1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 12 - CKTKN || GIALẠC0210

43 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 700,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017 Toán Tiết 56 Nhân một số với một tổngI Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. HS HTT: Thực hiện được BT1,2,3II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết tính chất, bảng nhóm.III Các hoạt động dạy học :Hoạt động của gio viênHoạt động của học sinh1. Khởi động: 2. Bài cũ: Mét vuông Viết bảng 65m2 = … cm2 57000dm2 = … m2 Nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiHoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức. Ghi bảng : 4 ( 3 + 5 ) 4 3 + 4 5 Rút ra kết luận : 4 ( 3 + 5 ) = 4 3 + 4 5Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng GV chỉ vào biểu thức và yêu cầu HS nêu tên gọi. 4 ( 3 + 5 )   một số một tổng 4 3 + 4 5     1 số 1 SH + 1 số 1 SH Rút ra kết luận ( đính tính chất) và viết dưới dạng biểu thức : a ( b + c ) = a b + a cHoạt động 3: Thực hànhBài tập 1 : GV nói cấu tạo bảng, HD HS tính và điền vào bảng. Nhận xét, kết luận.Bài tập 2 :Câu a : Yêu cầu HS nêu hướng giải cách 1, cách 2.Nhận xét và cho HS thực hiện theo nhóm.Câu b : Gọi HS đọc bài mẫu và cho HS dựa theo thực hiện vào vở. Nhận xét,sửa bài. Liên hệ thực tế : giúp ta tính toán nhanh trong cuộc sống khi thực hiện với biểu thức có nhiều số.Bài tập 3 : GV nêu yêu cầu và gọi 2HS lên bảng thực hiện tính. Nhận xét và yêu cầu HS so sánh kết quả rút ra tính chất “Nhân một tổng với một số”.4. Củng cố, dặn dò : Yêu cầu HS nêu lại tính chất. Chuẩn bị bài : “Một số nhân với một hiệu”. Nhận xét tiết học.Hát 2HS làm bài. Nhận xét. HS tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức. HS nêu HS nhìn bảng nêu tính chất. HS theo dõi cách làm. HS thực hiện vào SGK. Sau đó nêu kết quả. Nhận xét. HS nêu cách làm. Thực hiện vào bảng nhóm.Cách 1 : 36 ( 7 + 3 ) = 36 10 = 360Cách 2 : 36 7 + 36 3 = 252 + 108 = 3601HS làm bảng. Lớp làm vở.Cách 1 : 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500Cách 2 : 5 38 + 5 62 = 5 (38 + 62) = 5 100 = 500 2HS làm bài. Lớp làm nháp.(3 + 5) 4 = 8 4 = 323 4 + 5 4 = 12 + 20 = 32 Hai kết quả bằng nhau  Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đórồi cộng các kết quả với nhau. HS nêu. ‘ Tập đọc Tiết 23 “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi I Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK) KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu HS HTT: Trả lời được câu hỏi 3 SGKII Đồ dùng dạy học:Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung chính.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ : Có chí thì nên Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. GV nhận xét. 3 Dạy bài mớia. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Với truyện đọc này, các em sẽ làm quen với một nhân vật trong lịch sử Việt Nam : nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi.b. Hoạt động 2 : Luyện đọc Chia đoạn: chia làm 4 đoạn như SGK. HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc diễn cảm cả bài. c. Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài Đoạn 1 : Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? Đoạn 2 : Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì ? Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có ý chí ? Đoạn 3 : Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào ? Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào ? Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế” ? Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? Nội dung bài : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.d. Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm đoạn: “Bưởi mồ côi cha… không nản chí”. Nhận xét.4. Củng cố – dặn dò : Qua bài học em rút ra được ý nghĩa gì ? Chuẩn bị : Vẽ trứng. Nhận xét tiết học. Hát HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi. HS nhận xét HS đọc từng đoạn. HS đọc phần chú giải. Đọc nhóm đôi. HS đọc cả bài. HS đọc thầm, suy nghĩ, trả lời+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học. + Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn. Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ. + Có lúc trắng tay, không còn gì nhưng ông không nản chí.+ Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc.+ Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “Người ta phải đi tàu ta“. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, Pháp phải bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa tàu, thuê kĩ sư trông nom. Là người tài giỏi, rất thành công trong lĩnh vực kinh doanh.+ Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng. + Bạch Thái Bưởi biết đánh vào tâm lý tự hào dân tộc ,làm hành khách người Việt ủng hộ chủ tàu VN, giúp phát triển kinh tế VN.+ Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh doanh. HS lặp lại nội dung HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi HS thi đọc. Nhận xét, bình chọn. HS trả lời Khoa học Tiết 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiênI Mục tiêu: Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. HS HTT: Trình bày được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.II Đồ dùng dạy học; Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên SGK 48. Giấy khổ to và bútIII Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: Trình bày mây được hình thành như thế nào? Hãy mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. GV nhận xét3. Dạy bài mới: Giới thiệu bàia. Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Sgk trang 48 và liệt kê: + Các đám mây : trắng và đen. + Giọt mưa từ các đám mu đen. + Dòng suối từ quả núi chảy ra + Dòng suối chảy ra sông,biển + Bên bờ sông là đồng ruộng và những ngôi nhà + Các mũi tên GV giảng về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Yêu cầu HS nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên. GV chốt ý và kết luận : Nước động ở ao, hồ, sông, biển, không ngừng bay hơi biến thành hơi nứơc. Hơi nước bốc lên cao gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây. Các giọt nước trong các đám mây rơi xuống tạo thành mưa …b. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (có thể dựa theo sơ đồ S49). Gọi đại diện nhóm trình bày và dựa vào sơ đồ của nhóm mô tả. Nhận xét.4. Củng cố, dặn dò: Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Chuẩn bị bài : “Nước cần cho sự sống”. Nhận xét tiết học.Hát 2 HS trả lời HS nhận xét HS quan sát và liệt kê. 2 HS diễn đạt. Các nhóm nhận giấy và bút về nhóm thực hiện. Đại diện nhóm trình bày. Nhận xét, bổ sung.

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết tính chất, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức.

- Ghi bảng : 4  ( 3 + 5 )

4  3 + 4  5

- Rút ra kết luận :

4  ( 3 + 5 ) = 4  3 + 4  5

Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng

- GV chỉ vào biểu thức và yêu cầu HS nêu tên gọi

Câu a : Yêu cầu HS nêu hướng giải cách 1, cách 2.

- Nhận xét và cho HS thực hiện theo nhóm

Câu b : Gọi HS đọc bài mẫu và cho HS dựa theo

thực hiện vào vở

- Nhận xét,sửa bài

- Liên hệ thực tế : giúp ta tính toán nhanh trong cuộc

sống khi thực hiện với biểu thức có nhiều số

- 1HS làm bảng Lớp làm vở

Cách 1 : 538 + 562 = 190 + 310 = 500Cách 2 : 538 + 562 = 5(38 + 62) = 5 100 = 500

Trang 2

- GV nêu yêu cầu và gọi 2HS lên bảng thực hiện

tính

- Nhận xét và yêu cầu HS so sánh kết quả rút ra tính

chất “Nhân một tổng với một số”

4 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu lại tính chất

- Chuẩn bị bài : “Một số nhân với một hiệu”

- Nhận xét tiết học

một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với

số đórồi cộng các kết quả với nhau

* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 3 SGK

II- Đồ dùng dạy học:Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung chính.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Có chí thì nên

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét

3 - Dạy bài mới

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Với truyện đọc này, các em sẽ làm quen với một

nhân vật trong lịch sử Việt Nam : nhà kinh doanh

Bạch Thái Bưởi

b Hoạt động 2 : Luyện đọc

- Chia đoạn: chia làm 4 đoạn như SGK

- HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Đoạn 1 : Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

- Đoạn 2 : Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ,

Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì ?

- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất

Trang 3

- Đoạn 3 : Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường

thuỷ vào thời điểm nào ?

- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài

như thế nào ?

- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế” ?

- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

 Nội dung bài :

Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi

cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành

một nhà kinh doanh nổi tiếng

+ Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết, kêu

gọi hành khách với khẩu hiệu “Người ta phải đi tàu ta“ Khách đi tàu của ông ngày một đông.

Nhiều chủ tàu người Hoa, Pháp phải bán lại tàucho ông Ông mua xưởng sửa tàu, thuê kĩ sưtrông nom

- Là người tài giỏi, rất thành công trong lĩnh vựckinh doanh

+ Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí vươn lên,thất bại không ngã lòng

+ Bạch Thái Bưởi biết đánh vào tâm lý tự hàodân tộc ,làm hành khách người Việt ủng hộ chủtàu VN, giúp phát triển kinh tế VN

+ Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinhdoanh

- HS lặp lại nội dung

- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi

- HS thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- HS trả lời

Khoa học

Trang 4

Tiết 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

I- Mục tiêu:

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nướctrong tự nhiên

* HS HTT: Trình bày được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

II- Đồ dùng dạy học; Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên SGK/ 48 Giấy khổ to và bút

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Trình bày mây được hình thành như thế nào?

- Hãy mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên

* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ

của nước trong tự nhiên

* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên Sgk trang 48 và liệt kê:

+ Các đám mây : trắng và đen

+ Giọt mưa từ các đám mu đen

+ Dòng suối từ quả núi chảy ra

+ Dòng suối chảy ra sông,biển

+ Bên bờ sông là đồng ruộng và những ngôi nhà

+ Các mũi tên

- GV giảng về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Yêu cầu HS nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong

tự nhiên

- GV chốt ý và kết luận : Nước động ở ao, hồ, sông, biển,

không ngừng bay hơi biến thành hơi nứơc Hơi nước bốc lên

cao gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo

thành các đám mây Các giọt nước trong các đám mây rơi

xuống tạo thành mưa …

b Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

* Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên (có thể dựa theo sơ đồ S/49)

- Gọi đại diện nhóm trình bày và dựa vào sơ đồ của nhóm mô

tả - Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Chuẩn bị bài : “Nước cần cho sự sống”

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2017

Trang 5

Toán

Tiết 57 Nhân một số với một hiệu

I- Mục tiêu :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhânmột hiệu với một số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,3,4

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết tính chất, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Yêu cầu tính theo 2 cách : 24  ( 6 + 4 )

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức.

- GV ghi bảng : 3  (7 – 5)

3  7 – 3  5

- Rút ra kết luận :

3  (7 – 5) = 3  7 – 3  5

Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu

- GV chỉ vào biểu thức và yêu cầu HS nêu tên gọi :

Bài tập 3 : Gọi HS đọc đề bài toán

- GV hướng dẫn, phân tích đề bài và cho HS thực

hiện theo nhóm

- Cho nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 4 :

- GV viết hai biểu thức và gọi HS lên thực hiện

- Hướng dẫn, gợi ý giúp HS rút ra tính chất : “Khi

nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số

bị trừ v số trừ của hiệu với số đó, rồi trừ hai kết quả

Trang 6

4 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu lai tính chất

- Liên hệ thực tế cuộc sống về áp dụng tính chất để

thực hiện tính toán nhanh hơn

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”.

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết

xếp các từ Hán Việt (có tiếng chỉ) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng

một số từ (nói về ý chí, nghị lực) hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

* HS HTT: Thực hiện được BT4

II- Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng BT 1.Thẻ từ Viết nội dung đoạn văn bài tập 3 Sgk trang 118.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tính từ

- Tính từ là gì ? Hãy viết một câu có dùng tính từ

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

* Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhắc lại yêu cầu và đính lần lượt các thẻ từ lên

- GV đính đoạn văn và nêu yêu cầu của bài tập

- Nhận xét, kết luận : Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 7

niên giàu nghị lực – không nản chí – Quyết tâm

của em – Ký thiếu kiên nhẫn – em càng quyết chí

học hành – đạt nguyện vọng trở thành thầy giáo …

* Bài tập 4: Gọi HS đọc 3 câu tục ngữ và chú giải

- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ:

Câu a : Vàng phải thử lửa mới biết vàng thật hay

giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết

nghị lực, biết tài năng

Câu b : Chỉ có nước lã mà làm nên hồ (bột loãng

hoặc vữa xây nhà Từ tay không mà làm nổi cơ đồ

mới thật tài giỏi, ngoan cường Đừng sợ bắt đầu từ

hai bàn tay trắng Những người từ hai bàn tay trắng

mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm

phục

Câu c : Phải vất vả lao động mới gặt hái được

thành công Không thể tưh dưng mà thành đạt, được

kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che

cho Phải thành đạt, làm quan mới được người cầm

tàn che cho Có vất vả mới thanh nhàn, phải vất vả

mới có lúc thanh nhàn

4 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài : “TÍnh từ ( tiếp theo )”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- HS đọc yêu cầu bài

- Trao đổi nhóm đôi nói ý nghĩa câu tục ngữ

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

* GD TTHCM: Bác Hồ l gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích (Kể câu chuyện về nghị lực của Bác trong thời gian đi tìm đường cứu nước)

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên có sáng tạo

II- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đề bài trên bảng lớp, băng giấy viết sẵn gợi ý 3 Sgk/ 120.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Bàn chân kì diệu

- HS kể

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Hôm nay lớp chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập

kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

b Hướng dẫn kể chuyện:

Hát

- 3HS (mỗi em 2 tranh) nhìn tranh kể lại

Trang 8

- Gọi HS đọc đề bài GV đã ghi trên bảng lớp.

GV : Để các em có thể kể được câu chuyện theo yêu cầu

đã nêu điều quan trọng là các em phải có trong đầu câu

chuyện đó, hiểu ý nghĩa câu chuyện ở mức đơn giản Sau đó,

tập kể sao cho có đầu có cuối, ai cũng hiểu được; kể thật tự

nhiên để câu chuyện cả lớp đã biết nhưng nghe lại từ bạn vẫn

thú vị, hấp dẫn

* Xác định yêu cầu của đề bài:GV cùng HS xác định nội

dung trọng tâm của đề bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã

được nghe hoặc đọc về một người có nghị lực.

- Gọi HS đọc gợi ý 1, 2

Lưu ý : Chọn kể một câu chuyện em đã đọc, đã nghe về

một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

(không chọn lẫn đề tài khác)

* Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa :

- Đính băng giấy và gọi HS đọc

- HS kể theo nhóm

- Gọi vài HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện cho mình

GV nhắc lại nội dung gợi ý 3 để HS hiểu : Khi giới thiệu

câu chuyện, em phải nói điều gì đó với các bạn Khi kể

chuyện, em phải chú ý kể có đầu có cuối để các bạn hiểu

được

- GV chia nhóm cho HS kể

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét, bình chọn và tuyên dương cho điểm các em kể

hay có nội dung phù hợp chủ đề

4 - Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

ý 4)

- Nhận xét, bình chọn

Lịch sử

Trang 9

Tiết 12 Chùa thời Lý

I- Mục tiêu:

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

* GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có thái độ,

hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường

II- Đồ dùng dạy học: Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A di đà SGK và Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu  vào sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật

+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân

+ Chùa nhiều khi còn là lớp học

+ Sân chùa là nơi phơi thóc

+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ

III- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động: 2 Bi cũ: - Vì sao Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô? - Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân? - Nhận xét, tuyên dương 3 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài: Đạo Phật từ An Độ du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc độ hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta Đạo Phật và chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào thời Lý b Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 2 - Gọi HS đoạn “Từ đầu … triều đình”

+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên rất phát triển? + Các vị vua nào thời Lý theo đạo phật ?

+ Nhiều nhà sư được trọng dụng như thế nào ?

- Nhận xét, chốt ý

c Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng

của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm

phiếu học tập

GV chốt : Nhà Lý rất chú trọng phát triển đạo Phật

vì vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có

Hát

- 2HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc

- Thảo luận nhóm đôi trả lời:

+ Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân

ta cũng theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa + Lý Thái Tổ, Lý Thi Tông, Lý Thánh.Tông, Lý Nhân Tông

+ Được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- HS nhận xét

- Các nhóm làm việc theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

Trang 10

những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc

Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc độc đáo

như : chùa Một Cột (Hà Nội) Trình độ điêu khắc tinh

vi, thanh thoát

d Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi

tiếng và mô tả về các chùa này

 Khẳng định đây là một công trình kiến trúc đẹp

4 Củng cố, dặn dò:

- Kể tên một số chùa thời Lý

- Chuẩn bị bài : “Cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)”

- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3 mục III)

* HS HTT: Viết được kết bài theo cách mở rộng

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn kết bài 2 câu truyện của bài tập 2 SGK trang 123.

III- Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS đọc thầm bài “ Ông trạng thả diều “ và tìm

phần kết bài của câu chuyện

Bài tập 3: HS đọc nội dung bài

- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến, thêm vào cuối

truyện “Ông trạng thả diều” lời đánh giá

- GV nhận xét , khen ngợi những HS có ý kiến hay

- Đọc đọc nội dung bài tập

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, so sánh và phát biểu ý kiến

Trang 11

b) Phần ghi nhớ:

c) Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập

- Cho HS trao đổi theo cặp theo yêu cầu của bài tập

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu

- Cho HS mở sách để tìm kết bài của 2 bài : “Một

người chính trực” và “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca “

- GV cùng HS nhận xét , kết luận : bài “Một người

chính trực”  kết bài không mở rộng ; bài “Nỗi dằn

vặt của An-đrây-ca”  Kết bài không mở rộng

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân Sau đó cho HS tiếp nối

nhau đọc bài viết của mình

- GV nhận xét , chấm những kết bài viết hay , đúng

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm và tìm phần kết bài trong 2câu chuyện

- HS nêu ý kiến

- Nêu yêu cầu

- HS suy nghĩ và viết kết bài có mở rộng cho bài

“Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca “

- Đọc kết bài vừa viết được

- Có 2 cách kết bài : Kết bài có mở rộng và kếtbài không mở rộng

Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2017

Trang 12

Toán Tiết 58 Luyện tập

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập

138  9 ; 123  99

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1:

- GV viết bảng dòng 1 và yêu cầu HS nhắc lại tính

chất “Nhân một số với một tổng (hiệu)”.

Câu b: Gọi HS đọc bài mẫu

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và thực hiện vào

- 1HS thực hiện

123 x 99 = 123  (100 - 1) = 123  100 - 123 = 12 300 - 123 = 12277

5  36  2 = (5  2)  36 = 10  36 = 360

42 2 7  5 = (427)(2 5) = 294 10 = 2940

- HS đọc

- Trao đổi nhóm đôi

- Đại diện 2 nhóm trình bày

- Nhận xét

137  3 + 137  97 =

137  (3 + 97) = 137  100 = 13 700

428  12 – 428  2 =

428  (12 – 2) = 428 10

Trang 13

- Cho HS đọc đề bài toán.

- HS theo dõi phân tích

- Giải theo nhóm vào bảng nhóm

- Nhận xét

Bài giải : Chiều rộng sân vận động là:

180 : 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động là:

(180 + 90)  2 = 540 (m) Đáp số: 540 m

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc đúng tên tiếng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa

Vin-xi, Vê-rô-ki-ô) ; bước đầu biết đọc diễn cảm lời của thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiều ND : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời đượccác câu hỏi trong Sgk)

* HS HTT: Đọc đúng tên nước ngoài

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

3 - Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài đọc hôm nay kể về những ngày đầu học vẽ của

một danh hoạ nổi tiếng thế giới người I-ta-li-a, tên

là Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

b Hoạt động 2: Luyện đọc

- Chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu … được như ý

Đoạn 2 : Phần còn lại

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Đọc đoạn : “Từ đầu … chán ngán” Vì sao trong

ngày đầu đi học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 14

chán ngán ?

- Đọc đoạn : “Con đừng tưởng … được như ý”

Thầy Vê-rô-ki-ô nói gì khi thấy Lê-ô-nác-đô tỏ vẻ

chán ngán ?

- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì ?

- Đoạn2 : Lê-ô-nác-đo đa Vin-xi thành đạt như thế

nào ?

- Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê - ô

- nác - đô đa Vin - xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng ?

- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là

quan trọng nhất ?

 Nội dung bài : Nhờ khổ công rèn luyện,

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

d Hoạt động 4: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn văn : “Thầy Vê-rô-ki-ô bèn

bảo … có thể vẽ được như ý”

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Về nhà kể lại câu chưyện của người thân

- Chuẩn bị bài : “Người tìm đường đến các vì sao”.

- Nhận xét tiết học

+ Thầy bảo vẽ trứng không dễ vì cả nghìn quảtrứng không có lấy 2 quả giống nhau

+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ,miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

+ Các tác phẩm của ông được trưng bày trântrọng trong các bảo tàng lớn trên thế giới

+ Lê- ô- nác - đô là người có tài bẩm sinh

+ Lê - ô - nác - đô gặp người thầy giỏi

+ Lê - ô - nác - đô khổ luyện nhiều năm

+ Cả 3 nguyên nhân tạo nên thành công của ô-nác-đô đa Vin-xi, nhưng nguyên nhân quantrọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông.Người ta thường nói : thiên tài được tạo nên bởi1% năng khiếu bẩm sinh, 99% do khổ công rènluyện

Lê HS lặp lại nội dung

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS nối tiếp thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- Phải khổ công tập luyện mới thành thiên tài/ ô-nác-đô trở thành thiên tài nhờ tài năng và khổcông luyện tập

*************************

Chính tả

Tiết 12 Người chiến sĩ giàu nghị lực

I- Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn; mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập phân biệt tr / ch

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: lái, đúc, thuốc nổ

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới :Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài viết

+ Đoạn văn nói về ai ?

+ Ông là người như thế nào ?

Trang 15

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng : trận chiến,

quệt máu, triển lãm

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV đọc cho HS viết (đọc lần 2)

- Thu tập và chấm, chữa bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2b :

- GV yêu cầu HS bài tập

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Cho HS tự làm vào vở bài tập

- Đính băng giấy và yêu cầu HS lên trình bày kết

quả

- Nhận xét, kết luận : Trung Quốc, chín mươi, trái

núi, chắn ngang, chê, chết, cháu, cháu, chắt,

truyền, chẳng, trời, trái núi.

4 Củng cố- dặn dò :

- Tuyên dương HS viết đúng, viết đẹp và nhắc nhở

những HS viết chưa đúng (về nhà tập viết lại các từ

viết sai cho đúng chính tả)

- Chuẩn bị bài : “Nghe viết : Người tìm đường lên

các vì sao”

- Nhận xét tiết học

triển lãm tranh và đạt nhiều giải, …

- HS phân tích từ và ghi vào bảng con

- HS nghe viết và soát lỗi

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu quaSGK

- Biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu có thể bị dúm

* GD VSMT: + HS biết tiết kiệm vải

+ Cẩn thận khi sử dụng dụng cụ khâu thêu

* HS HT: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa, mũi khâu tương đối đềunhau, đường khâu ít bị dúm

II- Đồ dùng dạy học; Mẫu khâu Vải 20 x 30cm, len, chỉ màu , kim, kéo, thước, phấn.

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền đường gấp

mép vải

- Nêu thao tác kĩ thuật : khâu viền đường gấp mép

vải bằng mũi khâu đột

- Gọi 1HS thực hiện thao tác gấp mép vải

Hát

- Khâu viền đường gấp mép vải đượcthực hiện theo 3 bước

+ Gấp mép vải theo đường dấu

+ Khâu lược đường gấp mép vải

+ Khâu viền đường gấp mép vải bằngmũi khâu đột

Trang 16

- Nhận xét, củng cố các bước:

+ Bước 1: Gấp mép vải

+ Bước 2 : Khâu lược

+ Bước 3: Khâu viền đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột thưa

- Giao nhiệm vụ và thời gian cho HS thực hành

- GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng hoặc

HS còn lúng túng

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực

hành

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá :

+ Gấp được mép vải Đường khâu mép vải

tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật

+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột

+ Mũi khâu tương đôi đều, thẳng, không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

Trang 17

Tiết 59 Nhân với số có hai chữ số

I- Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,3

II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên chữa bài tập tiết trước

- Khi thực hiện cần giải thích rõ :

+ 108 là tích của 36 và 3, gọi là tích riêng thứ

nhất

+ 72 là tích của 36 và 2 chục Vì đây là 72 chục

tức là 720 nên ta viết thụt vào bên trái một cột so với

108 72 gọi là tích riêng thứ hai

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1 :

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- Nhận xét kĩ bài làm của HS vì đây là bài tập cơ

bản, cần đảm bảo tất cả HS đều biết cách làm

- Nhận xét

Bài tập 3 :

- Cho HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn, phân tích, tóm tắt

- Cho HS thực hiện theo nhóm đôi

- Cho đại diện nhóm trình bày

- HS nêu cách đặt tính

- HS theo dõi GV hướng dẫn

- Nhiều HS nêu lại cách tính

Trang 18

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1 mục III) ; bước đầu tìm được một

số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3 mục III)

* HS HTT: Đặt được câu có tính từ cho trước

II- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2 Sgk/ 123, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới :

a) Hoạt động 1: GV giới thiệu, ghi bảng

* Bài tập 2: Đính nội dung lên bảng

GV: ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách

thêm vào trước tính từ trắng từ rất – rất trắng; hoặc

các từ hơn, nhất – trắng hơn, trắng nhất

c) Hoạt động 3: Phần ghi nhớ

d) Hoạt động 4: Phần luyện tập

* Bài tập 1:

- Gọi đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm tro đổi nhóm đôi tìm từ và ghi vào giấy

Trang 19

+ Đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chói, đỏ chót, đỏ

choét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm,

đỏ hồng, đỏ hon hỏn ; rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá quá đỏ ;

đỏ như son, đỏ hơn son, đỏ nhất

+ Cao : cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi

vọi ; rất cao, cao quá, cao lắm, quá cao ; cao như núi,

cao nơn núi, cao nhất

+ Vui : vui vui, vui vẻ, vui sướng, mừng vui, vui

mừng, ; rất vui, vui lắm, vui quá ; vui như Tết, vui

- Các nhóm lần lượt nêu kết qủa

- HS đọc yêu cầu bài

- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt :

+ Nước giúp cơ thể hấp thu đựơc những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chấtcần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại

+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

* GD HS SD NL TK và HQ: HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật như thếnào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước.

* HS HTT: Vai trò của nước đối với ta và cuộc sống quanh ta là gì ?

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự

sống của con người, động vật và thực vật

* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ chứng tỏ nước

cần cho sự sống của con người, động vật và

thực vật

* Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm và giao cho mỗi nhóm

1 nhiệm vụ

+ Nước có vai trò gì đối với con người?

+ Nước có vai trò gì đối với thực vật?

+Nước có vai trò gì đối với động vật?

Trang 20

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày.

- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước

đối với sự sống của sinh vật nói chung

Chốt ý và kết luận theo nội dung mục Bạn cần biết

trong Sgk 50

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước trong sản

xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí

* Mục tiêu: Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước

trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi

giải trí

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Con người còn sử

dụng nước vào việc gì khác ?

- GV ghi lại các ý kiến của từng HS lên bảng

- Yêu cầu HS phân loại các ý trên bảng vào các

nhóm khác nhau :

+ Những ý kiến nói về con người sử dụng nước

trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà cửa, môi trường,

+ Những ý kiến nói về việc con người sử dụng

nước trong việc vui chơi, giải trí

+ Những ý kiến nói về con người sử dụng nước

trong sản xuất nông nghiệp ? công nghiệp? …

- HS đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau

- HS trả lời tự do

- HS phân loại theo nhóm bàn và cho ví dụ cụ thể

- HS trao đổi nhóm đôi và lần lượt trình bày ýkiến và đưa ra ví dụ minh họa

+ Đưa ra dẫn chứng về vai trò của nước trongvui chơi giải trí

+ Đưa ra dẫn chứng về vai trò của nước trongsản xuất nông nghiệp / công nghiệp

Trang 21

I- Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí

- GDTTHCM: GD HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ

* KNS: + KN xác định giá trị của thời gian là vô giá

+ KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

+ KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày

* HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ, sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngàymột cách hợp lí

II- Đồ dng dạy học: Thẻ màu.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào tiết kiệm thời giờ ?

- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp

tục luyện tập và biết cách tiết kiệm thời giờ

- Các việc làm (a), (c), (d) là tiết kiệm thời giờ

- Các việc làm (b), (đ), (e) không phải là tiết kiệm

thời giờ

c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

( bài tập 4 SGK trang 16)

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- GV nêu lại yêu cầu và cho HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày, trao đổi trước lớp

- HS từng cặp một trao đổi với nhau về việc bảnthân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiếnthời gian biểu của cá nhân trong thời gian tới

- Vài HS trình bày trước lớp

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w