1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 4 TUAN 12 CKTKN

34 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 4 Tuần 12 Cktkn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét chốt lại nội dung bài: “ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng “ tên + Là bậc anh hùng k

Trang 1

Tiết 23 Tập đọc

“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I/ Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hiểu nội dung bài: “Ca ngoiợ Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vuơn lên đã rtở thành một nhà kinh doanh nỗi tiếng”

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3 trong SGK

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài đọc SGK.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp HS chia đoạn

- Gọi HS đọc

- Giảng nghĩa từ: người cùng thời

(đồng nghĩa với từ “người đương

thời” –sống cùng thời đại

- Sữa lỗi phát âm cho học sinh

- Đọc mẫu

- Đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2 – 3lượt)

- Luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

* Đoạn 1: Gọi HS đọc “từ đầu……

nản chí”

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế

nào?

+ Trước kkhi mở công ty vận tải

đường thủy Bạch Thái Bưởi đã làm

những công việc gì?

+ Nhũng chi tiết nào chứng tỏ anh

là người có chí?

* Đoạn 2: Gọi HS đọc “đoạn còn

lại”

+Bạch Thái Bưởi mở công ty vận

tải đường thủy vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong

- 1 hs đọc lớp đọc thầm

+ Mồ côi cha từ thuở nhỏ, theo mẹ quảy gánh hàng rong, sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và ăn học

+ Đầu tiên anh làm thư kí cho moat hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

+ Có lúc mất trắng tay không còn gìnhưng Bưởi không nản chí

- 1 HS đọc – lớp theo gỏi

+ Vào lúc những con tàu của người hoa đã đọc chiếm các đường sông miền Bắc

+ Ông đã khơi day long tự hào dân tộc của người việt: Cho người đến

Trang 2

cuộc cạnh tranh không ngang sức

với các chủ tàu người nước ngoài

như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh

hùng kinh tế”?

- Nhận xét chốt lại nội dung bài:

“ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một

cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị

lực và ý chí vươn lên đã trở thành

một nhà kinh doanh nổi tiếng “ tên

+ Là bậc anh hùng không phải ở chiến truờng mà trên thong trường, là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh, là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc lại bài

- HD HS tìm giọng đọc và cách đọc

diễn cảm

-GV cùng lớp nhận xét

- HS đọc nối tiếp (4 đoạn)

- HS luyện đọc trong nhóm (đoạn 1)

- Thi đọc trước lớp

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa của bài

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- GD HS qua bài học

- Nhắc hs về xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau

Tiết 12 Chính tả (nghe viết)

NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS nghe viết

Trang 3

GV HS

- GV đọc bài chính tả

- Gọi HS đọc thầm

- GV nhắc HS những từ dễ viết sai

- Cách viết tên riêng, cách viết chữ

số(tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm,

5 giải thưởng…) và cách trình bày

bài viết

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Đọc lải bài lần 2

- Thu vở chấm điểm và chửa lỗi

(2/3 lớp)

- Nêu nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- Lớp đọc thầm

- HS luyện viết từ khó trên bảng con

- HS viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS còn lại có thể trao vở cho nhauđể soát lỗi

Hoạt động 2: Bài tập chính tả.

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Giúp HS lựa chọn bài tập 2a

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV cùng lớp nhận xét chốt lại bài

- HS sữa bài vào vở

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, luyện tập để viết đúng chính tả, tập kể chuyện “ Ngu ông dời núi”

II/ Đồ dùng:

- Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK

Trang 4

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức.

- Lên bảng thực hiện tính kết quả

- Nhận xét và so sánh kết quả

“Hai biểu thức bằng nhau”

- Nhắc lại qui tắc

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng.

- Giúp HS xác định:

* Biểu thức 4 x (3 + 5) là nhân một

số với một tổng Biểu thức 4 x 3 + 4

x 5 là tổng giũa các tích của số đó

với từng số hạng của tổng

- HD HS rút ra kết luận:

“Khi nhân một số với một tổng ta

có thể nhân số đó với từng số hạng

của tổng, rồi cộng kết quả lại với

nhau.”

- HD HS viết dưới dạng biểu thức:

a x (b + c) = a x b + a x c

- Quan sát, phân tích để xác định

- Nhắc lại kết luận

- HS đọc lại biểu thức

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1/ GV treo bảng – gọi hs đọc

y/c

- HD HS tính

- Nhận xét kết quả đúng

-1 hs đọc - lớp theo giỏi

- HS lần lượt tính và ghi kết quả vào bảng

- GV nhận xét chốt lại kết quả

- HS thực hiện tính theo hai cách

Trang 5

- Y/c HS nhận xét.

- GV nhận xét chốt lại:

(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4

- 2 HS lên bảng thực hiện tính (mỗi

HS một biểu thức)(3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

- HS nhận xét: “kết quả của hai biểu thức bằng nhau”

- HS nêu lại cách tính

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Y/C HS nhắc lại cách nhân một số với một tổng

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhở hs về nhà làm lại các bài tập trên

Tiết 12 Đạo dức

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ

(TIẾT 1) I/ Mục tiêu:

-Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

-Biết thể hịên long hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng moat số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

II/ Các hoạt động:

Trang 6

Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm phần thưởng.

-Gọi HS đọc truyện phần thuởng

-Tóm tắt nội dung truyện và HD HS

đóng vai tiểu phẩm

+Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao

em lại mời “bà” ăn những chiếc

bánh mà em vừa được thưởng?

+Đối với HS đống vai “bà” của

Hưng: “Bà” cảm thấy thế nào trước

việc làm của đứa cháu đối với

mình?

-Chốt lại kết luận: “Hương yêu

kính bà, chăm sóc bà, Hương là

moat đứa cháu hiếu thảo

-1-2 HS đọc – lớp theo dõi

-Lớp quan sát + trả lời phỏng vấn của GV

-Thảo luận về cách ứng xử

-Nhắc lại

Hoạt động 2: Thảo luận bài tập 1 SGK.

-GV nêu yêu cầu bài tập

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-GV kết luận: việc làm của bạn

Loan (tình huống b) bạn Nhân (tình

huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ Tình huống (a,

c) chưa quan tâm đến ông bà, cha

mẹ

-HS thảo luận đúng/ sai-Đại diện nhóm trình bày kết quả (nhóm khác bổ sung)

Hoạt động 3: Thảo luận bài tập 2 SGK.

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

-GV kết luận về nội dung các bức

tranh và khen các nhóm HS đã đặt

tên tranh phù hợp

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-HS các nhóm tahỏ luận

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến – các nhóm khác trao đổi

-Vài HS đọc

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

-HS nhắc lại nội dung bài học

-GV nhận xét tiết học

Tiết 23 Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Trang 7

I/ Mục tiêu:

- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí – nghị lực của con người

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ hán việt) nói về ý chí, nghị lực

- Bước đầu biết sắp xếp các từ hán việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); Hiểunghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4)

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: bài cũ.

- Yêu cầu HS nhắc lại về tính từ

- Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV nhận xét chốt lại lời giải

đúng

+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (Biểu

thị mức độ cao nhất)

+ Chí có nghĩa là ý muốn, bền bỉ

theo đuổi một mục đích tốt đẹp

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét chốt lại (câu b) nêu

đúng nghĩa của từ nghị lực

- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của

+ Ý chí: - Chí khí, chí hướng, quyết chí…

- 1HS đọc – lớp theo dõi và phát biểu ý kiến

+ Là nghĩa của từ kiên trì+ Là nghĩa của từ kiên cố+ Là nghĩa cảu từ chí tình, chí nghĩa

Trang 8

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho HS

- GV nhận xét chốt lại lời giải

đúng:

* Thứ tự từ can điền: (Nghị lực, nản

chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết

chí, nguyện vọng)

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen và

nghĩa bóng của các câu tục ngữ

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

- GD HS qua các câu tục ngữ

- HS đọc thầm đoạn văn

- Trao đổi cặp và trình bày kết quả

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- 1HS đọc

- Lớp đọc thầm các câu tục ngữ

- HS lần lượt phát biểu về những lờikhuyên nhủ, gởi gấm trong mỗi câutục ngữ

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét đánh giá tiết học – tuyên dương HS có biểu hiện tốt trong tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ

Tiết 57 Toán

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Làm được các bài tập 1, 3, 4

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

Trang 9

3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15

= 6

Ta có: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

Hoạt động 2: nhân moat số với một hiệu.

- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái

dấu “=” là nhân một số với một

hiệu, biểu thức bên phải là hiệu

giữa các “tích” của số đó với số bị

trừ và số trừ Từ đó rút ra kết luận:

“Khi nhân một số với một hiệu, ta

có thể lần lượt nhân số đó với số bị

trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho

nhau”

- HD HS viết dưới dạng biểu thức:

a x (b – c) = a x b – a x c

- HS quan sát

- HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1/ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):

- Gọi HS lần lượt lean bảng điền kết quả

- Lớp làm vào vở

- Nhận xét kết quả đúng

= 2376

123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123

= 12177

Trang 10

Bài 3/

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài và tìm hiểu cách giải

- HS giải bài toán theo nhóm

Bài giải

Số quả trứng để 40 giá là:

175 x 40 = 7000 (quả)Số quả trứng cửa hàng bán đi là:

175 x 10 = 1750 (quả)Số quả trứng của hàng còn lại là:

- HS nhắc lại cách nhân

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại về nhân moat số với moat hiệu

- Nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

- Nhcắ HS về nhà xem lại bài, làm lại các bài tập

Tiết 12 Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên có sáng tạo

Trang 11

II/ Đồ dùng:

- Một số truyện viết về người có nghị lực (GV và HS sưu tầm) VD: Truyện cổ tích, ngụngôn, danh nhân, truyện cười…

- GV chuan bị dàn ý kể chuyện và tiêu chuan đánh giá kể chuyện cho HS

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài

- Ghi đề bài lên bảng

- Gạch dưới những từ ngữ quan

trọng trong đề bài

- Giúp HS xác định yêu cầu cảu đề

bài

- HD HS theo từng phần SGK

- Nhắc HS: Những nhân vật được

nêu tên trong gợi ý (….) là nhũng

nhân vật các em đã biết trong SGK

Em có thể kể về những nhân vật

đó.Nếu kể ngoài SGK các em sẽ

được cộng thêm điểm

- Nhận xét

- Gọi HS đọc gợi ý 2, 3

- GV dán dàn ý kể chuyện và tiêu

chuẩn đánh giá bài kể chuyện lên

bảng

- Lưu ý cho HS vài vấn đề khi kể

chuyện:

+ Trước khi kể can giới thiệu câu

chuyện (tên nhân vật, tên câu

chuyện)

+ Chú ý kể tự nhiên bằng giọng kể

(không phải đọc)

+ Chuyện quá dài chỉ can kể 1-2

đoạn…

- 1HS đọc – lớp theo dõi

- Nêu những từ quan trọng trong đề bài

- Đọc nối tiếp các gợi ý SGK

- Đọc thầm gợi ý 1

HS nối tiếp nhau giới thiệu các câu chuyện của mình

VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về vua tàu thủy “Bạch TháiBưởi” nay là truyện đọc trong sách

TV 4…

- 2HS đọc

- HS đọc

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa.

- GV tổ chức cho HS kể chuyện

theo nhóm đôi

- HS kể chuyện cho nhau nghe và trao dổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình đã kể

- HS thi kể trước lớp

Trang 12

- GV viết lần lượt tên những HS đã

tham gia kể chuyện và tên các câu

chuyện lên bảng

- Mỗi HS kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạnvề nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn giọng kể hay nhất

Hoạt động 4: Củgn cố, dặn dò.

- GV nhậnxét, đành gái tiết học

- Dặn dò HS về xem trước bài kể chuyện đựơc chứng kiến hoặc tham gia

Tiết 12 Lịch sử

CHÙA THỜI LÝ I/ Mục tiêu:

Qua bài học, HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý:

- Đến thời Lý đạo phật phát triển thịnh đạt nhất

- Thời Lý, chùa đượcxây doing ở nhiều nơi, trong triều đình nhiều nhà sư được giữcương vị quan trọng

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

- Mô tả một số ngôi chàu mà em biết (dành cho HS khá giỏi)

II/ Đồ dùng:

- Ảnh chụp một số chùa: chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật Di Đà (được phóng to)

- Phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động:

GVgiới thiệu đạo phật vào nước ta và giải thích vì sao dân ta nhiều người theo đạo phật.

• Đọa phật từ Ấn Độ du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ

• Đạo phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ lối sống của dân ta

Hoạt động 1: Nguyên nhân vào thời Lý đạo phât rất thịnh đạt.

- GVđặt vấn đề cho HS thảo luận

+ Vì sao đến thời Lý đạo phật trở

nên thịnh đạt nhất?

- Nhận xét chốt lại

- HS có thể thảo cặp hoặc cả lớp

+ Vì vào thời Lý nhiều vua đã từngtheo đạo phật rất đông Kinh thànhThăng Long và các làng xã có rấtnhiều chùa

Hoạt động 2: Hoàn thành phiếu học tập.

- Phát phiếu học tập cho HS và đưa

ra một số ý phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa thời Lý

-HS thảo luận điền dấu x vào ô trống

Trang 13

- GV nhân xét chốt lại ý đúng -Trình bày kết quả thảo luận trước

lớp

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư x

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật x

+ Chùa là trung tâm văn hóa của các làng xã x

+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

Hoạt động 3: Chùa là một công trình kiến trúc đẹp.

Giới thiệu ảnh chùa một coat,

tương phật A di đà, chàu keo, lần

lượt hướng dẫn HS mêu tả những

nét riêng, những đặt điểm riêng và

khẳng định về những điểm đặc sắc

nổi bật của công trình kiến trúc

- GV nhận xét chốt lại về những

nét nổi bật của các công trình kiến

trúc vào thời Lý

-HS quan sát tranh và mô tả lầnlượt các ngôi chùa (có thể mô tảthêm một số ngôi chùa khác mà embiết)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên giáo dục hs qua bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

Tiết 24 Tập đọc

VẼ TRỨNG I/ Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung bài: “Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa vin-xi đã trở thành mộthọa sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng:

- Chân dung Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

- Một số bản chụp, bản sao tác phẩm của Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi (nếu có)

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu.

- Giới thiệu ảnh chân dung của

Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

- Sơ lượt về nội dung câu chuyện

- Giới thiệu bài đọc và ghi tựa bài

- HS quan sát

- Theo dõi

- Nhắc lại tựa bài

Trang 14

Hoạt động 2: Luyện đọc.

- Giúp HS chia đoạn

- Giảng từ mới và từ khó trong bài

(Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi, khổ luyện,

kiệt xuất, thời đại phục hưng…)

- HD HS đọc đúng: tên riêng nước

ngoài, ngắt nghỉ đúng câu, đoạn…

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS theo dõi

- Luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1:

- Gọi HS đọc

+ Vì sao trong những ngày đầu học

vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô Đa vin-xi

cảm thấy chán ngán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho jọc trò vẽ

thế để làm gì?

Đoạn 2

- Gọi HS đọc

+ Lê-ô-nac-đô Đa vin-xi thành đạt

như thế nào?

+ Theo em nguyên nhân nào khiến

cho ông trở thành họa sĩ nỗi tiếng?

+ Trong những nguyên nhân trên

nguyên nhân nào là quan trọng

nhất?

GV “Người ta thường nói nhân

tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu

bẩm sinh, 99% là do khổ công rèn

luyện”

- 1 hs đọc – lớp đọc thầm (TLCH).+ Vì suốt mười mấy ngày cậu phảivẽ rất nhiều quả trứng

+ Để biết cách quan sát sự vật moatcách tỉ mĩ, mêu tả nó và vẽ trêngiấy thật chính xác

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm

+ Ông trở thành danh họa kiệt xuất.Tác phẩm đuợc bày trân trọng ởnhiều bảo tàn lớn, là niềm tự hàocủa toàn nhân loại Ô ng đồng thờicòn là nhà điêu khắc, kếin trúc, kĩ

sư Nhà bác học lớn của thời đạiphục hưng

+ VD: Ông là người bẩm sinh cótài/ Ông gặp được thầy giỏi/ Vì cócông khổ luyện nhiều năm…

+ Tất cả điều tạo nên sự thành côngcủa ông Nhưng nguyên nhân quantrọng nhất là sự khổ công luyện tậpcủa ông

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm.

Trang 15

- Gọi HS đọc lại bài.

- Nhắc nhở HS cách đọc và HD HS

tìm giọng đọc phù hợp với nội dung

bài

- GV đọc mẫu đoạn “Thầy

Vê-rô-ki-ô bèn bảo…….vẽ được như ý”

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn

giọng đọc hay

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm, và thiđọc trước lớp

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

- Y/c HS nêu ý nghĩa, nội dung bài

- Nhận xát, đánh giá tiết học

- GD HS tính kiên trì, nhẫn nại vượt khó trong học tập

- Xem lại bài và chuan bị bài sau

Tiết 58 Toán

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Vận dụng được tính chất giao hoán , kết hợp của phép nhân , nhân một số với một tổng ( hiệu ) trong thực hành tính , tính nhanh

- Bài 1 (dòng 1) bài 2: a, b (dòng 1) bài 4 (chỉ tính chu vi) (HS khá giỏi có thể tính S)

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1 Củõng cố kiến thức đã học

- Gọi hs nhắc lại các tính chất của

phép nhân

+ Thế nào là tính chất giao loán

của phép nhân?

+ Muốn nhân một số với một tổng

hoặc một hiệu ta nhân bằng cách

+ Khi nhân một tích hai thừa số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba

+ Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó rồi cộng kết quả lại với nhau hoặc nhân số đó với số

bị trừ, số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

a x b= b x a (a x b) x c = a x (b

x c)

Hoạt động 2: Thực hành.

Trang 16

427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 10 +

427 x 8 = 4270 + 3416 = 7686

642 x ( 30 – 6 ) = 642 x 30 –

642 x 6 = 19260 – 3852 = 15408

287 x ( 40 – 8 ) = 287 x 40 –

287 x 8 = 11480 – 3852 = 9184

Bài 2: a/ tính bằng cách thuận tiện

nhất

-GV hướng dẫn cách làm

- GV nhận xét kết quả đúng

5 x 36 x 2 = 5 x 2 x 36 = 10 x 36 = 360

42 x 2 x 7 x 5 = 42 x 7 x 2 x 5 = 42 x 7 x 10 = 42 x 70 = 2940

- HS làm vào vở

137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137 x 100 = 13700

94 x 12 + 94 x 88 = 94 x (12 + 88) = 94 x 100 = 9400

Trang 17

- GV nhận xét kết quả.

Bài 3: Tính.

a) 217 x 11 217 x 9

b) 413 x 21 413 x 19

c) 1234 x 31 875 x 29

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề toán

- GV tóm tắt

- GV nhận xét

428 x 12 - 428 x 2 = 428 x (12 – 2) = 428 x 10

= 4280

537 x 39 – 537 x 19 = 537 x (39 – 19) = 537 x 20 = 10740

- HS lần lượt lên bảng thực hiện a) 217 217

× 11 × 9

2387 1953 b) 413 413

× 21 × 19

8673 7847

c) 1234 875

× 31 × 29

38254 25375

- 1 HS đọc – lớp theo dõi

- HS nhắc lại cách tính P, S

- HS giải bài toán

Bài giải

Chiều rộng sân vận độmg là:

180 :2 = 90 (m) Chu vi sân vận động (180 + 90) x 2 = 540(m) Diện tích sân vận động là:

180 x 90 = 16200 (m2)

Đáp số: P = 540 m

S = 16200 m 2

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

- Nhắc nhở HS xem bài thêm ở nhà

Tiết 23 Khoa học

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ  VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu:  Sau bài học, HS biết: - LOP 4 TUAN 12 CKTKN
c tiêu: Sau bài học, HS biết: (Trang 18)
Bảng con: 36 x3 và 36 x 20. - LOP 4 TUAN 12 CKTKN
Bảng con 36 x3 và 36 x 20 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w