Mục tiêu : - HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.. a Một số nhân một tổng : - Yêu cầu mỗi cá nhân thực hiện nội dung sau : Tính và so sánh giá trị
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn : 06/11/2009
Ngày dạy : 09/11/2009
Kí duyệt, ngày tháng 11 năm 2009
Thứ hai, ngày 09 tháng 11 năm 2009
SINH HOẠT TẬP THỂChào cờ đầu tuần
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu :
- HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định : nề nếp
2.Bài cũ:
3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Cung cấp kiến thức
a) Một số nhân một tổng :
- Yêu cầu mỗi cá nhân thực hiện nội dung sau :
Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức
- Gọi 2 em lên bảng thực hiện:
- Từng cá nhân thực hiện
-2 Em lên bảng làm, lớp theo dõi
- Cá nhân nêu, mời bạn nhận xét, bổsung
Trang 2- GV chốt ý và ghi kết luận lên bảng.
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số
đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với
nhau
HĐ2: Luyện tập
* Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm
hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1, 2, 3 và 4
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi ý đáp
án sau :
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống:
a b c ax( b+c) axb + axc
H Nêu cách nhân một tổng với một số ? (Khi thực hiện nhân
một tổng với một số ta có thể lấy từng số hạng của tổng
nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau)
4.Củng cố : - Gọi 1 em nhắc lại kết luận trong sách
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm các bài còn lại Chuẩnbị :Nhân một số với
một hiệu
- Từng cá nhân thực hiện làm bài vào vở
- Theo dõi và nêu nhận xét
- 2 em ngồi cạnh nhau thực hiện chấmbài
-1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi và ghi bài về nhà
Trang 3TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THUỶ “BẠCH THÁI BƯỞII.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
*Luyện đọc :
+ Đọc đúng : nản chí, diễn thuyết, sửa chữa, quẩy gánh hàng,…
+ Đọc diễn cảm : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ nói về nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi
*Hiểu và giải nghĩa các từ ngữ : Độc chiếm, diễn thuyết
+ Học sinh cảm thụ nội dung : Ca ngợi Bách Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lựcvà ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
*Giáo dục học sinh :cần có chí quyết tâm thì sẽ làm được những điều mình mong muốn
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy
Học sinh : Xem trước bài trong sách
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ
2 Bài cũ: Gọi ba học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ
trong bài “ Có chí thì nên”
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề
HĐ1: Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe
+Yêu cầu HS đọc phần chú thích
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (đọc 3
lượt)
+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các câu văn
chưa đúng
+Yêu cầu từng cặp đọc bài
+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
Đoạn 1: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả lời và chốt
ý của đoạn
H Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?(… mồ côi cha từ
nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ
Lớp hát một bài
- Đào, Linh, Li
Lắng nghe
Nhắc lại đề
-Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
-Theo dõi vào sách
-4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
-Đọc theo cặp
-1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
1 Em đọc, lớp theo dõi vào sách
2-3 Em đại diện lớp lần lượt trả lời, mờibạn nhận xét và bổ sung thêm ý kiến
Trang 4Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học).
H: Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi
đã làm những công việc gì?( ông làm thư kí cho một hãng
buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in
khai thác mỏ,…)
H: Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất có chí ?(
có lúc mất trắng tay nhưng Buởi không nản chí)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 của bài
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí
Đoạn 2: Gọi 1 em đọc, nêu câu hỏi, nghe HS trả lời và chốt
ý của đoạn
H Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không
ngang sức với các chủ tàu nước ngoài như thế nào?(ông đã
khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt : cho người
đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu
hiệu “ Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông ngày
một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại
tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông
nom.)
H Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế?
( Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà là
trên thương trường; là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh)
H Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ?(… nhờ
ý chí vươn lên thất bại không ngã lòng, biết khơi dậy lòng
tự hào dân tộc của hành khách người Việt)
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2 của bài
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi
+ Yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài, lớp theo dõi và nêu đại ý
của bài
w Đại ý : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn
lên đã trở thành vua tàu thuỷ
HĐ4: Đọc diễn cảm
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài văn
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện
hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi, đoạn 3 đọc nhanh
thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ
- 2-3 Em nêu ý kiến
-1 Em đọc, lớp theo dõi đọc thầm theo
- Nghe câu hỏi và 2-3 em đại diện trả lờitừng câu hỏi, mời bạn nhận xét và bổsung thêm ý kiến
- 2-3 Em nêu ý kiến
-Theo dõi và 2-3 em nêu trước lớp
- Lần lượt nhắc lại đại ý của bài
2-3 Em nêu cách đọc
Theo dõi, lắng nghe
Trang 5tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện
sự thành đạt của Bạch Thái Bưởi
+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp
+ Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4.Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc bài – Nêu đại ý
-Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài mới: “Có chí thì nên”
3-4 Em thực hiện, lớp theo dõi
Từng cặp luyện đọc diễn cảm
Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Học sinh đọc bài
Nghe và ghi bài
ĐẠO ĐỨCHIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (T1)
I Mục tiêu :
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trongcuộc sống
- Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị: - GV :truyện kể, tranh minh họa
- HS : Xem trước nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Kiểm tra : “Tiết kiệm thời giờ “
Học sinh kiểm tra bằng phiếu cá nhân- một em lên bảng làm:
Đánh dấu (+) vào „ những việc em đã làm :
„ Em đã có thời gian biểu
„ Em luôn thực hiện đúng thời gian biểu
„ Thỉnh thoảng em ngủ quên hoặc mải chơi quên cả giờ học
„ Những ngày nghỉ hè, suốt ngày em ngồi xem ti vi và chơi điện
tử
- Sửa bài , nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng
- Giáo viên kể câu chuyện : Phần thưởng
-Yêu cầu học sinh thể hiện theo vai: Người dẫn chuyện, cháu, bà
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em với thảo luận tìm hiểu về nội
dung của truyện kể
- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp
Trật tự
Bông, Đào , Hiền
- Lắng ngheTheo dõi
Kể lại câu chuyện
Trang 6- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận.
? Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng?
? Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào trước việc làm của
bạn?
? Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
+ GV theo dõi, chốt các ý :
+ Bạn Hưng rất yêu quí bà, biết quan tâm chăm sóc bà
+ Bà bạn Hưng sẽ rất vui
- Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
+ Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm
sóc, hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và
yêu thương chúng ta
Rút ghi nhớ
- Yêu cầu mỗi cá nhân trả lời các câu hỏi sau để rút ra ghi nhớ
?.Đối với ông bà, cha mẹ, mỗi chúng ta phải làm gì ?
Tìm những câu thơ nói về đạo làm con của mỗi người?
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên theo dõi, rút ra ghi nhớ
HĐ 2 : Luyện tập
+ Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn
a) Mẹ mệt bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng bực bội vì chẳng
có ai đưa Sinh đến nhà bạn để dự sinh nhật
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn chậu
nước khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c) Bố Hoàng vừa đi làm về , rất mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón và
hỏi ngay : “ Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?”
d) Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh Hoài đến nhà bạn
mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa lạ, liền xin bạn
một nhánh mang về cho ông trồng
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau Chợt
nghe tiếng bà ngoại ho ở phía bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực
Học sinh nhắc lại
Trả lời các câu hỏi Nhắc lại ghi nhớ
- Thực hiện thảo luận theo nhómbàn
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
1 học sinh nhắc lại
Trang 7Giáo viên chốt :Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b), Hoài
(tình huống d), Nhâm (tình huống đ), thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ; việc làm của bạn Sinh (tình huống a) và bạn
Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà cha mẹ
Bài tập 3:
- Thực hiện thảo luận nhóm hai em
- Quan sát nhóm hai em thực hiện hỏi – đáp
- Yêu cầu học sinh trình bày nội dung thảo luận
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Học bài Chuẩn bị bài luyện tập thực hành
- Học sinh thảo luận theo nhóm haiem
- 5 Cặp thực hiện trình bày trướclớp
-Cả lớp theo dõi nhận xét, bổsung
-Cá nhân thực hiện
- Nghe và ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Kĩ thuậtKHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢIBẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (3 tiết )I-Mục tiêu:
-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa đúng quy trình, đúng kỹthuật(các mũi khâu tương đối đều nhau)
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II-Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sảnphẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túixách tay bằng vải …)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 8a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu các
câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và
đường khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp hai lần
Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và đường
khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện
đường khâu ở mặt phải mảnh vải)
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền
gấp mép
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật
-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi HS nêu
các bước thực hiện
+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2
+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép vải
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và quan
sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu hỏi về
cách gấp mép vải
-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải
-GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện Hướng
dẫn theo nội dung SGK
* Lưu ý:
Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới Gấp
theo đúng đường vạch dấu theo chiều lật mặt phải
vải sang mặt trái của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần
miết kĩ đường gấp Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ
nhất vào trong đường gấp thứ hai
-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục 2, 3
và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh quy trình để trả lời
và thực hiện thao tác
-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược,
khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu viền
đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt phải của
- HS quan sát và trả lời
-HS quan sát và trả lời
-HS đọc và trả lời
-HS thực hiện thao tác gấp mép vải
Trang 9vải( HS có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột
mau)
-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép
vải theo đường vạch dấu
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS
Chuẩn bị tiết sau -HS thực hiện thao tác
Thứ ba, ngày 10 tháng 11 năm 2009
TOÁNNHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số
- Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III/ Hoạt động dạy và học :
1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3 x (7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên các
HS khác làm vào nháp
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức trên?
GV kết luận vậy: 3 x (7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5
=>Quy tắc :Yêu cầu HS đọc quy tắc
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS khác nx
- GV nx,cho điểm
Lắng nghe, nhắc lại
2 Em lên bảng, lớp làm nháp
Trang 10H:Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
GV ghi : a x (b – c ) = a x b – a x c
*HĐ2: Luyện tập thực hành :
Bài 1 : HS đọc đề bài
Bài yêu cầu gì ?
GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1
Bài 3 : HS đọc đề bài
?Bài toán cho biết gì?
?Bài toán y/c gì?
Bài toán hỏi gì?
-Gợi ý HS tìm cách giải
?Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng ta phải biết
175 x 10 = 1750(quả) Số quả trứng cón lại là:
7000 – 1750 = 5250(quả) Đáp số : 5250 quả
H: Nhận xét 2 cách giải trên? Cách giải nào thuận tiện hơn?
Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(7 - 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3
? Nêu cách nhân một hiệu với một số?
-Chấm một số bài Nhận xét
4 Củng cố : :
Nêu cách nhân một số với một hiêu?
-GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Học, chuẩn bị bài sau
-Tính giá trị biểu thức rồi điền vào ô trống
-1 Em lên bảng, lớp làm vào vở
-HS sửa nếu sai
-1Em đọc đề
-2 Em phân tích đề
…có 40 giá để trứng; mỗi giá đựng 175 quả Đã bán hết 10 giá
…tìm số trứng còn lại sau khi bán
…biết số trứng ban đầu và số trứng đã bán
2 em lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán:
40 – 10 = 30(giá)Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250(quả)Đáp số : 5250 quả
HS sửa bài nếu sai
HS nêu ý kiến
1 Em lên tính, lớp làm vào vở
(7 – 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6-lần lượt nhân số đó với số bị trừ và sốtrừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
-Vài em nêu
-Lắng nghe
-Ghi nhận, chuyển tiết
Trang 11Chính tảNgười chiến sĩ giàu nghị lựcI- Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác , viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn / ương
II- Đồ dùng dạy học :
-Bài tập 2a , 2b viết trên bảng
III- Các hoạt động dạy – học:
1- Ổn định : Hát
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết câu ở BT 3
- Gọi 1 em đọc cho cả lớp viết:
+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện , thuỷ chung,
trung hiếu…
+ Con lươn , lường trước, bươn trải…
- Nhận xét về chữ viết của HS
3- Bài mới: GTB- ghi đề
HĐ1- Hướng dẫn viết chính tả
a- Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
?Đoạn văn viết về ai ?
?Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm
động ?
b- Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết và luyện
viết
c- Viết chính tả
GV đọc HS viết
GV đọc lại cả bài
d- Soát lỗi và chấm bài
GV đọc HS soát lỗi từng chữ
HS đổi bài cho nhau kiểm tra
GV tiến hành chấm 1 số bài
HĐ 2 : Hướng dẫn làm BT chính tả
* GV chọn BT phần ( a )
Bài 2a- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng+ Kể về hoạ sĩ Lê duy Ứng+ Bức chân dung Bác Hồ……
- Sài Gòn , tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng ,
30 triển lãm , 5 giải thưởng…
Trang 12- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức , mỗi HS chỉ điền vào
1 chỗ trống
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS
nhóm khác đọc , nhận xét đúng , sai
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc truyện: Ngu công dời núi “
4- Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Về nhà viết lại các từ viết sai
- Chuẩn bị bài mới
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Chữa bài
- Trung Quốc , Chín mươi tuổi , Trái núi , chắn ngang , chê cười , chết, cháu chắt, truyền nhau , chẳng thể , trời , trái núi
- 2 Em đọc thành tiếng
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RÔNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I/ Mục đích yêu cầu:
-Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghị lực
-Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo
-Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
II/Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ
III/ Hoạt độngdạy và học :
Ổn định: Hát
Kiểm tra:
?:Đặt câu có tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?
?Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu HS tự làm
-Nhận xét, sửa bài theo đáp án :
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất)
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS khác nx
- Lắng nghe, nhắc lại
-1Em đọc
- HS làm vào phiếu 2 em lên bảng làm vào
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Đổi bài, sửa sai nếu có
Trang 13(Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công)
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích
tốt đẹp
(ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.)
Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ
nghị lực?
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
Nhận xét, , sửa sai
?Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào?
? Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì?
? Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì?
Bài 3 : GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
GVsửa bài theo đáp án
Từ cần điền theo thứ tự là : nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài Tự trao đổi và trả lời
GV nhận xét, giải nghĩa đen cho HS
A/.Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong
lửa mới biết vàng thật hay vàng giả -Người phải thử
thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng
B/.Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ
đồmới thật là tài ba, giỏi giang
C/.Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công
Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng có
người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho
GV nhận xét, bổ sung cho HS
4- củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT Chuẩn bị bài sau
2 HS đọc yêu cầu, đọc thầm
-HS thảo luận theo nhóm 2trả lời:
Dòng b : (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn)
…khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
…khuyên người ta vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Lắng nghe
Ghi nhận, chuyển tiết
Trang 14Theồ duùcẹOÄNG TAÙC VệễN THễÛ,TAY,CHAÂN,LệNG BUẽNG
TROỉ CHễI:”’’MEỉO ẹUOÅI CHUOÄT’’
I-Muùc tieõu::
- OÂn taọp vaứ kieồm tra 5 ủoọng taực cuỷa baứi theồ duùc phaựt trieồn chung.y/c thửùc hieọn cụ baỷn ủuựng ủoọng taực
- Troứ chụi:’’meứo ủuoồi chuoọt’’y/c chụi chuỷ ủoọng,tớch cửùc
II-ẹũa ủieồm – phửụng tieọn: Saõn trửụứng, 1 coứi
III- Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày ẹũnh
lửụùng
Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1- Phần mụỷ ủaàu
- Tập trung kiểm tra sĩ số báo cáo.
- GV nhận lớp phổ biến nội dung dạy
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
- GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS
- Ôn tập hợp tất cả nội dung nêu trên.
.- Kiểm tra HS thực hiện GV theo dõi
sữa sai.
b Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức“ ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi,
nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi.
- Gọi HS làm thử sau đó cho HS chơi
tiếp GV cho HS chơi trò chơi.
- Quan sát nhận xét- biểu dơng ngời
- HS nghe theo hiệu lệnh của GV.
- Cả lớp thực hiện dới sự điều khiển của cán bộ lớp.
- Các tổ thực hiện.
- HS thực hiện theo Yêu cầu của GV.
- Cả lớp tập luyện dới sự điều khiển của lớp trởng
- Cả lớp thực hiện - GV theo dõi, uốn nắn.
- HS nghe GV hớng dẫn, phổ biến cách chơi.
- Thực hiện chơi.
- HS làm động tác thả lỏng.
- Chú ý nghe GV dặn dò.
Trang 15Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
-Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươin lên
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt,điệu bộ
-Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
HS và GV sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
III Hoạt động:
1 Ổn định:TT
2.Kiểm tra: Gọi 2 HS nối tiếp kể từng đoạn truyện “Bàn
chân kì diệu”
? Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 :Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề Dùng phấn màu gạch chân từ : được
nghe, được đọc, có nghị lực
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc, được
nghe về người có nghị lực và nhận xét
- 2 HS lên bảng trả lời
Lắng nghe, nhắc lại
Trang 16-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
HĐ2: Kể chuyện
a Kể trong nhóm : HS thực hành kể trong nhóm kể theo
cặp hoặc theo nhóm 3 em
-GV gợi ý:
+ em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định
kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật
b Thi kể trước lớp : Tổ chức cho HS thi kể
-4 tốp HS ( mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu
chuyện
-5 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn
đúng nhất
-Cho điểm HS kể tốt
4 Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho
người thân nghe .Chuẩn bị kể chuyện tuần tới
+Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân
Nhóm 3 HS kể theo đoạn
-HS kể toàn chuyện
-HS thi kể trước lớp theo đoạn
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
TOÁNLUYỆN TẬPI.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố về :
+ Tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu
+Thực hành tính nhanh
+ Tính chu vi của một hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy hoc:
GV chuẩn bị đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định :
2.Bài cũ: 1 Em lên bảng sửa bài tập
về nhà trong SGK
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
- HS lên bảng làm bài
- HS khác nx,góp ý
Trang 17Hoạt động 1:Luyện tập
Bài1:
- GV nêu yêu cầu bái tập, sau đó cho HS tự làm
bài( có thể GV làm mẫu 1 bài)
- Bài tập ayêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức
134 x 4 x 5
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu
thức trên bằng cách thuận tiện
- GV hỏi: Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn
cách làm thông thường là thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ ttrái sang phải ở điểm nào?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- GV chữa và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài nhau
- GV hỏi: Phần b yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức:
145 x 2 + 145 x 98
GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên
theo mẫu
- GV hỏi: cách làm ttrên thuận tiện hơn cách
chúng ta thực hiện các phép tính nhân trước,
phép tính cộng sau ở điểm nào?
- GV hỏi: Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để
tính giá trị của biểu thức 145 x 2 + 145 x 98?
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất trên
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu đọc đề bài toán
- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng( một hiệu) để tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- Theo cách thông thường chúng ta phải thực hiện hai phép tính nhân, trong đó có phép nhân 145 x
98 là khó, còn theo cách làm trên chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồi nhân nhẩm 145 với 100
- Aùp dụng tính chất nhân một số với một tổng
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đổi chéo vở và kiểm tra bài lẫn nhau
- HS đọc đề bài
Trang 18- GV yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài cho
bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giảiChiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90) x 2 = 540 (m)Diện tích của sân vận động đó là:
180 x 90 = 16200 (m2)
Đáp số : 540 m; 16200m2
TẬP ĐỌCVẼ TRỨNGI.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp tên riêng nước nác-đô đa vin –xi, Vê-rô-ki-ô Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối với giọng cảm hứng ca ngợi
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại phục hưng
- GD HS hiểu ý nghĩa chuyện: lê –ô-nác-đô đa Vin – xi đã trở hành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ luyện
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ:
?Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
?Theo em nhơ øđâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
?Nêu nội dung của bài?
3.Bài mới :Giới thiệu bài ghi bảng
HĐ1:Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
?Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu HS đọc theo đoạn 2
lượt 3 HS lên bảng trả lời
- HS khác nx, góp ý
-1 HS đọc bài
-1 HS thực hiện đọc
-Có thể chia làm hai đoạn
Trang 19+Lượt 1:GV theo dõi sửa phát âm cho HS
+Lượt 2:GV kết hợp giải nghĩa một số từ
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm-
-GV theo dõi sửa sai cho HS
-GV hướng dẫn cách đọc bài và đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc đoạn 1
? Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
?Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé cảm
thấy chán ngán?
?Tại sao thầy Vê- rô-ki-ô lại cho rằng vẽ trứng là
không dễ?
?Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để
làm gì?
?Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ý 1: Lê-ô-nác đô khổ công vẽ trứng theo lời
khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
?Lê-ô-nác- đô đaVi-xi thành đạt như thế nào?
?Theo em những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
? Nội dung của đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác đô đaVin-xi
+Từ đầu-… được như ý + Tiếp theo … hết
-HS đọc nối tiếp theo đoạn( HS yếu đọc 2-3câu)
-HS thực hiện nhóm đôi Đại diện nhóm thể hiện -1 HS đọc đoạn 1
-Để biết cách quan sát một sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy chính xác
-1 HS đọc đoạn còn lại
-Trở thành danh hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của nhân loại.Ông còn là một nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà bác học lớn của thới đại phục hưng
- là nhờ : + Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
+ Ông có người thầy tài giỏi, tận tình dạy bảo + Ông khổ luyện , miệt mài nhiều năm tập luyện + Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
-Nhờ ông khổ công rèn luyện-Thảo luận theo nhóm-trình bày ý kiến của nhóm.-2 HS nhắc lại nội dung của bài
Trang 20? Nhờ đâu mà Lê-ô nác đô lại thành đạt như vậy?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn nêu nội
dung của bài
-GV chốt:
ND : Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của
Lê –ô- nác đô đa Vin- xi nhờ đó đã trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng
HĐ3:Đọc diễn cảm
-GV đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm treo
lên bảng
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét ghi điểm cho HS
+ Giáo dục liên hệ HS
4/ Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Học bài chuẩn bài sau
-1 HS thực hiện đọc –lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
-HS thi đọc đoạn văn diễn cảm-lớp nhâïn xét
-Lắng nghe- ghi nhận
KHOA HỌC
SƠ ĐÒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
I MUC TIÊU
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : hình trang 48,49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Học sinh : Chuẩn bị giấy A4, bút chì đen và màu.,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Kiểm tra bài cũ :
? Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
? Nêu ghi nhớ của bài
3.Bài mới : Giới thiệu bài –- Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
Mục tiêu : Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ
của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS khác nx, góp ý
-Học sinh nhắc lại đề
- Thực hiện quan sát và liệt kê các cảnh