- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.. b.Kết nối: b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc - iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa
Trang 1TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC 1
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.
- Suy nghĩ sang tạo.
-Lắng nghe tích cực
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Thảo luận chia sẻ
- Trình bày 1 phút
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ Phương tiện dạy học::
-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Nội dung thảo luận, SGK
- HS: SGK
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- Bài học hôm nay giúp các em biết về chuyến thám
hiểm nổi tiếng của Ma- gien- lăng và đoàn thám
hiểm
b.Kết nối:
b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giải nghĩa
các từ phần chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn
Trang 2+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì trên
đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất phát từ của
biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha là từ Châu Âu
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã đạt được
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn Chuẩn
bị bài : Dòng sông mặc áo
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) – - - ĐạiTây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) – Thái BìnhDương – Châu Á – Ấn Độ Dương - Châu Âu(Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương
và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượtmọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/Những nhà thám hiểm là những người ham khámphá những cái mới lạ
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
- HS trả lời cu hỏi
- HS về xem trước bài mới
TẬP ĐỌC 2
DÒNG SÔNG MẶC ÁO Nguyễn Trọng Tạo
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
Trang 3- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc
được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
.Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến
- Kiểm tra 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Bài mới.
a Khám phá.
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo của
nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan sát,
phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương Dòng sông này rất điễu, rất duyên dáng, luôn
mặc áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
b Kết nối.
b.1 Luyện đọc trơn.
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một
ngày
+ Các màu sắc đó ứng với thời gian nào trong ngày :
nắng lên – trưa về – chiều -tối – đêm khuya – sáng
sớm ?
- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?
- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
- HS trả lời câu hỏi
- lắng nghe
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- Nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Các từ ngữ chỉ màu sắc : đào , xanh, hây hây ráng vàng , nhung tím, đen, hoa
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người Qua hình ảnh dòng sông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màu sắc của dòng sông theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây …
Trang 4- Nêu nội dung bài thơ ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
+ Nắng lên , dòng sông mặc áo lụa đào ; Hình ảnhdòng sông mặc áo lụa đào co ta cảm giác mềm mại, thướt tha
+ Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím trên đó lại in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp nhiều màu sắc , lung linh , huyền ảo - Bài thơ là
sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, ta thấy tình yêu của tác giả với dòng sông quê hương
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
II CHUẨN BỊ :
- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
- HS : - SGK , Vở
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết
trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Đường đi Sa Pa.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
- HS nghe giới thiệu bài
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảng con -HS nghe cách trình bày
Trang 5Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế
giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31
-HS ghi lời giải đúng vào vở
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
- SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập 4
- GV nhận xét
2 Bài mới.
a Khám phá.
Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám hiểm
b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).
- HS thực hiện
.
Trang 6c Thực hành-Luyện tập.
Bài tập 1:
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV chốt ý đúng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay thám
a) Đồ ăn, nước uống,…….
b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.
c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.
-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND ghi nhớ)
-Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, Mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huốngcho trước ( BT2 ), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm( BT3 )
(-HS khá ,giỏi : đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau )
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp,ứng xử thể hiện sự cảm thơng
- Thương lượng
-Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Trình bày ý kiến cá nhân
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS nối tiếp nhau đọc BT 1,2,3
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Câu 1:
Ý 1: dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui
mừng trước vẻ đẹp của bộ lông com mèo
Ý 2: dùng thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn
ngoan của con mèo
Câu 2: Cuối các câu trên có dấu chấm than
Câu 3: Rút ra kết luận
Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói
Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao,
trời, quá, lắm, thật…
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ
c.Thực hành :Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Chuyển câu kể thành câu cảm
HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập
GV chốt lại lời giải đúng
VD : Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Bài tập 2:
HS làm tương tự như bài tập 1
Câu a: Trời, cậu giỏi quá!
Câu b: Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!
- HS nghe giới thiệu bài
- HS nối tiếp nhau đọc BT
- HS nhận xét -HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
- HS nói cuối các câu trên có dấu chấmthan
- HS nhắc lại kết luận
-HS đọc nội dung ghi nhớ
-HS làm bài tập -HS trình bày
-HS làm bài tập -HS trình bày
-HS làm bài tập -HS trình bày
Trang 8- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về dulich hay thám hiểm.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi vềnội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
GDMT - HS kể lại câu chuyện đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Đóng vai
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Dạy bài mới.
a Khám phá / Giới thiệu bài.
b Kết nối
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
c Thực hành.
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
GDMT : -Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện để mở rộng vốn hiểu biết về thiên
nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Đọc gợi ý
Trang 9-Cho hs thi kể trước lớp.
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
d Áp dụng
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả
những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung tiết sau
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trảlời
TẬP LÀM VĂN 1
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2);
bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm
từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK-VBT
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới.
a Khám phá (Giới thiệu bài).
*Giới thiệu bài, ghi tựa
b Kết nối (Phát triển bài)
* Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả:
Bài 1,2:
-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”
-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn
Trang 10phận nào của chúng?
Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là hay
-Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ
phận của con ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi mắt,
cái mỏ, cái đầu, 2 cái chân)
-Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ ngữ miêu tả đó
c Thực hành.
Bài 3:
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-Gv cho hs quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(vd: mèo,
chó…)
-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộ phận cần tả của
con vật đó và ghi vào phiếu:
-Gọi hs trình bày kết quả
-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài
-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ phận
Bài 4:
-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt động thường xuyên
của con mèo(chó)”
-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con Mèo Hung” SGK để
nhớ lại các hoạt động của mèo
-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt động của mèo(chó)
-Hs nhận xét
-Hs đọc to yêu cầu-Cả lớp cùng quan sát
-Vài hs nêu-HS ghi phiếu
-Vài hs đọc phiếu -hs tập làm miệng
-Cả lớp lắng nghe và nhắc lại-Cả lớp đọc thầm
-HS viết nháp-HS trình bày đoạn đã viết
TẬP LÀM VĂN 2
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 11- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Phiếu khai báo tam trú, tạmvắng (BT1); hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2).
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thu thập, xử lí thông tin
- Đảm nhận trách nhiệm công dân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin
- Trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK-VBT
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Khám phá (Giới thiệu bài).
Trong cuộc sống chúng ta luôn cần những giấy tờ cần
thiết Giấy chứng minh nhân dân, giấy khai báo tạm trú,
tạm vắng Có những loại giấy không có mẫu in sẵn
nhưng cũng có những loại giấy đã có mẫu in sẵn mà khi
viết ta chỉ cần điền nội dung cần thiết vào chỗ trống Bài
học hôm nay sẽ giúp các em biết điền vào giấy tờ đã có
mẫu in sẵn
b Kết nối (Phát triển bài)
b Kết nối:Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
GV treo tờ phôtô lên bảng và giải thích từ viết tắt:
CMND Hướng dẫn HS điền nội dung vào ô trống ở mỗi
mục
Nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu tình huống giả định (em
và mẹ đến chơi nhà một bà con ở tỉnh khác), vì vậy:
Ở mục địa chỉ: ghi địa chỉ của người họ hàng
Ở mục Họ tên chủ hộ: em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ
Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa
phương quản lý được những người đang có mặt hoặc
-HS1: Đọc đoạn văn tả ngoại hình con mèo (hoặccon chó) đã làm ở tiết TLV trước
-HS2: Đọc đoạn văn tả hoạt động của con mèo(hoặc con chó)
- lắng Nghe
-HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung phiếu -Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài tập
-HS thực hiện điền vào đầy đủ các mục
-HS nối tiếp nhau đọc tờ khai rõ ràng, rành mạch
- HS nhận phiếu làm bài tập
- HS nhận xét
Trang 12vắng mặt tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến Khi
có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nước có căn cứ để điều
tra, xem xét
d Áp dụng - củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc các em nhớ cách điền vào giấy tờ in sẵn và
chuẩn bị cho tiết TLV tuần 31
-HS đọc yêu cầu bài tập
-Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS về xem trước bài mới -1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
TOÁN
TOÁN 1
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
II CHUẨN BỊ :
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
2 Bài củ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập 4
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: (Phiếu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Y/C HS tự làm bài
-GV cùng HS sửa bài hỏi về:
+Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép nhân,phép chia
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét-HS nhắc tên bài
-HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
a/
20
2320
1120
1220
115
b/
72
1372
3272
459
48
363
416
448
117
411
8:7
e/
5
135
105
310
205
32
55
45
35
2:5
45
3
=+
=+
=
×+
=+
-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi+Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao(cùng đơn
Trang 13GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 x9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”
-Tổng số của hai số là 63-Tỉ số của hai số là
5
2.-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tô
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Trang 14Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu đề toán
+ Độ dài thật là bao nhiêu mét?
+ Tỉ lệ bản đồ là tỉ số nào?
+ Phải tính độ dài nào?
+ Theo đơn vị nào?
Vì sao cần phải đổi đơn vị đo độ dài của độ dài thật ra
xăngtimét?
Hướng dẫn HS nêu cách giải (như SGK)
GV có thể giải thích thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 cho biết
cứ độ dài thật là 500cm thì ứng với độ dài trên bản đồ là
1cm Vậy 2000cm thì ứng với 2000 : 500 = 4cm trên
bản đồ
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
Hướng dẫn tương tự bài 1
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo
độ dài thật & tỉ lệ bản đồ đã cho rồi điền kết quả vào ô
Trang 15-Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
II CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- HS : - SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu đề toán
+ Độ dài thật là bao nhiêu mét?
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
+ Phải tính độ dài nào?
+ Theo đơn vị nào?
Vì sao cần phải đổi đơn vị đo độ dài của độ dài thật ra
xăngtimét?
Hướng dẫn HS nêu cách giải (như SGK)
GV có thể giải thích thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 cho biết
cứ độ dài thật là 500cm thì ứng với độ dài trên bản đồ là
1cm Vậy 2000cm thì ứng với 2000 : 500 = 4cm trên bản
đồ
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
Hướng dẫn tương tự bài 1
Gọi HS đọc đề toán 2 trước lớp
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Nhắc các em chú ý khi tính đơn vị đo của quãng đường
thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng nhất
-GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 4: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo
độ dài thật & tỉ lệ bản đồ đã cho rồi điền kết quả vào ô
trống tương ứng
- GV tổ chức cho HS làm bài
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu các nhóm tự làm bài
-Hát
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét-HS nghe giới thiệu bài
- HS theo dõi tìm hiểu đề toán
+ Độ dài thật là : 20m+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 500+ Phải tính độdài thu nhỏ tương ứng trên bản đồ+ Theo đơn vị xăngtimét
-HS thảo luận nhóm nhỏ trước khi trả lời
HS nêu cách giải
Bài giải20m = 2000cmKhoảng cách AB trên bản đồ là:
20000 : 500 = 4(cm)Đáp số:4cm
- HS đọc đề toán -HS lên làm bài bảng phụ, lớp làm nháp
Bài giải41km = 41 000 000mmQuãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài
là:
41000000 : 1000000 = 41(mm)
Đáp số: 41 mm-HS đọc yêu cầu bài.Lần lượt HS trình bày
Tỉ lệ bản đồ 1:10 000 1:5000 1:20 000
Độ dài trênbản đồ