biết vì sao em thích hình ảnh đó?4/ Đọc diễn cảm - Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ -
Trang 1Tuần 1 : Từ ngày 13/08/2012Đến ngày 17/08/2012
Thứ hai ngày 13 tháng 8 năm 2012
TiÕt 1
NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN - -
Thứ 2 ngày 13 tháng 8 năm 2012
Tiết 2 : Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (PHẦN 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênhvực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh khơng ỷ vào quyền thế để bắt nạt
người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:-Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.
* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK Tiếng Việt 4 (Thương người như thể
thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi
cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều)
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn
Tô Hoài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn
Trang 2tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời : Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả
lời : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả
lời : Những cử chỉ và lời nói nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
từng đoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ
xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lạigần thì thấy chị Nhà Trò gục đầubên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.)
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấychưa trả thì đã chết Nhà Trò ốmyếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúngchăng tơ chặn đường đe bắt chị ănthịt)
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừngsợ Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khỏe ănhiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm.Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:Phản ứng mạnh mẽ xoè cả haicàng ra; hành động bảo vệ chechở: dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảngđá cuội, mặc áo thâm dài, người
Trang 3biết vì sao em thích hình ảnh đó?
4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn
học sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể
NhàTrò với giọng đáng thương, giọng Dế
Mèn giọng mạnh mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn
cảm, thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
của bài tập đọc
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
6/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
học sinh học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị bài tập đọc: Mẹ ốm
bự phấn… thích hình ảnh này vìNhà Trò là một cô gái đángthương yếu đuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3 :Toán TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:- Đọc viết các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Toán trong năm học
2) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000
b/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu
rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh viết số: 83 251
- Học sinh đọc số vừa viết và nêurõ chữ số các hàng (hàng đơn vị,hàng chục, hàng trăm…)
- Đọc từ trái sang phải
Trang 4- Tương tự như trên với số:83001, 80201,
80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà
HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
c/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết
tiếp theo
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa
biết số đo? Xác định chiều dài các cạnh
chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
- Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
- Học sinh nêu ví dụ
+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Viết mỗi số sau
thành tổng (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Tính chu vi các hình
sau:
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 53/ Củng cố:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 345679; 78903;
15885
4/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số
đến 100 000 (tiếp theo)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 4: MĨ THUẬT ( GV Chuyên trách dạy)
Tiết 5 : Đạo đức
BÀI 1 : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
-Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
KNS: - Thảo luận ,giải quyết vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bìa cũ:- Giáo viên nêu mục
đích yêu cầu của môn Đạo đức trong
năm học
2) Dạy bài mới:Giới thiệu bài: Trung
thực trong học tập
Hoạt động1: Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo
xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên
ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp
sao - Nếu em là Long em sẽ chọn cách
giải quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải
quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Xem tranh và đọc mội dung tìnhhuống Liệt kê các cách giải quyếtcó thể có của bạn Long trong tìnhhuống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giảiquyết và thảo luận
Trang 6- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học
mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu
mến, tôn trọng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập
1 sách giáo khoa)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao
đổi, chất vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:+Các việc (c) là trung thực
trong học tập
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực
trong học tập
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (bài tập 2
sách giáo khoa)
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong
học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi
khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,
giải thích lí do sự lựa chọn của mình
Kết luận: + Ý kiến (b) , (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
4) Củng cố:
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên hận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung
thực trong học tập
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về
chủ đề bài học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sungvề mặt tích cực, hạn chế của mỗicách giải quyết
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh nêu ý kiến trước lớp,trao đổi, chất vấn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Tự lựa chọn đứng vào các vị tríquy ước theo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7trong học tập (tiết 2)
Thứ ba ngày 14 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 :Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân
(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H/ SINH
1) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến
100.000
Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;
57686
2) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
b/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: (cột 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (dòng 1, 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (câu b)
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc: Tính nhẩm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Điền dấu >, <,=
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Trang 8- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
c/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính
sau: 3000 + 4000; 8000 – 2000; 2000 x 5;
6000 : 3
d/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số
đến 100.000 (tiếp theo)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2: Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vàobảng mẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H/ SINH A) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nói về tác dụng của LTVC
mà học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết
học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết
cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
2/ Phần nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem các khối
vuông có ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
Trang 9em hãy đếm cho.
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu
tô các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần
gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng bầu ?
* Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
3/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy
nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm
1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại
thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và
giải câu đố
- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:
để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
4/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa
học (nêu lại phần ghi nhớ)
- 1 học sinh đếm to và đọc
- Lớp kẻ khung vào nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Học sinh trả lời
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc
- Học sinh nhận yêu cầu và làmbài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ vàgiải câu đố
- HS nêu lời giải câu đố và giảithích
Trang 10- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học
sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó
5/ Nhận xét, dặn dò:- Giáo viên nhận
xét tiết học- Chuẩn bị bài: Luyện tập về
cấu tạo của tiếng
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3: Chính tả (nghe – viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:-Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết
chính tả
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu.
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các
hiện tượng chính tả
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào
bảng con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn,
Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào
vở - GV đọc lại một lần cho học sinh
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
- Học sinh đọc: Điền vào chỗ
trống: b) an hay ang
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
Trang 11- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng
đã viết sai chính tả
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai
chính tả (nếu có)
- Chuẩn bị nghe, viết: Mười năm cõng
bạn đi học.
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 4 :Khoa học
BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I MỤC TIÊU:-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng,
nhiệt độ để sống
* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ mơi trường xung quanh ta: Nước,
khơng khí , biết giữ gìn vệ sinh mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Hình 4, 5 SGK.
- Phiếu học tập nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của
môn khoa học
- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu
trong sách giáo khoa
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Con người cần gì để
sống?
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp
học sinh liệt kê tất cả những gì học sinh
cho là cần có cho cuộc sống của mình)
- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của học sinh lên
bảng
- Vậy tóm lại con người cần những điều
kiện gì để sống và phát triển?
- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần
để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- Kể ra……(nhiều học sinh)
- Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
- Bổ sung những gì còn thiếu và nhắclại kết luận
Trang 12uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,
các phương tiện học tập, vui chơi, giải
trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập và SGK (nhằm giúp học sinh phân
biệt những yếu tố mà chỉ có con người
mới cần với những yếu tố con người và
vật khác cũng cần)
- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm
trưởng
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học
sinh, hướng dẫn học sinh làm việc với
phiếu học tập theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng
dẫn học sinh chữa bài tập
- Cho học sinh thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì
để duy trì sự sộng của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc
sống con người cần những gì?
4) Củng cố:
- Con người cần gì để sống?
- Nếu sang hành tinh khác em cần mang
theo những gì để sông?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của học sinh
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
- Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng
- Họp nhóm và làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớpkết quả làm việc với phiếu học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung sửachữa
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Con người cũng như các sinh vậtkhác đều cần thức ăn, nước, khôngkhí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp đểduy trì sự sống của mình
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quầnáo, phương tiện đi lại và những tiệnnghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điềukiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
- HS trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 1 : Lịch sử và Địa lí BÀI 1 : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU:- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên
nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
Trang 13- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Mơn Lịch sử và Địa lí
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta
và cư dân ở mỗi vùng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh
(ảnh) nói về một nét sinh hoạt của người
dân ở ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ
hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể
kể một sự kiện chứng minh điều đó.- Chia
nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
trên
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
3) Củng cố:Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4
- Học sinh lắng nghe
- Tìm hiểu kí hiệu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp quan sát bản đồ
- Học sinh xác định vùng miềnmà mình đang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) vàtrả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Hình thành nhóm, nhận yêu cầuvà thảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Trang 14giúp học sinh hiểu biết về điều gì?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
Thứ tư ngày 15 tháng 8 năm 2012 Tiết 1 : ÂM Nhạc ( GV Chuyên trách dạy)
Tiết 2 : Tập đọc
MẸ ỐM
I MỤC TIÊU: - Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹnhàng, tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơtrong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội
dung
- Nhận xét, cho điểm
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm
Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ
ốm của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói
lên tình cảm của làng xóm đối với một
người bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là
tình cảm của con đối với mẹ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7
khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc
thành tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng khổ thơ trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
Trang 15- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú
giải
GV giải thích thêm một số từ như
Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng của
đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận
của một người con gái tài sắc vẹn toàn
tên là Thuý Kiều.)
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng khổ thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài
thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa
lỗi luyện đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều
gì? Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời
câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ
những người gặp hoạn nạn, khĩ khăn,
khơng ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhĩm đơi
KNS: Nếu bạn em bị mợt anh chị lớn hơn
bắt nạt, em cần phải làm gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn
học sinh đọc 3, 4 khổ thơ
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khônằm giữa cơi trầu vì mẹ khôngăn được, Truyện Kiều gấp lại vìmẹ không đọc được, ruộng vườnsớm trưa vắng bóng mẹ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam– Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ
những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con
mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc
để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng
gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với
bạn nhỏ: Mẹ là đất nước tháng
ngày cho con.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
Trang 16- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ
bằng cách xoá dần
- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học
thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
5/ Củng cố: - Giáo viên yêu cầu học
sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa bài thơ
6/ Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét
tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(TT)
- Đại diện nhóm thi đọc thuộclòng từng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm
chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H/ SINH
1) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các
phép tính sau: 4637 + 8346; 18418 : 4;
4162 x 4
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;
57686
2) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
a/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc: Tính nhẩm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Trang 17- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (câu a, b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5 : (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
b/ Củng cố:-Yêu cầu học sinh tính giá trị
của biểu thức :
6000 – 1300 ; (70850 – 50230) x 3
c/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Biểu thức có
chứa một chữ
- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Tính giá trị của biểu
thức
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc: Tìm x
- HS nhắc lại cách tìm thành phầnchưa biết của các phép tính cộng,trừ, nhân, chia?
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
TIẾT 4 : KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I MỤC TIÊU:
1)Rèn kĩ năng nói:Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ,
kể nói tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái
2) Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết
Kể chuyện
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
a) Giáo viên kể chuyện:
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
- Kể lần 3(nếu cần)
b) Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của
câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời thầy
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội
dung và ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
3.Củng cố:Yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung,ýnghĩa câu chuyện mà mình vừa chọn
kể
4/ Nhận xét, dặn dò:- Giáo viên nhận xét
tiết học, khen ngợi những học sinh kể tốt và
cả những học sinh chăm chú nghe bạn kể,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể
chuyện đã nghe, đã đọc.
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh nghe kết hợp nhìn tranhminh hoạ, đọc phần lời dưới mỗitranh trong SGK
- HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh kể theo nhóm đôi, traođổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể thi trước lớp và nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2 : Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
Trang 19I MỤC TIÊU:- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi
nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Bảng phụ, sách giáo khoa, Vở bài tập (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ:- Giáo viên nêu yêu cầu
và cách học tiết Tập làm văn để củng cố
nền nếp học tập cho học sinh
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Thế nào là kể chuyện
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu
chuyện hồ Ba Bể về các nhân vật có trong
câu chuyện cũng như sự việc xảy ra và kết
quả như thế nào?
2/ Phần nhận xét:
Bài 1:- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể.
- Nêu tên các nhân vật ?
+ Bà lão ăn xin
+ Mẹ con bà góa
- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật
nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ
+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành một
con Giao Long lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói
tro và 2 mãnh trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cúi
người
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu chyện
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh đọc suy nghĩ làm bài
Gợi ý: + Bài văn có nhân vật không
+ Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân
vật không ?
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Học sinh nêu tên các nhân vật
- Học sinh nêu các sự việc xảy ra
HS kể chuyện
HS nêu
- Các nhóm thảo luận và thựchiện các bài tập vào giấy to rồitrình bày ở bảng lớp
- Học sinh nêu ý nghĩa câuchyện:
+ Ca ngợi những người có lòngnhân ái Khẳng định người cólòng nhân ái sẽ được đền đáp
Trang 20+ Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?
+ Vậy thế nào là văn kể chuyện?
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
* Phần ghi nhớ:
Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
3/ Luyện tập:
Bài tập 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ kể lại câu chuyện
theo nhóm đôi
- Mời học sinh kể trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ
- Mời học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Nhân vật chính là ai ?
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
(nêu lại phần ghi nhớ)
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong truyện
xứng đáng
- HS: Bài văn sau đây có phải là
bài văn kể chuyện không? Vì sao?
- Học sinh đọc suy nghĩ làm bài
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
+ Không phải đây là bài văn kểchuyện
+ Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp suy nghĩ kể lại câuchuyện theo nhóm đôi
- Học sinh kể trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Học sinh đọc: Câu chuyện em
vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp suy nghĩ câu trả lời
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Thứ năm ngày 16 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 : Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU:- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H/ SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các
phép tính sau: 4537 + 7346; 1841 : 4;
4366 x 4
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 44678; 7772;
6546
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
Trang 213) Dạy bài mới:
A/Giới thiệu bài: Biểu thức có chứa một
chữ
B/ Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
a) Biểu thức chứa một chữ
- Giáo viên nêu bài toán
- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan
có bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở
cho thêm: 3 +
- GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có
tất cả bao nhiêu vở?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa
một chữ a
b) Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được
giá trị của biểu thức ta phải làm sao?
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc bài toán, xác định cáchgiải
- Học sinh nêu: nếu thêm 1, có tấtcả 3 + 1 vở
Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
……
- Lan có 3 + a vở
- HS tự cho thêm các số khác nhau
ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tínhtương ứng ở cột “tất cả”
- HS tính: Giá trị của biểu thức 3 +a
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
- Học sinh thực hiện
- HS:Mỗi lần thay chữ a bằng số ta
tính được một giá trị của biểu thưc
3 + a
- Học sinh đọc: Tính giá trị của
biểu thức (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc đề: Viết vào ô
Trang 22- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như
sau: giá trị của biểu thức 250 + m với m =
10 là 250 + 10 = 260,…
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
D/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nêu vài ví dụ về biểu
thức có chứa một chữ
- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
E/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập
trống (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2 : Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:- Điền đúng cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần,
thanh) theo bảng mẫu BT1
- Nhận biết được các tiếng có âm vấn giống nhau ở BT2, BT3
* Học sinh kha,ù giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4);giải được câu đố ở bài tập 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A) Kiểm tra bài cũ:
Cấu tạo của tiếng
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân
tích cấu tạo của tiếng xuân, in, nghĩa
- Nhận xét tuyên dương, chấm điểm
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập về cấu
tạo của tiếng
2/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:- Mời học sinh đọc yêu cầu
bài tập, đọc mẫu trong sách giáo khoa
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu,
Trang 23- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Mời học sinh trình bày kết quả:
ngoài – hoài (oai)
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Các cặp tiếng vần với nhau trong
khổ thơ:
+ choắt – thoắt
+ xinh xinh – nghênh nghênh
Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn
xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn
choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 4:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng
có phần vần giống nhau Có thể giống
hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Bài tập 5:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và làm bài
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3/ Củng cố:
- Mỗi tiếng thường luôn có những bộ
đọc mẫu trong sách giáo khoa
- Học sinh làm theo nhóm: Phântích cấu tạo của tiếng trong câu tụcngữ theo sơ đồ
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Tìm những tiếng
bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên.
- Học sinh tìm tiếng bắt vần vớinhau, gạch dưới rồi ghi lại vào vở
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Qua các bài tập
trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- Học sinh suy nghĩ rồi làm bài
- Học sinh tự phát biểu theo suynghĩ của mình
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
Trang 24phận nào? Cho ví dụ.
4/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân
hậu – Đoàn kết
- Cả lớp suy nghĩ và làm bài
- Học sinh nêu lời giải của câu đố
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3 :THỂ DỤC BÀI 1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP
TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I- MUC TIÊU:-Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4 Yêu cầu học sinh nắm được
một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu học sinh biết được nhữngđiểm cơ bản để thực hiện trong giờ học thể dục
-Biên chế tổ chọn cán sự bộ môn
-Trò chôi “chuyền bóng tiếp sức” Yuê cầu học sinh nắm được cách chơi, rèn luyệnsự khéo léo, nhanh nhẹn
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:-Địa điểm : sân trường hoặc trong lớp học Vệ
sinh nơi tập đảm bảo an toàn luyện tập
-Phương tiện: còi, 4 quả bóng
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp phổ biến nội dung
-Đứng tại chỗ hát vỗ tay
-Trò chơi : Tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản:
a Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
-Thời lượng 2 tiết / tuần, học trong 35 tuần, cả
năm học 70 tiết
-Nội dung gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển
chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động và các
môn học tự chọn như: Đá cầu, Ném bóng,…
b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện: quần áo
gọn gàng, mặc đồ thể dục
c Biên chế tổ tập luyện:
-GV chia lớp làm 4 tổ, tổ trưởng theo biên chế
lớp đã phân công
d Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức ”
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau,
-HS xếp thành 4 hàng
-HS hát
-HS ngồi và lắng nghe
-HS chơi
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
rồi chuyền bóng cho nhau
Cách 2: chuyền bóng qua đầu cho nhau
3 Phần kết thúc:
Đứng tại chỗ vỗ tay hát
Giáo viên củng cố hệ thống bài
Nhận xét, đánh giá tiết học
Tiết 4 :Địa lí
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:- Biết bản đồ là hình vẽ thủ nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Kiểm tra bài cũ:- Giáo viên nêu mục
đích yêu cầu của môn Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
2) Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo
thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới,
châu lục, Việt Nam…)
- Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ
treo trên bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh
chụp?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể
hiện trên mỗi bản đồ?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất
theo cách nhìn từ trên xuống
Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi
chỉ vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn
theo từng tranh
- Học sinh lắng nghe
- Tìm hiểu kí hiệu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc tên các bản đồ treotrên bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ thu nhỏBản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bềmặt Trái Đất, bản đồ châu lục thểhiện một bộ phận lớn của bề mặtTrái Đất các châu lục, bản đồ ViệtNam thể hiện một bộ phận nhỏ hơncủa bề mặt Trái Đất - nước ViệtNam
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc
Trang 26- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm
việc theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi
sau:
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường
phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
đồ trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo
tường?
- Mời học sinh đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để
hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận theo các
gợi ý sau:+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định
các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế
nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ
tự nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3
cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên
thực địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí
hiệu nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau
- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích
thêm cho học sinh: tỉ lệ là một phân số
luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ
lệ càng nhỏ và ngược lại
GV kết luận: Một số yếu tố của bản
đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của
bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và bảng chú
giải
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí
hiệu bản đồ
- Tổ chức cho học sinh vẽ kí hiệu rồi
trưng bày trước lớp
Sơn theo từng tranh
- Học sinh quan sát bản đồ làm việctheo nhóm đôi trả lời câu hỏi trướclớp
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả làm việc của nhóm trướclớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoànthiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3và một số bản đồ khác rồi vẽ kíhiệu của một số đối tượng địa línhư: đường biên giới quốc gia, núi,sông, thành phố, thủ đô…
- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau:
1 em vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đóthể hiện cái gì
- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bày
Trang 27- Nhận xét, bình chọn4) Củng cố
- Bản đồ là gì?Kể tên 1số yếu tố của bản
đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể
hiện trên bản đồ hình 3
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 5 : Kĩ thuật (tiết 1) BÀI 1 : VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I MỤC TIÊU: - Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật
liệu dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Giáo viên :-Mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu;
kim; kéo; khung thêu cầm tay; phấn màu;Thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu
Học sinh :
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như giáo viên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ:- Giáo viên nêu mục
đích, yêu cầu, tác dụng của cắt, khâu, thêu
B) Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ cắt,
khâu, thêu
2) Phát triển:
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,
thêu
a) Vải:
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nêu
đặc điểm của vải
- Nhận xét các ý kiến
- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để
khâu, thêu Chọn vải trắng sợi thô như vải
bông, vải sợi pha
b) Chỉ:
- Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp quan sát, chú ý
- Học sinh quan sát vải
- Xem các loại vải dùng cần dùngcho môn học
Trang 28- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả
lời các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự
giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo
cắt chỉ Cho học sinh quan sát thêm một số
loại kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để
trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ
định vài học sinh thao tác mẫu
3) Củng cố:
Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào?
Kéo nào?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Vật liệu,
dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo)
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Quan sát các mẫu chỉ
- Học sinh quan sát hình 2 và trảlời câu hỏi
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
Thứ sáu ngày 17 tháng 8 năm 2012
Tiết 3 : Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét, tuyên dương
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập
b/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc: Tính giá trị của
Trang 29- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận
xét bài mẫu rồi tự làm
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Bài tập 2: (2 câu)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh là bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Bài tập 4 : (chọn 1 trong 3 trường
hợp)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm trước
lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
c/Củng cố:- Yêu cầu học sinh nêu
vài ví dụ về biểu thức có chứa một
chữ
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
có chứa một chữ đọc và viết số có 6
chữ số?
- Giáo viên viết vài số lên bảng và
yêu cầu học sinh đọc các số đó
d/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Các số có sáu chữ số
biểu thức (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Tính giá trị của biểu thức
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Viết vào ô trống (theo
mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2 : Tập làm văn
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Trang 30I MỤC TIÊU : - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (nội dung Ghi nhớ).
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu
chuyện Bas anh em (bài tập 1, mục III).
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhânvật (bài tập 2, mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Sách giáo khoa, bảng phụ, Vở bài tập (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
- Thế nào là kể chuyện?
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nhân vật trong truyện
2/ Phần nhận xét:
Bài 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm vào phiếu (VBT) theo
cặp
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, chốt lại:
Bài 2: - Cho học sinh nêu tính cách của
nhân vật
a) Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, có lòng
thương người, ghét áp bức bất công, sẵn
sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ
yếu
Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế
Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.
b) Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu.
Căn cứ vào chi tiết : cho bà cụ xin ăn, ngủ
trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn,
chèo thuyền giúp những người bị nạn lụt
* Phần ghi nhớ:
Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ trong
SGK
3/ luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ câu trả lời
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, chốt lại:
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào phiếu (VBT) theocặp
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, chốt lại:
HS đọc đề, trao đổi theo cặp,phát biểu ý kiến
- HS nêu tính cách của nhân vật
- Nhiều học sinh đọc Ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 31Lời giải: + Nhân vật trong chuyện là ba anh
em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca và bà ngoại
-Tính cách của từng đứa cháu: Ni-ki-ta chỉ
nghỉ đến ham thích riêng của mình Gô-sa
láu lỉnh Chi-ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ
+ Em đồng ý với nhận xét của bà về tính
cách của từng cháu
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Gợi ý: Nếu bạn nhỏ quan tâm đến người
khác: bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi
bụi và vết bẩn trên quần áo, xin lỗi em, dỗ
em nín khóc… Nếu bạn nhỏ không biết quan
tâm: bạn sẽ bỏ chạy…
- Yêu cầu HS suy nghĩ kể theo nhóm đôi
- Mời học sinh kể trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương
4/ Củng cố:Yêu cầu học sinh đọc phần
Ghi nhớ trong SGK
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Kể lại hành
động của nhân vật
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, chốt lại:
+ Bà có nhận xét như vậy là nhờquan sát hành động của mỗicháu:
Ni-ki-ta ăn xong là chạy tót đichơi, không giúp bà dọn bàn
Gô-sa lén hắt những mẩu bánhvụn xuống đất để khỏi phải dọnbàn
Chi-ôm-ca thương bà, giúp bàdọn dẹp Em còn biết nghĩ đến cảnhững con chim bồ câu, nhặt mẩubánh vụn trên bàn cho chim ăn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- HS nghĩ và kể theo nhóm đôi
- Mời học sinh kể trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Nhiều học sinh đọc Ghi nhớ
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 3 : THỂ DỤC
TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG
NGHỈ-TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”
I-MUC TIÊU:-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểmsố, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứngnghiêm đứng nghỉ phải đều và dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh của giáo viên
-Trò chơi “ Chạy tiếp sức”, yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật, háo hứng khi chơi.II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi, 2-4 cờ nheo, ô trò chơi kẻ sẵn
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: -Tập hợp phổ biến nội dung.
-Trò chơi Tìm người chỉ huy
-Đứng vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:
a Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
- Lần 1, 2 – GV điều khiển, nhận xét sửa chữa cho
HS
- GV theo dõi HS thực hiện trong các lần sau
b Trò chơi Chạy tiếp sức
- Cho HS tập hợp theo hình thoi, giải thích cách chơi
và luật chơi
- Cho HS làm mẫu, sau đó cho HS cả lớp thi đua chơi
3 lần
- Giáo viên quan sát nhận xét nhóm thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- HS tập hợp thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa thả
lỏng
- Giáo viên hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
-HS thực hiện 3 – 4 lần
-HS các nhóm chơi
Tiết 4 : Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU:- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với
môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống,; thải ra khí các-bô-níc, phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Hình trang 6, 7 SGK.
- Vở bài tập (hoặc giấy vẽ), bút vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Con người cần gì để sống?
- Nếu đi đến hành tinh khác em sẽ
mang theo những gì? (đưa ra các tấm
bìa ghi những điều kiện cần và có thể
không cần để duy trì sự sống)
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trao đổi chất ở
người
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người (nhằm giúp học sinh nắm
được những gì cơ thể lấy vào và thải ra
trong quá trình sống; nêu được quá
trình trao đổi chất)
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh chia nhóm và thảo luận
Trang 33- Chia nhóm cho học sinh thảo luận:
+ Em hãy kể tên những gì trong hình 1/
SGK6
+ Trong các thứ đó thứ nào đóng vai
trò quan trọng?
+ Còn thứ gì không có trong hình vẽ
nhưng không thể thiếu?
+ Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những
gì?
- Cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận Yêu cầu các nhóm khác
bổ sung
- Yêu cầu HS đọc nục Bạn cần biết và
trả lời:
+ Trao đổi chất là gì?
+ Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất
đối với con người, thực vật và động vật
* Kết luận:
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi
và thải ra phân, nước tiểu, khí
các-bô-níc để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, nước, không khí, từ môi trường
và thải ra môi trường những chất
thừa,cặn bã
- Con người, thực vật và động vật có
trao đổi chất với môi trường thì mới
sống được
Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ
sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường (Giúp HS trình bày những
kiến thức đã học)
- Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi
chất giữa cơ thể người với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình.(không
nhất thiết theo hình 2/SGK7
- Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ
được
+ Xem sách và kể ra
+ Chọn ra những thứ quan trọng
+ Không khí
+ Kể ra, bổ sung cho nhau.
- Trình bày kết quả thảo luận:
+Lấy vào thức ăn, nước uống, khôngkhí
+Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu
- HS đọc nục Bạn cần biết và trả lời
- Nhận giấy bút từ giáo viên rồi viết hoặc vẽ theo trí tưởng tượng.
- Trình bày kết quả vẽ được
- Các nhóm nhận xét và bổ sung.