết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúng đấy!”
-1 học sinh đọc đoạn cuối bài trước
lớp, cả lớp đọc thầm theo
+ Đoạn 3:
-Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chươngcho Núp
-Mọi người coi những thứ Đại hội tặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem
đã đi “rửa tay thật sạch”, sau đó “cầm
lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nữa đêm”.
Trang 9có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng,/ một
huân chương cho Núp
_Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3 Hướng dẫn
học sinh đọc đúng đoạn 3
_Cả lớp và giáo viên nhận xét , bình chọn bạn
đọc tốt nhất
KỂ CHUYỆN
*1.GV nêu nhiệm vụ:
_ Chọn kể một đoạn của câu chuyện theo lời
một nhân vật trong truyện
* Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật:
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
_Yêu cầu học sinh đọc đoạn kể mẫu
_GV hỏi: Trong đọan văn mẫu trong SGK, người
kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
_ GV nhắc HS:
+Kể lời của anh Núp, anh Thế, một dân làng
Kông Hoa song cần chú ý: Người kể cần xưng
hô “tôi”,nói lời của một nhân vật từ đầu đến
cuối chuyện
+ Kể đúng tình tiết trong câu chuyện nhưng có
thể dùng từ đặt câu khác,tưởng tượng thêm một
vài chi tiết phụ, không lệ thuộc hoàn toàn vào
lời văn trong truyện
_Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu học
sinh kể lại chuyện theo nhóm
_ Gọi vài HS kể trước lớp
_Tuyên dương học sinh kể tốt
3 Củng cố:
_ Ý nghĩa truyện nói lên điều gì?
4.Dặn dò:
_ Khen HS đọc tốt, kể hay
_ Vềnhà kể cho người thân nghe
_ chuẩn bị bài: “Vàm cỏ đông”
-Vài HS thi đọc đoạn 3
-Ba học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
_ HS đọc
_ Cả lớp đọc thầm_ Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
_ Chọn vai kể
_ Lớp bình chọn bạn kể tốt
Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 10Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010 Môn: Chính Tả (nghe – viết) Bài : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I.Mục đích yêu cầu:
* Lồng ghép BVMT: GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý MTXQ, có ý thức tự giác BVMT.
_ Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
_ Làm đúng BT điền tiếng có vần iu/uyu (BT2)
_ Làm đúng BT 3b
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả
Tranh minh họa bài tập 3
2 Học sinh :Bảng con,vở, sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Gọi 1 học sinh lên bảng, sau
đó đọc cho học sinh viết các từ vào bảng con:
trung thành,chông gai, trông nom,nhút nhát,
khát nước, khác nhau.GV nhận xét
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các em viết
bài văn : Đêm trăng trên Hồ Tây và làm các
bài tập chính tả: phân biệt iu/uyu; giải các câu
Trang 11_Giáo viên đọc bài văn một lượt
_Hỏi: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
* Đó là một phong cảnh đẹp của đất nước
chúng ta, các em phải biết giữ gìn và BVMT.
_Giáo viên có thể giới thiệu thêm về Hồ Tây,
một cảnh đẹp của Hà Nội
_Bài viết có mấy câu?
_Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
_b/ Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
_Giáo viên soát lỗi
c/ Giáo viên chấm bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
+Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
_ Giáo viên và các bạn trong lớp nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
+Bài 3:
b)Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
_Treo lên bảng các bức tranh minh họa, gợi ý
cách giải câu đố
_Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
_Gọi học sinh lên trên lớp thực hành
_ Học sinh theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại
_Đêm trăng tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy; sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
_Bài viết có 6 câu
_Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ, Trăng,Thuyền, Một, Bấy, Mũi là chữ đầu câu phải viết hoa
_Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
_ Tỏa sáng, lăn tăn, gần tàn, nở
_Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:
+Đường đi khúc khuỷu, + gầy khẳng khiu, + khuỷu tay.
+Bài 3:
_1 học sinh đọc yêu cầu _ Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
_2 học sinh hỏi,đáp theo các câu đố_2 học sinh lên bảng:
+ Học sinh 1: Đọc câu đố
Trang 12_Chốt lời giải đúng và gọi HS lên bảng viết các
từ vừa giải được
_ GV và HS nhận xét
4.Củng cố :
_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của HS,
Ho - Em nào viết xấu, sai 5 lỗi trở
lên phải viết lại bài cho đúng
5.Dặn dò: về nhà giải câu đố bài 3a
+ Học sinh 2: Đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng
_ Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông
……….
Môn: Tập Đọc Bài : CỬA TÙNGI.Mục đích yêu cầu:
*Lồng ghép BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT.
_Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ._ Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
_Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị:
_ GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc
_ HS: SGK
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Học sinh đọc thuộc lòng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc:
Vàm Cỏ Đông
3.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
a)Đọc mẫu:
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 13_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_ Đọc từng câu
+ luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn ø
+ chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu………… rì rào gió thổi.
Đoạn 2: Từ cầu hiền lương ……… màu
xanh lục:
P1: “cầu hiền lương …… bà chúa của các
bãi tắm.”
P2: Tiếp theo ……… đổi sang màu xanh lục.
Đoạn 3: đoạn còn lại
_Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp
Theo dõi học sinh đọc bài và hướng dẫn
ngắt giọng các câu khó ngắt
_Giáo viên giải nghĩa các từ khó
Giáo viên giảng từ :
_Dấu ấn lịch sử (sự kiện quan trọng, đậm nét
trong lịch sử)
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
_ Cá nhân đọc 1 em
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
trước lớp
_Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
_Hỏi : Cửa Tùng ở đâu?
_Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh
Quảng Trị, đây là con sông chia cắt 2 miền
Nam-Bắc của nước ta trong suốt thời kì chống
Mĩ từ 1954 đến 1975 Con sông này đã chứng
kiến cuộc đấu tranh gian khổ nhưng hào hùng
của những người dân Quảng Trị, vì thế tác giả
viết “con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Chia đoạn cho bài tập đọc
-3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗihọc sinh đọc 1 đoạn Chú ý các câu khóngắt giọng:
-3 học sinh tiếp nối đọc bài, cả lớp theodõi bài trong SGK
_ Học sinh giải nghĩa từ khó trong SGK
-Mỗi nhóm 3 học sinh , lần lượt từng họcsinh đọc một đoạn trong nhóm
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõitrong SGK
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy rabiển
- Học sinh nghe giáo viên giảng
Trang 14chống Mĩ cứu nước”
_Cảnh đẹp 2 bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
* GV giảng: các em thấy Cửa Tùng là một bờ
biển đẹp , các em phải biết giữ gìn và có ý
_Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
_Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì?
_Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng?
_ Nội dung bài nói lên điều gì?
_Cửa Tùng là một trong những danh lam
thắng cảnh nổi tiếng của nước ta
Luyện đọc lại bài :
_Tổ chức cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2
của bài
-Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm vớinhững lũy tre xanh mướt, rặng phi lao rìrào gió thổi
- đoạn 2: đọc thành tiếng,
_ học sinh cả lớp đọc thầm và trả lời: Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm”
+ Đoạn 3: Đọc thầm
-Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển:
+Bình Minh: mặt trời như chiếc thauđồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nướcbiển nhuộm màu hồng nhạt
+Trưa:nước biển xanh lơ và khi+chiều tà nước biển xanh lục
-Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng nhưmột chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của sóng biển
-Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩriêng của từng em
_ Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa
biển ở miền Trung nước ta.
-1 học sinh khá đọc mẫu đoạn 2 -3 đến 5 học sinh thi đọc đoạn 2
4.Củng cố :_Học sinh nói lại nội dung bài văn Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :_về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
_Chuẩn bị bài: Người liên lạc nhỏ
………
Trang 15Môn Toán Bài : LUYỆN TẬP I.Mục đích yêu cầu:
_Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
_ Biết Giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
_ BT cần làm : BT1, 2,3,4
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn các bài tập, Các hình tam giác bằng mô hình
2.Học sinh : Vở, các mô hình tam giác.Sgk
III.Hoạt động dạy- học :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Muốn tìm số bé bằng bằng
một phần mấy số lớn ta làm mấy bước bước?
_ GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Gv nêu phần yêu cầu
Hướng dẫn luyện tập:
+Bài1:
_ GV treo bảng phụ:
Yêu cầu học sinh đọc dòng đầu tiên của
bảng
_Hỏi 12 gấp mấy lần 3 ?
_Vậy 3 bằng một phần mấy của 12 ?
_Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
+Bài 2:
Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò
ta phải biết được điều gì ?
_Muốn biết số bò gấp mấy số trâu ta phải
biết điều gì ?
_ Làm hai bước:
+ B1: Tìm số lớn gấp số bé mâý lần + B2: Kết luận
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
+Bài1:
_ HS quan sát_Đọc: Số lớn,số bé,số lớn gấp mấy lần số bé,số bé bằng một phần mấy số lớn _12 gấp 4 lần 3
_3 bằng ¼ của 12
_1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
+Bài 2:
_Có 7 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu là
28 con.Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò ?
_Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu._Phải biết có bao nhiêu con bò
Trang 16_Yêu cầu học sinh tính số bò
_Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?
_Số trâu bằng một phần mấy số bò ?
_Yêu cầu học sinh trình bày bài giải trên
bảng nhóm
_ Nhận xét tuyên dương
+Bài 3: Cho HS làm vào vở
_ Gọi HS đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_ Phát cho HS mô hình tam giác
Yêu cầu học sinh tự xếp hình và báo cáo kết
quả
_ GV nhận xét
_Số con bò là 7 + 28 = 35 con_Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu _Số trâu bằng 1/ 5 số bò
Bài giảiSố con bò có là :
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu một số lần là
35 : 7 = 5 (lần)Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số : 1/5 +Bài 3: HS làm vào vở _Đàn vịt có 48 con , trong đó có 1/8 số con vịt đang bơi ở dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?
_1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cảlớp làm bài vào vở
Bài giảiSố con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con vịt)Số con vịt đang ở trên bờ là :
48 – 6 = 42 (con vịt)Đáp số : 42 con vịt+Bài 4: HS thực hành
_ Học sinh xếp được hình
4 Củng cố :_ Củng cố 2 bước tính số bé bằng một phần mấy số lớn.
5.Dặn dò : _Bài nhà : Xem lại bài tập trong vở bài tập
_Chuẩn bị bài : Bảng nhân 9
……… ………
Trang 17Môn Tự Nhiên - Xã Hội Bài : KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM
I.Mục đích yêu cầu :
* Giáo dục kỹ năng sống :
- Kỹ năng tìm tòi và xử lý thông tin : Biết phân tích phán đoán hậu quả của những trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác.
- Kỹ năng làm chủ bản thân : Có trách nhiệm đối với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm.
_Nhận biết những trò chơi nguy hiểm như : đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau…
_Biết sử dụng các thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn
* Ghi chú: Biết cách xử lí khi xãy ra tai nạn: báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Hình ảnh phóng to trong SGK
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : hoạt động ngoài giờ
Là những hoạt động nào?
GV nhận xét
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Tiết này các em sẽ
thực hiện qua bài: Không chơi các trò
chơi nguy hiểm
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
*Mục tiêu : Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ở
trường sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh, an
toàn.Nhận biết một số trò chơi nguy hiểm cho
bản thân
+Bước 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh trang 50, 51 và trả lời các câu hỏi
_Bạn biết tranh vẽ gì?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_ Học sinh làm việc theo nhóm
_ Học sinh quan sát các hình trong SGK và trả lời câu hỏi
_ chơi trò ô ăn quan; nhảy dây; đá bóng; bắn bi; đá cầu; đọc truyện; chơi đánh
Trang 18_ Bạn hãy nói tên trò chơi nguy hiểm có trong
tranh?
_Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi nguy
hiểm ?
_Bạn sẽ khuyên bạn trong tranh như thế nào?
+ GV chốt ý : Không nên chơi quá sức và những
trò chơi nguy hiểm
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Biết chọn lựa và chơi những trò
chơi phòng tránh nguy hiểm khi ở trường
+Bước 1 :Nêu những trò chơi trong giờ ra chơi ?
+Bước 2 :Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm trước lớp
_ Giáo viên phân tích mức độ nguy hiểm khi
chơi một số trò chơi có hại:
VD: Trò chơi bắn súng cao su dễ bắn vào đầu
vào mắt người khác
+ Đá bóng trong giờ ra chơi dễ mệt mỏi, mồ
hôi ra nhiều, quần áo bẩn ảnh hưởng đến tiết
học sau
+ leo trèo dễ ngã té gãy chân, gãy tay
*Kết thúc bài học, giáo viên nhận xét về việc
sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ và giờ ra chơi
của học sinh lớp mình, nhắc nhơ ûnhững học
sinh còn chơi những trò chơi nguy hiểm
nhau; Chơi quay cù
_ Quay cù; đánh nhau là rất nguy hiểm
_ Quay cù nếu không cẩn thận sẽ quẵng cụ có đầu đinh nhọn vào mặt bạn khác gây chảy máu
+ Còn đánh nhau thì bị ngã, trầy xước, còn bị chảy máu ảnh hưởng đén sức khỏe tính mạng của bản thân và bạn xung quanh
_ Từng nhóm trả lời câu hỏi
_ Không nên chơi trò chơi nguy hiểm
_ HS lần lượt kể những trò chởi trong nhóm.Thư ký ghi lại các trò chơi trong giờ ra chơi và nghỉ giữa buổi
_Cả nhóm cùng nhận xét xem trong số các trò chơi đó, những trò chơi nào có ích, những trò chơi nào nguy hiểm?
_Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi để chơi sao cho vui vẻ , khoẻ mạnh và antoàn
_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
4.Củng cố :_ Giáo viên liên hệ thực tế trong giờ ra chơi
* Giáo dục kỹ năng sống :
- GD cho HS biết hậu quả của việc tham gia vào các trò chơi nguy hiểm
- Có trách nhiệm đối với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò
chơi nguy hiểm.
Trang 195.Dặn dò : _Bài nhà : Thực hành theo bài học là không nên chơi những trò chơi nguy
hiểm
_Chuẩn bị bài : Tỉnh thành phố nơi bạn sinh sống
………
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010
Luyện Từ Và Câu Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ ĐỊA PHƯƠNG
-DẤU CHẤM HỎI , CHẤM THAN
I.Mục đích yêu cầu:
-Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua các bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1,2)
-Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn
(BT3)
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2 vào giấy, bảng phụ viết
BT3, phiếu học tập
2.Học sinh: Sách giáo khoa,vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 học sinh lên bảng
làm bài bài tập 2,3
2/ Gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có
hoạt động được so sánh với nhau
GV nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: - Ghi tựa
2/ gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có hoạt động được so sánh với nhau
a)Chân đi như đập đất b)Tàu (cau)vươn như tay vẫy c)Đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh
bụng mẹ.
Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi
bú tí.