1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4- Tuần 29-CKTKN

28 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4
Người hướng dẫn Trần Thị Phương
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng hiệu của hai sốđó.. - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đóđiền vào ô

Trang 1

- Thực hiện được các phép tính về phân số ( BT 1, 2 , 3 , )

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng ( hiệu ) của hai sốđó

- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài

B/ Đồ dùng dạy học :

- Viết sẳn bài tập 3 lên bảng

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

140

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 : Viết tỉ số của a và b biết :

a) a = 3 b) a = 5m

b = 4 a = 7m

c) a = 12kg d) a = 6 lít

b = 3kg b = 8 lít

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV chấm vở một số em

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) a = 3, b = 4 Tỉ số

b

a

= 4

3.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75 c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a = 123 = 4.d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43

- HS tự kiểm tra bài của mình

Trang 2

Bài 2 :

- GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài

lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài toán

=> Bài toán thuộc dạng toán gì ?

=> Tổng của hai số là bao nhiêu ?

=> Hãy tìm tỉ số của hai số ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

Bài 4 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đóđiền vào ô trống trên bảng

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

=> Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó

=> Tổng của hai số là 1080

=>Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứhai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Giải

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 7 = 8 ( phần ) Số thứ nhất là :

1080 : 8 = 135 Số thứ hai là :

125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là :

125 - 50 = 75 ( m )

Đáp số : Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m

Tổng hai số 72 120 45

Tỉ số của hai số

Trang 3

Bài 5 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán

3/ Củng cố dặn dò :

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớptheo dõi đọc thầm

-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở

Giải

Nữa chu vi hình chữ nhật là :

64 : 2 = 32 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biếtnhấn giọng các từ ngữ gợi ta

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( trả lời được các câu hỏi;thuộc lònghai đoạn cuối bài )

- Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

=> Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo

em, nó định làm gì ?

=> Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối

với con sẻ nhỏ bé ?

- GV nhận xét và cho điểm

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa

là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa

Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là

- HS đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ

=> Con chó thấy một con sẻ non núp vàngóng rơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãilại gần …

=> Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũngcảm bảo vệ con …

- HS nhận xét bổ sung -HS lắng nghe

Trang 4

một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở

miền Bắc nước ta Bài Đường đi Sa Pa hôm

nay chúng ta học sẽ cho các em thấy được

vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa

b) Luyện đọc :

- GV gọi HS đọc nối tiếp

- GV chia đoạn: 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

* Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh

vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …

- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1,2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ giọng nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ

ngữ: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,

trắng xoá, …

c) Tìm hiểu bài

- GV Cho HS đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi SGK

=> Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về cảnh và người thể hiện trong đoạn

1 ?

=> Em hãy nêu những điều em hình dung

được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn

trên đường đi Sa Pa ?

=> Em hãy miêu tả điều em hình dung

được về cảnh đẹp Sa Pa ?

=> Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế của tác giả

=> Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

=> Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

- GV gọi HS nêu nội dung bài

- GV kết luận ghi bảng

d) Đọc diễn cảm :

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay

- Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng

- GV cho HS thi HTL

3/ Củng cố dặn dò:

- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS đọc cá nhân

- 1 HS đọc chú giải - 2 HS giải nghĩa từ

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 , 2 HS đọc cả bài

=> Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắcmàu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,

- HS nêu nội dung bài cá nhận

- HS đọc lại nội dung trên bảng

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp luyện đọc đoạn 1

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay

- HS HTL từ “Hôm sau … hết”

- HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học

Trang 5

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà HTL

- Xem trước nội dung bài CT tuần 30

- Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài

B/ Đồ dùng dạy học :

- Viết sẳn bài tập 1 trên bảng

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

141

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải

bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

Tìm hai số đó

=> Bài toán cho ta biết những gì ?

=> Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ

đồ đoạn thẳng như sau :

Tóm tắt ?

24

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe

- HS nghe và nêu lại bài toán

=> Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là

5

3

=> Yêu cầu tìm hai số

- HS quan sát gv viên vẽ sơ đồ

- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểuthị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là

5 phần như thế

Trang 6

Số bé

Số lớn

?

- Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần

bằng nhau ?

=> Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

=> Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

=> Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,

theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy

24 tương ứng với mấy phần bằng nhau ?

- Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số

phần bằng nhau

- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy

tìm giá trị của 1 phần

=> Vậy số bé là bao nhiêu ?

=> Số lớn là bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc

HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị

của một phần và bước tìm số bé với nhau

Bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

trên

Tóm tắt ? m

=> Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7

phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4

phần bằng nhau ?

=> Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao

- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

=> Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

=> Thực hiện phép trừ : 5 – 3 = 2 (phần)

=> Hiệu số phần bằng nhau là 2 (phần)

=> 24 đơn vị

=> 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau

- Cách giải bài toán

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:

24 : 2 Í 3 = 36Số lớn là:

- Là 12m

- Là 47.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ vở -Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theohướng dẫn của GV

=> Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật là

4

7 nên nếu biểu thị chiềudài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là

4 phần như thế

=>Hiệu số phần bằng nhau là: 3 phần

=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với

Trang 7

=> Vì sao ?

- GV hướng dẫn HS giải vào vở

+ Hãy tính giá trị của một phần

+ Hãy tìm chiều dài

+ Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

- Nhận xét cách trình bày của HS

Qua 2 bài toán trên, em nào có thể nêu các

bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó ?

* GV kết luận :

Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Ø Bước 4: Tìm các số

c) Luyện tập – Thực hành

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

Tóm tắt ?

- GV nhận xét và chữa baì trên bảng lớp

Bài 2 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào vở

- Cho HS làm bài vào vở, hướng dẫn tóm tắt

Giải

Hiệu số phần bằng nhau là :

12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

4 Í 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)

Đáp số : Chiều dài : 28 m Chiều rộng : 16 m

- HS trình bày bài vào vở

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS nhắc lại các bước giải bài toán

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmbài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 (phần) Số bé là : 123 : 3 Í 2 = 82 Số lớn là : 123 - 82 = 205

Đáp số: Số bé : 82 Số lớn : 205

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmbài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào vở Giải

Hiệu số phần bằng nhau là :

7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi của con là :

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi của mẹ là :

25 + 10 = 35 ( tuổi )

Đáp số : Con : 10 tuổi

Trang 8

- GV nhận xét và sửa bài

Bài 3 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tóm tắt và cho HS giải

Tóm tắt ?

3/ Củng cố dặn dò :

- Gọi HS nêu lại các bước giải của bài toán

- GV nhận xét tiết học

Mẹ : 35 tuổi

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm bài SGK

- HS tóm tắt và làm bài

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 (phần) Số lớn la ø: 100 : 4 Í 9 = 225 Số bé là : 255 – 100 = 125

Đáp số: Số lớn : 225 Số bé : 125

- HS theo dõi chữa bài vào vở

- 2 HS nhắc lại các bước giải

- HS lắng nghe thực hiện

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệnền độc lập cho dân tộc

+ Giáo dục HS biết ơn và ghi nhớ cơng lao của Nguyễn Huệ

B/ Chuẩn bị :

- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)

- Phiếu học tập của HS

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu nội dung bài và trả lời câu hỏi

=> Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc

để làm gì ?

- GV nhận xét , ghi điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- GV nêu mục tiêu và giới thiệu bài

Nguyên nhân việc Nguyễn Huệ ( Quang

- HS nêu nội dung và trả lời câu hỏi

=> Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để tiêudiệt chính quyền họ Trịnh

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 9

Trung ) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

* Hoạt động nhóm :

- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :

+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân

(1788)

+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789)

+ Mờ sáng ngày mồng 5 …

- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện

chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc

thời gian trong PHT

- Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh

hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang

Trung đại phá quân Thanh

- GV nhận xét

* Hoạt động cả lớp :

- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm

đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang

Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành

quân bộ từ Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp tết

; các trận đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa …)

- GV gợi y ù:

=> Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về

Thăng Long đánh giặc ?

=> Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là

thời điểm nào ? Thời điểm đó có lợi gì cho

quân ta, có hại gì cho quân địch ?

=> Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân

tiến vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như

vậy có lợi gì cho quân ta ?

- GV kết luận : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết,

ở Gò Đống Đa ( HN ) nhân dân ta lại tổ chức

giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại

phá quân Thanh

- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện

Quang Trung đại phá quân Thanh

- GV nhận xét và kết ý toàn bài

- GV cho vài HS đọc khung bài học

3/ Củng cố dặn dò :

- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận

Ngọc Hồi , Đống Đa

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :

“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của

vua Quang Trung”

- HS nhận phiếu học tập + Quang Trung chỉ huy quân ra đến TamĐiệp Quân sĩ được ăn Tết trước

+ Quân kéo tới sát đồn Hà Hồi mà giặcdẫn không hay biết

+ Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi

- HS dựa vào SGK để thảo luận và điềnvào chỗ chấm

- HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời theo gợi ý của GV

=> Từ Tam Điệp ( Ninh Bình )

=> Tết Kỉ Dậu ( 1789 ) Quân ta được ănTết trước Địch chủ quan là ngày Tếtkhông có sự chuẩn bị

=> Ghép các mảnh ván thành tấm láchắn,lấy rơm dấp nước đấp ngoài, tránhđược dại bác của giặc đở thương dong

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và ghi ghi nhớ vào vở

- 5 HS đọc nối nội dung bài

- HS thuật lại

- HS lắng nghe

- HS về nhà thực hiện

Trang 10

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Du lịch - Thám hiểmA/ Mục tiêu :

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ( BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3.Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giaỉ câu đố trong bài tập 4

- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài

B/ Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ giấy để HS làm BT1

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét kết quả bài làm kiểm tra

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch

với gia đình hoặc được trường tổ chức cho đi

Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến

du lịch, đền những địa danh gắn liền với hoạt

động du lịch trên đất nước ta Bài học hôm nay

sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về Du lịch –

Thám hiểm …

Bài tập 1 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn

ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- Cho HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý b : Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh

Bài tập 2 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn

ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- Cho HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

Bài tập 3 :

- Cho HS đọc yêu cầu BT3

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại

“ Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Một số HS lần lượt phát biểu

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Một số HS lần lượt phát biểu

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS suy nghĩ + tìm câu trả lời

- HS lần lượt trả lời

- Lớp nhận xét

- HS nghi vào vở

Trang 11

tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành

hơn Hoặc : Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi,

con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

Bài tập 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia lớp thành các nhóm

+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT

+ phát giấy cho các nhóm

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi

trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác

làm tương tự

- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a) sông Hồng b) sông Cửu Long

c) sông Cầu e) sông Mã

g) sông Đáy h) sông Tiền, sông Hậu

d) sông Lam i) sông Bạch Đằng

3/ Củng cố dặn do ø:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và

học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học

một sàn khôn

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài vào giấy

+ Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d

+ Nhóm 2 trả lời

+ Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i

+ Nhóm 1 trả lời

- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trênbảng

- Lớp nhận xét

- HS về nhà thực hiện

Ngày soạn: 4-4-2010

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 7-4-2010

Tiết 1 : ANH VĂN

( Giáo viên chuyên trách )

Tiết 2 : TỐN

LUYỆN TẬPA/ Mục tiêu :

- Giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài

B/ Đồ dùng dạy học :

- Viết sẳn đề bài bài tập 1 , 2

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của

Trang 12

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- GV nêu MĐYC tiết học

b) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

Tóm tắt ? bóng

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 : ( Không bắt buộc HS khá giỏi )

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

+ Lớp 4A có 35 học sinh

+ Lớp 4B có 33 học sinh

+ Lớp 4A trồng hơn lớp 4B 10 cây

+ Hỏi mỗi lớp tròng được bao nhiêu cây

- GV kiểm tra vở của một số HS

- GV sửa bài nhận xét kết quả

bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài và làm bài

- HS tóm tắt và giải

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:

83 : 5 Í 3 = 51Số lớn là:

51 + 85 = 136

Đáp số: Số bé : 51 Số lớn : 136

- HS nhận xét bổ sung

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT HS tóm tắt và giải

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:

250 : 2 Í 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375 (bóng)

Đáp số: Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng

- HS theo dõi bài chữa của GV

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt và giải

Giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)Mỗi học sinh trồng số cây la ø:

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là :

35 Í 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là :

33 Í 5 = 165 (cây)

Đáp số: 4A : 175 cây 4B : 165 cây

Trang 13

- GV yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán rồi hỏi :

+ Qua sơ đồ bài toán , em cho biết bài toán

thuộc dạng toán gì ?

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+ Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu ?

+ Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề toán

- GV nhận xét sửa chữa

- Cho HS làm bài vào vở, những em đặt đề

4.Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của haisố đó

+ Là 72

+ Số bé bằng

9

5 số lớn

- HS lần lượt đặt đề toán -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần) Số bé là :

72 : 4 Í 5 = 90 Số lớn la ø:

- Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên , đất nước

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

=> Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng

-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa

=> Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi

Trang 14

diệu kỳ” của thiên nhiên ?

=> Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh

đẹp Sa Pa ?

- GV nhận xét và cho điểm

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng

của nước ta Ngay từ nhỏ tác giả đã rất thành

công khi viết về thiên nhiên Bài thơ Trăng ơi

… từ đâu đến ? hôm nay chúng ta học sẽ giúp

các em thấy được Trần Đăng Khoa đã có

những phát hiện rất riêng, rất độc đáo về

trăng

b) Luyện đọc :

- Cho HS đọc nối tiếp:

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó mới trong bài

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần

+ Cần đọc cả bài với giọng thiết tha

+ Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi,

tha thiết, trải dài, …

+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến?,

hồng như ?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng

=> Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh ?

=> Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một

đối tượng cụ thể Đó là những gì ? Những ai ?

=> Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương đất nước như thế nào ?

=> Nội dung bài thơ nối gì ?

mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùnghiếm có

=> Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi

Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệu củathiên nhiên dành cho đất nước ta

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng khổ

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS quan sát tranh

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS theo dõi SGK lăng nghe

-1 HS đọc đọc thầm từng khổ thơ

=> Trăng được so sánh với quả chín , mắtcá : “Trăng hồng như quả chín

Trăng tròn như mắt cá”

=> Vì trăng hồng như một quả chín treo lơlửng trước nhà,vì trăng tròn như mắt cákhông bao giờ chớp mi

=> Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sựvật gần gũi với các em : sân chơi, quảbóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hànhquân, chú bộ đội, góc sân, …

=> Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hàovề quê hương đất nước Tác giả cho rằngkhông có trăng nơi nào sáng hơn đất nướcem

=> HS nêu cá nhân

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Tóm tắt xong, các em nhớ đặt tên - Giáo án lớp 4- Tuần 29-CKTKN
Bảng l ớp. Tóm tắt xong, các em nhớ đặt tên (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w