HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số và làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11
Trang 1TUẦN 24 Thứ 2 TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF xép) Biết đọc đúng bản tin – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ nhanh
(u-ni-2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài
3 Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toànđược thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thứcđúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc khổ thơ em thích trong bài
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ
* Em hiểu như thế nào là “những em bé
lớn trên lưng mẹ” ?
+HS 2: Đọc khổ thơ em thích
* Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài
thơ này là gì ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Em muốn sống an toàn là chủ đề cuộc
thi mà thiếu nhi cả nước đã hào hứng
tham gia Tranh dự thi cho thấy các em
có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là
an toàn giao thông Bài đọc Vẽ về cuộc
sống an toàn hôm nay chúng ta học giúp
các em hiểu thế nào là một bản tin, nội
dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc
một bản tin
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc
* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gìcũng thường điệu con theo Những
em bé cả lúc ngũ cũng nằm trênlưng mẹ Vì vậy, có thể nói các emlớn trên lưng mẹ
* Là tình yêu của mẹ đối với con,đối với cách mạng
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc bài (2 lần)
Trang 2-Cho HS đọc nối tiếp.
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó
đọc, chữ số, tên viết tắt:
UNICEF (u-ni-xép)
GV: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ
bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc
50.000 (năm mươi nghìn)
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ:
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
(hoặc tranh trong SGK đã phóng to)
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV có thể nhắc lại nghĩa của các từ
-Cho HS luyện đọc: GV đưa bản phụ đã
viết câu cần luyện Có thể chọn câu:
UNICEF Việt Nam và báo thiếu niên
Tiền phong / vừa tổng kết cuộc thi vẽ
tranh của thiếu nhi với chủ đề / “Em
muốn sống an toàn”
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng vui, rõ ràng, rành
mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng ở
những từ ngữ nâng cao, đông đảo,
50.000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ
ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất
ngờ
c) Tìm hiểu bài:
* Đọc từ đầu đến khích lệ
+Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu nhi
hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
* Đọc từ Chỉ cần điểm … giải ba
-Cho HS đọc thành tiếng
+Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi ?
-HS đọc đồng thanh
-HS đọc
-HS quan sát tranh
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-HS luyện đọc câu khó
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.-Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn
-Thiếu nhi cả nước hào hứng thamdự cuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có50.000 bức tranh của thiếu nhi cảnước gửi về Ban Tổ chức
-HS đọc thành tiếng và trả lời câuhỏi
-Chỉ qua tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về antoàn, đặc biệt là an toàn giao thôngrất phong phú Cụ thể tên một sốtranh
+Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất
+Gia đình em được bảo vệ an toàn.+Trẻ em không nên đi xe đạp trênđường
Trang 3+Những nhận thức nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
+Những dòng in đậm của bản tin có tác
dụng gì?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc từ
Được phát động … Kiên Giang
-Cho HS thi
-GV nhận xét và khen nhựng HS đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bản tin trên
+Chở 3 người là không được
-Phòng tranh trưng bày là “phòngtranh đẹp: màu sắc … bất ngờ”
-Có tác dụng gây ấn tượng nhằmhấp dẫn người đọc
-Giúp người đọc nắm nhanh thôngtin
-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-Một số HS thi đọc đoạn
-Lớp nhận xét
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I.MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nắm được một số việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có tráchnhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II CHUẨN BỊ :
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều
tra (Bài tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả điều tra -Đại diện các nhóm HS báo cáo kếtquả điều tra về những công trình
công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáonhư:
+Làm rõ bổ sung ý kiến về thựctrạng các công trình và nguyên nhân.+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao
Trang 4-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em
cho là đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng
cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
+Ý kiến b, c là sai
* Kết luận chung :
-GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi
nhớ-SGK/35
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số,cộng phân số với số tự nhiên
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
nêu cách thực hiện phép cộng các phân
số khác mẫu số và làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 115
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
Trang 5-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm
các bài toán luyện tập về phép cộng các
phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự Làm bài
-GV yêu cầu HS đọc kết quả bài làm
của mình
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
* Các phân số trong bài là các phân số
cùng mẫu số hay khác mẫu số ?
* Vậy để thực hiện phép cộng các phân
số này chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 3
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc lại: Mỗi phân số có nhiều
cách rút gọn, tuy nhiênm trong bài tập
này chúng ta rút gọn để thực hiện phép
cộng các phân số, vì thế trước khi rút gọn
chúng ta nên thử nhẩm để chọn cách rút
gọn có kết quả là hai phân số có cùng
mẫu số
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõivà nhận xét
-Thực hiện phép cộng các phân số.-Là các phân số khác mẫu số
-Chúng ta phải quy đồng mẫu số cácphân số rồi thực hiện phép tính cộng.-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
a) 43 + 72 Rút gọn hai phân số ta có:
4
3
= 43x x77 = 2821; 72 = 72x x44 = 288Vậy 43 + 72 = 2821 + 288 = 21 288 =28
29
-HS theo dõi GV chữa bài, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Yêu cầu rút gọn rồi tính
-HS nghe giảng, sau đó làm bài Cóthể trình bày như sau:
a) 64 + 1827Rút gọn các phân số đã cho, ta có:6
4 = 64::22 = 32 ; 1827 = 1827::99 = 32 Vậy 64 +1827 = 32 + 32 = 2 32 =3
4
Trang 6-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
* Muốn biết số đội viên tham gia cả hai
hoạt động bằng bao nhiêu phần đội viên
chi đội ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắtTập hát : 73 số đội viên
Đá bóng : 52 số đội viên
Tập hát và đá bóng: …… số đội viên ?
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
* Cũng có thể làm bước rút gọn ragiấy nháp và chỉ viết vào vở như sau:b) 64 + 1827 = 32 + 32 = 2 32 = 34
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-1 HS tóm tắt bằng lời trước lớp.-Thực hiện phép cộng:
7
3 +52-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiSố đội viên tham gia tập hát và đábóng là:
7
3 + 52 = 3529 (số đội viên chi đội)Đáp số: 3529 số đội viên
-HS cả lớp
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN PHÂN BIỆT tr / ch , DẤU HỎI / DẤU NGÃ
I.MỤC TIÊU :
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch,dấu hỏi / dấu ngã
II CHUẨN BỊ :
-Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT 2a hoặc 2b
-4 tờ giấy trắng để phát cho HS làm BT 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc các từ ngữ -2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại
Trang 7sau: sản xuất, say sưa, sẵn sàng, lọ mực,
bứt rứt, bút mực
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được biết về một
hoạ sĩ tài hoa qua bài chính tả Hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân Tô Ngọc Vân đã có những
thành công gì ? Có những đóng góp gì
trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp ? Để biết điều đó, chúng ta cùng
đi vào nghe – viết chính tả …
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-GV đọc một lần bài chính tả và đọc
chú giải, cho HS quan sát ảnh hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:
hoả tuyến, nghệ sỹ, ngã xuống …
* Đoạn văn nói điều gì ?
b) GV đọc cho HS viết chính tả
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập:
-GV chọn ý a hoặc b
a) Điền truyện hay chuyện vào ô
trống
-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn văn
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi làm bài GV dán lên bảng
lớp 4 tờ giấy đã chuẩn bị trước đoạn
văn
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
chuyện – truyện – chuyện – truyện –
chuyện – truyện
b) Đặt dấu hỏi, dấu ngã
+Cách tiến hành như ở câu a
viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh
* Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngãxuống trong cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp
-HS viết chính tả
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi.-Ghi lỗi vào lề tập
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân
-4 HS lên thi điền vào chỗ trốngtruyện hay chuyện
-Lớp nhận xét
Trang 8-Lời giải đúng:
+Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ
+Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
a) Là chữ nho
+Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ
+Nho thêm dấu nặng thành nhọ
b) Là chữ chi
+Chi thêm dấu huyền thành chì
+Chi thêm dấu hỏi thành chỉ
+Chi thêm dấu nặng thành chị
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa
luyện tập và HTL các câu đố
-2 HS đọc nối tiếp
-3 HS làm bài vào giấy, HS còn lạilàm bài vào giấy nháp
-3 HS dán kết quả làm bài lên
-Lớp nhận xét HS ghi lời giải đúngvào VBT
Thứ ba
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I.MỤC TIÊU :
- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ?trong đoạn văn Biết đặt câu kể theo mẫu đãhọc để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
- HS khá, giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của bài tập 2
II CHUẨN BỊ :
-Một số tờ phiếu và bảng phụ
-Ảnh gia đình của mỗi HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
Trang 9-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học một số kiểu câu kể Ai
Làm gì ? Ai thế nào ? các em cũng đã
viết đoạn văn có các kiểu câu đó Trong
tiết học hôm nay, các em sẽ được học
thêm một kiểu câu kể nữa Đó là câu kể
-GV giao việc: Các em đọc thầm đoạn
văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng
* Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu
nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu
nhận định về bạn Diệu Chi ?
-GV nhận xét và chốt lại (GV dán lên
bảng tờ giấy đã ghi sẵn lời giải)
+Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi
+Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu
Chi
* Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào
trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? bộ
phận nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là
con gì) ?
-GV nhận xét và chốt lại
+Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì,
con
gì) ?
Câu 1: Đây
Câu 2: Bạn Diệu Chi
Câu 3: Bạn ấy
* Kiểu câu Ai là gì ? khác 2 kiểu câu đã
học Ai làm gì ? Ai thế nào ? ở chỗ nào ?
-GV nhận xét và chốt lại:
đã học ở tiết LTVC trước
-HS 2 nêu một trường hợp có thể sửdụng 1 trong 4 câu tục ngữ
-Lớp nhận xét
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì (là
ai, là con gì) ?là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.là học sinh cũ của Trường Tiểu họcThành Công
là một hoạ sĩ nhỏ đấy
-HS phát biểu ý kiến
Trang 10+Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận
vị ngữ
+Bộ phận vị ngữ khác nhau là:
*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời chocâu hỏi Làm gì ?
*Kiểu câu Ai thế nào ? VN trả lời chocâu hỏi như thế nào ?
*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời cho câu hỏi Là gì (là ai, là con gì) ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ
-GV có thể nhắc lại 1 lần
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìmcác câu kể Ai làm gì ? sau đó nêu tácdụng của các câu kể vừa tìm được
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đãchép trước ý a, b, c
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT 2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-4 HS đọc, lớp đọc thầm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo cặp
-1 HS làm trên bảng phụ: dùng phấnmàu gạch dưới câu kể Ai là gì ?
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấynháp lời giải giới thiệu và kiểm tracác câu kể Ai là gì ? có trong đoạnvăn
-Từng cặp HS giới thiệu cho nhaunghe
-Đại diện các nhóm lên thi
-Lớp nhận xét
a).
b).
c).
Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
Pa-xean đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo.
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại.
Lá là lịch của cây
Cây lại là lịch đất
Trăng lặn rồi trang mọc
Là lịch của bầu trời.
Mười ngón tay là lịch
Lịch lại là trang sách.
Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam.
Câu giới thiệu về thứ máy mới.
Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên.
Nêu nhận định (chỉ mùa).
Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm).
Nêu nhận định (chỉ ngày đêm).
Nêu nhận định (đếm ngày tháng).
Nêu nhận định (năm học).
Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam.
Trang 11-Cho HS giới thiệu.
-Cho HS thi giới thiệu
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
và khen những HS giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu cả lớp về nhà hoàn chỉnh
đoạn giới thiệu, viết lại vào VBT
TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng phân số
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số và bước đầu áp dụngtính chất kết hợp của phép cộng các phân số để giải toán
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 116
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập về phép cộng
phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS
viết 3 phân số có mẫu số là 1 sau đó thực
hiện quy đồng và cộng các phân số
-Ta nhận thấy mẫu số của phân số thứ 2
trong phép cộng là 5, nhẩm 3 = 15 : 5,
vậy 3 = 155 nên có thể viết gọn bài toán
như sau: 3 + 54 = 155 + 54 = 195
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-GV nhận xét bài làm của HS trên
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài
3 + 54 = 13 + 54 = 155 + 54 = 195-HS nghe giảng
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Trang 12bảng, sau đó cho điểm HS.
Bài 2
-GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất
kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
-Phép cộng các phân số cũng có tính
chất kết hợp Tính chất như thế nào ?
Chúng ta cùng làm một số bài toán để
nhận biết tính chất này
-GV yêu cầu HS tính và viết vào các
chỗ chấm đầu tiên của bài
-GV yêu cầu HS so sánh (83 + 82 ) + 81
và 83 + ( 82 + 81 )
* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai
phân số với phân số thứ ba chúng ta có
thể làm như thế nào ?
-Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp
của phép cộng các phân số
* Em có nhận xét gì về tính chất kết
hợp của phép cộng các số tự nhiên và
tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số ?
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắtChiều dài : 32 m
Chiều rộng : 103 m
Nửa chu vi: … m ?
-GV nhận xét bài làm của HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi đểnhận xét: Khi cộng một tổng hai sốvới số thứ ba ta có thể cộng số thứnhất với tổng của số thứ hai và sốthứ ba
-HS làm bài:
(83 + 82) + 81 = 86 ; 83 + (82 + 81) =8
6 = 43-HS nêu (83 + 82) + 81 = 83 + (82 +8
1)
-Khi thực hiện cộng một tổng haiphân số với phân số thứ ba chúng tacó thể cộng phân số thứ nhất vớitổng của phân số thứ hai và phân sốthứ ba
-HS nêu lại tính chất kết hợp củaphép cộng các phân số
-Tính chất kết hợp của phép cộngcác phân số cũng giống như tínhchất kết hợp của phép cộng các sốtự nhiên
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiNửa chu vi của hình chữ nhật là:3
2 + 103 = 3029 (m)Đáp số : 3029 m
Trang 13bài sau.
-HS cả lớp
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia( hoặc chứng kiến)để góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng Biết trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ :
-Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp
-Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Làm sạch, đẹp môi trường xung quanh
không chỉ là nhiệm vụ của người lớn mà
còn là nhiệm vụ của mỗi chúng ta Em
đã làm được gì, đã chứng kiến mọi người
làm gì để bảo vệ môi trường xung
quanh ? Trong tiết học hôm nay, các em
hãy kể lại câu chuyện đó cho các bạn
trong lớp cùng nghe
b) Hướng dẫn tìm hiểu đề:
-Cho HS đọc bài
-GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch
chân những từ ngữ quan trọng
Đề: Em (hoặc người xung quanh) đã làm
gì để góp phần giữ gìn xóm làng (đường
phố, trường học) xanh, sạch, đẹp ? Hãy
kể lại câu chuyện đó
-1 HS kể lại câu chuyện em đãnghe, đọc ca ngợi cài hay phản ánhcuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cáixấu, cái thiện với cái ác
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý
Trang 14-Cho HS đọc gợi ý.
-GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có thể
kể về một hoạt động khác xoay quanh
chủ đề bảo vệ môi trường mà em đã
chứng kiến hoặc tham gia; VD em kể về
một buổi trực nhật …
c) HS kể chuyện:
-GV mở bảng phụ đã viết vắn tắt dàn ý
bài kể chuyện
-Cho HS kể chuyện
-GV nhận xét cách kể, nội dung câu
chuyện, cách dùng từ, đặt câu, sự kết
hợp lời kể với động tác …
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện
vào vở và xem trước bài KC tuần 25
-HS đọc thầm lại dàn ý trên bảng
-HS kể chuyện theo cặp và nhậnxét, góp ý cho nhau
-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu
ý nghĩa câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
Thứ tư
TẬP ĐỌC ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tựhào.…
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của laođộng
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
3 HTL bài thơ
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to, một vài tranh ảnh vẽ bình minh, hoànghôn trên biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 15* Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu
nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
+HS 2: Đọc phần còn lại
* Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nhà thơ Huy Cận đã sáng tác rất nhiều
bài thơ hay Bài Đoàn thuyền đánh cá
hom nay chúng ta học là một trong
những bài thơ hay đó Bài thơ nói về
biển, về công việc đánh cá như thế nào ?
Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài thơ để
thấy được điều đó
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc từ ngữ dễ đọc sai: mặt
trời, luồng sáng, trăng sao, kéo lưới, hòn
lửa, sập cửa …
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng nhịp nhàng, khẩn
trương Nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
hòn lửa, sập cửa, căng buồm, gõ thuyền,
xoăn tay, loé rạng đông, đội biển, huy
hoàng …
c) Tìm hiểu bài:
Khổ 1+2
* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
GV: Mặt trời xuống biển là lúc mặt trời
* Chủ đề cuộc sống thi Em muốnsống an toàn
* Thiếu nhi cả nước hào hứng thamgia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhậnđược 50.000 bức tranh …”
* Qua tên tác phẩm cho thấy kiếnthức về an toàn, đặc biệt là an toàngiao thông rất phong phú: Đội nónbảo hiểm là tốt nhất …
-Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ (đọccả bài 2 lượt)
-HS đọc từ khó theo sự hướng dẫncủa GV
-Cho lớp đọc
-1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc, 2 HS đọccả bài
-HS đọc thầm khổ 1
-Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vàolúc hoàng hôn Câu thơ cho biếtđiều đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Trang 16lặn đó các em ạ Bởi vì quả đất hình cầu
nên ta có cảm tưởng như mặt trời đang
lặn xuống đáy biển
Đọc khổ 3+4+5
* Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
GV: Vào lúc bình minh, những ngôi sao
đã mờ ngắm mặt biển có cảm tưởng mặt
trời đang nhô lên từ đáy biển
* Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
huy hoàng của biển
-Cho HS đọc lại khổ thơ 3+4+5
* Công việc lao động của người đánh cá
được miêu tả đẹp như thế nào ?
* Bài thơ nói lên điều gì ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nồi tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ
-HS đọc thầm
* Đoàn thuyền trở về vào lúc bìnhminh Những câu thơ cho biết điềuđó là:
¶ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
* Mặt trời đội biển nhô màu mới
* Những câu thơ nói lên vẻ đẹp củabiển
* Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa
* Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi.-HS đọc
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát củanhững người đánh cá cùng gió làmcăng cánh buồm …
* Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ,hào hứng …
* Hình ảnh đoàn thuyền được miêutả thật đẹp …
* Công việc kéo lưới cũng được
đẹp …
* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàngcủa biển, vẻ đẹp của những ngườilao động trên biển
-5 HS nồi tiếp đọc 5 khổ thơ
-HS luyện đọc
-HS nhẩm học bài thơ
-Một vài em thi đọc
-Lớp nhận xét
LỊCH SỬ ÔN TẬP
Trang 17-Băng thời gian trong SGK phóng to
-Một số tranh ảnh lấy từ các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu những thành tựu cơ bản của văn
học và khoa học thời Lê
-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu
biểu thời Lê
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn
lại các kiến thức lịch sử đã học
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV treo băng thời gian lên bảng và
phát PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận
rồi điền nội dung của từng giai đoạn
tương ứng với thời gian
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội
dung hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau
khi thảo luận
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-Chia lớp làm 2 dãy :
+Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch
Trang 18-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết
quả làm việc của nhóm trước cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS chơi một số trò chơi
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài tiết sau : “Trịnh–Nguyễn
phân tranh”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp tham gia -HS cả lớp
TOÁN PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
-Biết cánh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
II CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo
-GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 117
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các em đã biết cách thực hiện cộng các
phân số, bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép trừ các phân số
b).Hướng dẫn thực hiện với đồ dùng trực
quan
-GV nêu vấn đề: Từ 65 băng giấy màu,
lấy 63 để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu
phần của băng giấy ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy chúng ta cùng hoạt động
-GV hướng dẫn HS hoạt động với băng
giấy
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại vấn đề
-HS hoạt động theo hướng dẫn
+Hai băng giấy như nhau
Trang 19+GV yêu cầu HS nhận xét về 2 băng
giấy đã chuẩn bị
+GV yêu cầu HS dùng thước và bút chia
2 băng giấy đã chuẩn bị mỗi băng giấy
thành 6 phần bằng nhau
+GV yêu cầu HS cắt lấy 65 của một
trong hai băng giấy
+Có 65 băng giấy, lấy đi bao nhiêu để
cắt chữ ?
+GV yêu cầu HS cắt lấy 63 băng giấy
+ 65 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy thì
còn lại bao nhiêu phần của băng giấy ?
+Vậy 65 - 63 = ?
c).Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai
phân số cùng mẫu số
-GV nêu lại vấn đề ở phần trên, sau đó
hỏi HS: Để biết còn lại bao nhiêu phần
của băng giấy chúng ta phải làm phép
-GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra sau
đó nêu: Hai phân số 65 và 63 là hai phân
số cùng mẫu số Muốn thực hiện phép trừ
hai phân số này ta làm như sau:
, bạn nào có thể nêu cách trừ hai phân
số có cùng mẫu số ?
-GV yêu cầu HS khác nhắc lại cách trừ
+HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1băng giấy
+Lấy đi 63 băng giấy
+HS cắt lấy 3 phần bằng nhau
+ 65 băng giấy, cắt đi 63 băng giấythì còn lại 62 băng giấy