GV giải thích thêm các chất đạm cần ăn để phát triển cơ thể người HS đọc mục cần biết trong SGK trang 13 Kết luận : Chất đạm giúp xây dựng và đỏi mới cơ thể , tẩo những tế bào mới cho cơ
Trang 1* Đọc đúng:Quách Tuấn Lương,lũ lụt,xá thân,mãi mãi,tấm gương,quyên góp…
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của lá thư, diễn cảm của từng nhân vật trong nội dung bài
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các
Cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Hiểu nội dung câu chuyện:TÌnh cảm bạn bè ,thương bạn,muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn,khó khăn trong cuộc sống
* Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
_ Hs : xem trước bài trong sách GK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra
-Đọc-Bài thơ nói lên điều gì?
-Em hiểu nhận mặt có nghĩa như thế nào?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thé nào?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Treo tranh minh hoạ bài tậo đọc và hỏi hs:
-Bức tranh vẽ cảnh gì?
_ Vì sao em biết ?
-Động viên giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là việc
làm cần thiết,chúng ta phải làm gì để ủng hộ
dồng bào lũ lụt?Bài học hôm nay ……
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến
hết bài ( 2 lượt)
Hát
Trang , Đạt , Thục
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp
Trang 2- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng
thời khen những em đọc đúng để các em khác
noi theo
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2,
sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong
SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
” hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý tưởng cso đẹp
-Đặt câu với từ hi sinh
“khắc phục”:vượt mọi khó khăn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài ,thể hiện sự chua sẻ
chân thành….”mình rất xúc độngđược biết ba
của Hồng đã hi sinh tring trận lũ lụt vừa
rồi… ”
-Giọng đọc những câu đôïng viên ,an
ủi:”nhưng chắc Hồng cũng tự hào……vươtj qua
nỗi đau này”
-Nhấn giọng những từ ngữ:Xúc động,chia
buồn,tự hào ,xả thân,vượt qua,ủng hộ
H:Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ghi ý chính đoạn 1
+ Đoạn 2:đọc đoạn 2
H: Những câu văn nào trong hai đoạn rên cho
theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
…1 hsđọc đoạn 1-Đẻ chia buòn với bạn Hồng
-Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi
Một emm hs trả lời ý đoạn 1
+đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lý do vét thư -Trước sự mất mát to lớn của Hồng, Lương đã an ủi
-1 hs đọc-Những câu văn:Hôm nay… ,mìnhrất xúc động….lũ lụt vừa rồi.Mình
Trang 3tháy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
H:Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết
câch an ủi bạn Hồng?
Ý đoạn 2: Ghi ý đoạn 2
+ Đoạn 3 :đọc đoạn 3
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi ngườ đãlàm gì để
đọng viên,giúp đõ đòng bào vùng lũ lụt?
H: Riêng Lương đã làm gì đẻ giúp đõ Hồng?
H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
Ý đoạn 3
Yêu cầu hs đọc dòn mở đầu và kết thúc bức
thư và trả lời câu hỏi
-Những dòng mở đàu và kết thúc bức thư có
tác dụng gì?
-Đại ý bài thể hiện điều gì?
-Ghi đại ý bài
Đại ý :Tình cảm của Lương thương bạn,chia sẻ
đau buồn cùng bạn Khi bạn gặp đau
gửi bức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đón và thiệt thòi như thế nào khi…….mãi mãi
+Nhưng chắc làHồng…nước lũ+Mình tin rằng… nỗi đau này+Bên cạnh Hồng…như mình
Những lời động viên thật chân thành,an ủi của bạn Lương với bạn Hồng
-3 em nhắc lại ý này
Đọc nối tiếp 5 em Mọi người đang quyên góp ủng hộđòng bào vùng lũ lụt,trường bạn Lương góp đồ dùng học tập để giúp đỡ các bạn bị lũ lụt -Riêng Lươngđã giúp bạn Hồng toànbộ số tiền mà Lương bỏ ống từ mấy năm nay
+ Bỏû ống:dành dụm,tiết kiệm
_ Tấm lòng của mọi người giúp người bị lũ lụt
-3 em nhắc lại
-1 em đọc thành tiếng
-Nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư,lời chào hỏi người nhận thư-Những dòng cuối ghi lời chúc,nhắn nhủ,họ tên người viết thư
-Tình cản của Lương thương bạn vhia sẻ vui buồn cùng bạn
-4 em nhắc lại
Trang 4thương,mất mát trong cuộc sống
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn đã viết sẵn
Mình hiểu Hồng đu đớn/và thiệt thòi như thế
nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.Nhưng chắc
là Hồng cũng tự hào/về tấm gương dũng cảm
của ba/xả thân cứu người giữa dòng nước
lũ.Mình tin rằng theo gương ba,Hồng sẽ vượt
qua nỗi đau này.Bên cạnh Hồng còn có má,có
cô bác và cảnhững người bạn mới như mình
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại
đại ý bài
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Lương?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn
bị bàiTiếp theo
-Mõi em đọc 1 đoạn-đoạn 1:giọng trầm buồn-Đoạn 2:giọng buồn,thấp giọng-đạn 3:giọng trầm buồn chia sẻ+Thảo luận nhóm-3
- Thực hiện, sau đó đại diện của một vài nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại đại ý
- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
- HS lắng nghe
- theo dõi, nhận xét
-Liên hệ bản thân-Ghi bài vào vở
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I_ Mùc tiêu: Sau bài học giúp học sinh
* Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vả chất béo
* Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm và chất béo
*Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chúa chất đạm và chất béo
* Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
Trang 5II_ Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ ở SGK phóng to
Các chữ viết trong hình tròn
Bút chì màu
III_ Các hoạt động dạy học :
1 – Oån định : Hát
2—Kiêm tra bài cũ:
H- Người ta có mấy cách để phân lọi
thức ăn? Đó là những cách nào ?
H- Nhóm thức ăn chúa nhiều chất bột
đường có vai trò gì?
3- Bài mới : GTB
Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa
nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu :
Nói tên và vai tro øcủa các thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Nói tênvà vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
Quan sát tranh 12, 13 SGK trả lời câu hỏi
- GV tiến hành hoạt động cả lốp
H- Em hãy kể tên những thức ăn chưa
nhiều chất đạm mà các em ăn hàng
ngày ?
H- Những thức ăn nào có chúa nhiều chất
béo mà em ăn hàng ngày?
Hoạt động 2 : Vai trò của nhóm thức ăn
có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn có chứa nhiều chất
-Làm việc theo yêu cầu của gvPhúc , Hiền
*Hs nối tiếp nhau trả lời:
-Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:trứng ,cua,thịt……
-Các chất chứa nhiều chất béo:dầu ăn ,mỡ,đậu…
-Cá ,thịt lợn,thịt bò,tôm,cua,thịt gà,đậu phụ…
-Dầu ăn ,mỡ lợn ,lạc rang,đỗ tương…
-Trả lời
-Lắng nghe2,3 hs đọc nối tiếpĐọc nối tiếp theo dãy bàn
Trang 6đạm và chất beo co nguồn gốc từ động
vật, thực vật
H- Khi ăn cơm với thịt , cá , gà , em cảm
thấy thế nào?
H- Khi ăn cơm với rau xào em cảm thấy
thế nào ?
GV giải thích thêm các chất đạm cần ăn
để phát triển cơ thể người
HS đọc mục cần biết trong SGK trang 13
Kết luận :
Chất đạm giúp xây dựng và đỏi mới cơ thể
, tẩo những tế bào mới cho cơ thể lớn lên ,
thay thế những tế bào già bị huỷ hoại
trong hoạt động sống của con người
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các chất vitamin A ,D,E,K
Hoạt động 3 Chơi trò chơi - GV làm
trong phiếu học tập – thảo luận nhóm
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
Thảo luận theo nhóm bàn
Biết cách khắc phục khó khăn trong học tập
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm,sgk
III HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC
1 Oån định :hát
Trang 7-2- Kiểm tra bài cũ
-H: Chúng tya càn làm gì để trung thực trong học tập?
-H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không
được làm gì?
-H: Hãy nêunhững hành vi của bản thân en mà em cho
là trung thực?
3.Bài mới: GTB GV GHI ĐỀ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
_Gv cho hs Làm việc cả lớp
_Gv đọc câu chuyện kể”Một hs nghèo vượt khó”
_Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Thảo gặp phải những khó khăn gì?
Thảo đã khắc phục như thế nào?
Kết quả học tập của bạn thế nào?
_Gv cho hs trả lời câu hỏi và khẳng định:
Bạn Thảo gặo nhiều khó khăn trong học tạp như:nhà
nghèo,bố mẹ bạn luôn đau yếu,nhầ bạn xa trường
Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học vừa làm giúp đỡ
bố mẹ
Thảo vãn học tốt đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ,giúp
cô giáp dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
+H: Trước những khó khăn Thảo có chịu bó tay ,bỏ học
không?
+H: Nếu bạ Thaỏ không khắc phục được khó khăn thì
chuyện gì có thể xảy ra?
+H: Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có những khó
khăn riêng ,khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta
nên làm gì?
+H: Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì?
Trong cuộc sống ,mỗi người đèu cónhững khó
khăn riêng.Để học tốt,chúng ta cần cố gắng kiên trì
vượt qua những khó khăn thử thách.Tục ngữ đã có
câukhuyên rằng:”Có chí thì nên”
*Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
_Gv tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
+Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập sau:
BÀI TẬP
Khi gặp bài tập khó ,theo em cách gíải quyết nào là
tốt,cách giải quyết nào chưa tốt?(Đánh dấu (+) vào
Trinh , Sơn , Quân
_Hs lắng nghe
_2 hs và trả lời câu hỏi
Hs đại diện cho nhóm mình trả lời câu hỏi.Mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 câu hỏi,sau đó các nhón khác bổ sung nhận xét.Lần lượt các nhóm đều trả lời
-Bạn Thảo õ khắc phục và tiêp tục đi học
_Bạn có thể bỏ học
_Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn và tiếp tục đihọc
Giúp ta học cao và có kết quả tốt
-2,3 hs nhắc lại
_Hslàm việc nhóm
Trang 8cách giải quyết tốt ,dấu(_) vào cách giải quyết chưa
tốt).Với những cách giải quyết không tốt ,hãy giải thích
Nhờ bạn gỉng bài hộ em
Chép bài giải của bạn
Tư ïtìm hiểu ,đọc thêm sách vở tham khảo để làm
Xem sách giải và chép bài giải
Nhờ người khác giải hộ
Nhờ bố mẹ,cô giáo,người lớn hướng dẫn
Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại
Để lại chờ cô giáo sửa
Dành thêm thời gian để làm
_Gv tỏ chức cho hs làm việc cả lớp
+Yêu cầu 2 hs lên bảng điều khiển các bạn trả lời:
1 bạn lần lượt nêu từng cách giải quyết và gọi đại diện
một nhóm trả lời
1 bạn khác sẽ ghi kết quả lên bảng theo 2 nhóm: (+)
và(_)
Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận xét và bổ sung sau
mỗi câu
+Gv nhận xét,đọng viên các kết quả làm việc của hs
+Yêu cầu các nhóm giăi thích các cách gỉi quyết không
tốt
_Gv kết luận:Khi gặpkhó khăn trong học tập ta phải tìm
cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác
nhưng không dựa dẫm vào người khác.
*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
_Gv cho hs làm việc cặp đôi
+Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn của mình và cách
giải quyết cho bạn bên cạnh nghe,nếu khó khăn chưa
được khắc phục thì cùng nhau giải quyết
_Gv cho hs làn việc cả lớp:
+Yêu cầu một vài hs nêu lên khó khăn và cách giải
quyết
+Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách giải quyết(nếu có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó khăn trong
học tập chưa?Trước khó khăn của bạn bè ta có thể làm
gì?
_Gv kết luận :Khi gặp khó khăn nếu chúng ta biết cố
_Các hs làm việc,đưa ra kết quả:
Dấu +: câu a,c ,f, g,IDấu _: câu b,d,e,h
_Lắng nghe_Hs giải thích2,3 hs nhắc lại_Hs làm việc theo cặp đôi
_Trước khó khăn của bạn ta có thể giúp đỡ đôïng vên bạn
Trang 9gắng quyết tâm sẽ vượt qua được.Và chúng ta cần giúp
đỡ bạn bè vượt khó.
4.Củng có dặn dò: Nhận xét
_Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu nững câu chuyện vượt
khó của các bạn hs
_Yêu cầu hs tìm hiểu xung quanh những gương bạn bè
vượt khó mà em biết
TOÁN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I Mục tiêu :
- Giúp HS :
* Biết đọc viết các số đến lớp triệu
* Củng cố về các hàng, lớp đã học
* Củng cố bải toán vể sử dụng thống kê số liệu
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh
Kiểm tra BT số 4
Đọc vả viết các số sau: 312 000 000,
236 000 000 , 990 000 000 , 708 000 000 ,
50 000 000
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
Hôm qua các em đã học toán tiết gì ?” Tiếp
theo hôm nay ta sẽ học tiếp bài: TRIỆU VÀ
- HS nhắc lại đề
- 3em lên bảng thực hiện
-
-
Trang 10bảng
_ GV vừa viết vào bảng trên vửa giới thiệu;
cô có một số gồm 3 trăm triệu, 4 chục
triệu ,2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7
nghìn, 4 trăm , 1 chục, 3 đơn vị
_ Bạn nảo có thể lên bảng viết số trên
_ Bạn nảo có thể đọc số trên
_ GV hướng dẫn lại cách đoc
+ Tách số trên thanh các lớp thỉ được 3 lớp :
Lớp đơn vị, lớp nghỉn, lớp triệu.
GV vừa giới thiệu vửa dủng phấn gạchchân
dưới tửng lớp đẻ được số 342 157 413
+ Đọc số trên từ trái sang phải Tại mỗi lớp ,
ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc,
sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần
số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
_ Vậy số trên đọc lả : Ba trăm bốn mươi hai
triệu ( lớp triệu ) một trăm năm mươi bảy
nghỉn ( lớp nghỉn ) bốn trăm mưởi ba ( lớp
đơn vị )
_ GV yêu cẩu HS đọc lại số trên
_ GV cho đọc các số sau
65 789 200, 123 456 789 , 23 000 000
HĐ2 : Thực hành làm bài tập
Bài 1 :
GV treo bảng có sẵn nội dung bải tập , trong
bảng số GV kẻ thêm 1 cột viết số
_ GV yêu cẩu HS viết các sổ trng bài 1
-1 HS lên bảng viểt,cả lớp viết vảo nháp 342 157 413
_ 1 số hs đọc trước lớp, nhận xét
_HS thựchiện tách số thành các lớp
- HS kiểm tra lẫn nhau
Một số HS đọc cá nhân nối tiếp
- 1 hs đọ đề-
_ 1 HS lên bảng viết, cả lớp viếtnháp, viết theo thứ tự
Trang 11- Theo dõi HS kiểm tra các số đã viết
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các số trên
H: Các số trên gổm bao nhiêu lớp , bao
nhiêu hảng ?
Bài 2 :
- Baỉ tập yêu cầu chúng ta lảm gỉ ?
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất kì, chỉ
định, GV theo dõi nhận xét
BÀI 3 :Viết các số
GV nhận xét cho điểm-
Bài 4 : GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn
_ HS đọc yêu cẩu bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài
miệng, theo tửng cặp
- GV đọc tửng câu hỏi cho HS trả lời
- Chữa bài, yêu cầu theo đúng trong SGK
4 Củng cố : GV nhận xét tiết học
Dặn dò về nhả học bài, làm bài thêm Chuẩn
bị bài mới
_ HS kiểm tra và nhận xét
_ llàm việc theo cặp_Mỗi HS đọc tử 1 đến 2 số
_ Đọc số_ Đọc số theo yêu cầu của GV
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
-Thực hiện sửa bài
- Lắng nghe
_ HS đọc bảng số liệu
_ HS làm bài , trả lời nội dung trong bài tập đã nêu
_ HS hỏi đáp theo bài tậpLắng nghe
Trang 12Ngày soạn : 19 – 9 - 2005
Ngày dạy : Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2005
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng nói:
- biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vời người
Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm một câu chuyện nói về lòng nhân hậu: truyện cổ
tích, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp
2 Bài cũ: - Yêu cầu một Hs kể lại câu chuyện “
Nàng tiên ốc “
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề
HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- Yêu cầu 1 Hs nêu yêu cầu bài
- Gv gạch chân những từ trọng tâm của đề giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh lạc đề:
* kể lại một câu chuyện em đã được nghe( nghe qua
ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm
đọc được) về lòng nhân hậu
- Yêu cầu HS nêu những câu chuyện mà mình sưu
tầm , mang đến lớp
- Gọi 4 Hs nêu các gợi ý trong SGK;
Nêu một số biểu hiện của lòng nhân hậu
Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu?
Kể chuyện
Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện?
*Lưu ý: Các ví dụ trong sách chỉ là để giúp các em
hiểu được biểu hiện của lòng nhân hậu, các em nên
Hát Giang
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
- Đọc thầm yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK
- Lắng nghe
Trình bày các câu chuyện mà mình sưu tầm được
- 4 Hs nêu yêu cầu trong sách, các HS kháctheo dõi trong sách
Trang 13kể những câu chuyện ngoài SGk thì mới được tính
điểm cao
* Truyện về lòng nhân hậu : truyện cổ tích, truyện
các danh nhân, truyện thiêú nhi, truyện ngụ ngôn…
* Hướng dẫn HS giới thiệu câu chuyện mà mình sẽ
kể
- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu 3 – Gv hướng dẫn
dàn bài kể chuyện ( đã viết sẵn ) như trong sgk và
lưu ý nhắc` nhở HS :
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu tên truyện Em đã
được nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở đâu
+ kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn
biến, kềt thúc
HĐ2 HS thực hành kể chuyện , trao đổi vể ý nghĩa
câu chuyện
* GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn câu chuyện như trong
sách
a)
Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu chuyện trước lớp
- Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa câu chuyện mà mình
vửa2 kể
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương
trước lớp
4 Củng cố:
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể
chuyện và nêu nhận xét chính xác
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè
nghe Chuẩn bịbài kể chuyện tiếp theo
- HS theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Một vài HS thực hànhgiới thiệu câu chuyện của mình
- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- HS kể chuyện theo nhóm bàn
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
- Lắng nghe, ghi nhận
Trang 14I- Mục tiêu: Học xong bài này Học Sinh biết :
Trình tự các bước sử dụng bản đồ
Xác định được 4 hướng chính ( Bắc , Nam , Đông , Tây )trên bản đồ theo quy ước
Tìm một số đối tượng Địa Lí dựa vào bản chú giải của bản đồ
Có ý thức tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tư nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt đông dạy – học
1- Oån định : hát
2- Kiểm tra : 2 em
h- Muốn vẽ bản đổ ta phải làm như thế nào ?
h- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì
– GV nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới : GTB - ghi đề bài
HĐ 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ địa lý VN lên bảng
- Gọi 1 HS đọc tên bản đồ
H- Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
H: Dựa vào đâuđể tìm đối tượng lịch sử, địa
lýtrên bản đồ?
H- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các
kí hiệu của một só đối tượng địa lí?
H- lên bảng chỉ trên bản đồ phần đất liền của
Việt Nam với các nước láng giềng ?
H_ Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc
gia ?
HĐ 2 : Hoạt động thực hành chỉ bản đồ
GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên, Bản đồ hành
chính Việt Nam
- Đại diện từng nhóm lên chỉ
đường biên giới, các thành phố lớn, …
HĐ 3 Làm bài tập , làm bài b ý 3
- Cho HS quan sát H1a,1b
- 2 HS lên bảng
- Quan sát
- 1 HS đọc tên bản đồ
- Cho biết bản đồđó thể hiện nội dung gì
-Dựa vào ký hiệu trong bảng chú giải của mỗi bản đồ
- HS dựa vào bảng chú giải đọcký hiệu của một số đối tượng địa lý
- 2 nhóm cử đại diện lên chỉ
- Dựa vào bảng chú giải
Đại diện từng nhóm lên chỉ đường biên giới, các thành phố lớn,
- Quan sát hình, thảo luận
Trang 15H: Chỉ tên các nước láng giềng của Việt
Nam?,Biển, quần đảo, đảo?
H: Kể tên một số sông chính trên bản đồ?
4- Củng cố – dặn dò
Một em lên bảng chỉ ,đọc tên bản đồ các
hướng trên bản đồ
Một em lên chỉ tên các Tỉnh, Thành phố,mình
đang sống trên bản đồ
Dặn HS về nhà học bài, xem bài mới
nhóm-Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
-Vùng biển nước ta là một phầncủa biển Đông
-Quần đảo của Việt Nam:
Hoàng Sa , Trương Sa…
-Một số đảo của Việt Nam:
Phú Quốc, Côn Đảo , Cát Bà….-Sông Hồng , sông Thái Bình, sông Tiền , sông Hậu
Lắng nghe, ghi bài
*****************************************
LUYÊN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II Chuẩn bị : - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
H: Nêu ghi nhớ trong bài “Dấu hai chấm”
- 1 em làm lại bài 1 ý a
- 1 em làm lại bài 2
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV gọi 1 em đọc nội dung các yêu cầu
Trật tự
- Mở sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 em đọc
Trang 16trong phần nhận xét SGKõ.
- Cho nhóm 4 em thảo luận những yêu cầu
sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2 loại theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
2 Theo em :
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV chốt lời giải :
+ Ý 1:
* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.
* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ ghép) : giúp đỡ, học
hành, học sinh, tiên tiến.
+ Ý 2 :
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :
Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ Đó là
từ đơn
Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để
tạo nên một từ Đó là từ phức
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ nào cũng
có nghĩa
b Rút ra ghi nhớ.
Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng
gọi là từ đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý
sau :
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại
- Nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
Trang 17+ Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng,
đa tình, đa mang
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, hũ, mía, bắn, đói,…
* Các từ phức : đậm đăc, hung dữ, huân
chương,…
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với mỗi từ sau :
* Aùo ba em ướt đẫm mồ hôi
* Bác Tứ được thưởng huân chương
4.Củng cố : - Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ
- Tuyên dương những em học tốt
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về học thuộc ghi nhớ và học
thuộc lòng câu đố, chuẩn bị bài sau
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc, lớp theo dõi
-Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
TOÁN.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
Hát
Trang 18- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao về nhà.
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học.
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại cách đọc, viết
số, giá trị của từng chữ số trong số
- Gọi 1 số nhóm trình bày
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1 : - Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp
án GV sửa ở bảng
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ; 830 402 960;
85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000 001
(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc chưa đúng)
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề Yêu cầu HS làm bài vào
vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Đáp án: Các số viết được :
a) 613 000 000 ; b) 131 405 000
c) 512 326 103 ; d) 86 004 702
e) 800 004 720
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :
a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5 000
b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500 000
c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh
một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị
bài:”Tiếp theo”
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
- Nghe bạn trình bày và bổsung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Đổi vở chấm đúng / sai
- Từng cá nhân đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét
- Làm bài vào vở
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
Trang 19Ngày soạn : 20-9-2005
Ngày dạy : Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2004
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
- Biết diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên
II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,2,3 Phiếu bài tập( bài 1 phần luyện tập)
- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp
2 Bài cũ:
H Nêu nội dung cần ghi nhớ trong bài “ Tả ngoại
hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện”
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút ra ghi nhớ
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1,2
- Yêu cầu cả lớp đọc bài “ Người ăn xin” và viết lại
những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của câu bé
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn hoàn thành
nội dung BT1 vào tờ phiếu lớn
- Yêu cầu HS trình bày
- Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và chốt lại
Bài 1 ; Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người
đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
+ Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông
lão
Câu ghi lại lời nói của cậu bé; -“ – Oâng đừng
giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả”
Bài 2 : Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là
HátVy
- 1 em nhắc lại đề
- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi
- 1 em kể lại câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể Lớp lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm 6
em làm BT1
- Đại diện các nhóm lên dán BT của nhóm mình lên bảng
- Theo dõi quan sát và
1 em đọc lại đáp án
Trang 20một con người nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn, thương
người
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập 3
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
H: lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể
đã cho có gì khác nhau ?
-Yêu cầu Hs phát biểu ý kiến , yêu cầu các Hs khác
theo dõi, nhận xét
- Gv chốt ý :
-Cách 1 : Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của
ông lão Cách xưng hô là từ xưng hô của ông lảo với
cậu bé( cháu- lão )
- Cách 2 : Tác giả ( nhân vật xưng tôi ) thuật lại gián
tiếp lời của ông lão người kể xưng tô, giọ người ăn
xin là lã
HĐ 2 : Rút ghi nhớ
- GV rút ra ghi nhơ và yêu cầu HS đọc
Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi ta phải kể lại
lời nói, ý nghĩ của nhân vật.Lời nói và ý nghĩ cũng
nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu
chuyện.
Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật:
-Kể nguyên văn( lời dẫn trực tiếp)
- Kể bắng lời của người kể chuyện ( lời dẫn
Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc
kép hay sau dấu gạch ngang đầu dòng nhưng trước nó
có thể có thêm các từ ; rằng, là, dấu hai chấm
- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện trao đổi
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý
- Gv sửa bài theo đáp án :
+ Lời dẫn gián tiếp: ( Cậu bé thứ nhất định nói dối )
1 Hs nêu yêu cầu đề
Suy nghĩ và trình bày theo nhóm đôi
T 2-3 em phát biểu ý kiến , rtrả lời câu hỏi
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thầm
-1 em đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 2 em tập kể cho nhau
Trang 21bị chó sói đuổi.
+ Lời dẫn trực tiếp :+ Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì
gặp ông ngoại
+ Theo tớ, tốt nhất là chúng
mình nhận lỗi vời bố mẹ
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó nối tiếp nhau
phát biểu
-Gv gợi ý : muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời
dẫn trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai,
nói với ai và khi chuyển phải thay đổi từ xưng hô,
phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấmhoăc trong
dấu ngoặc kép
- Yêu cầu Hs trình bày bài mịêng
- GV lắng nghe và chốt ý:
Lời dẫn gián tiêp’ Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy những
miếng trầu têm rất khéo
bèn hỏi bà hàng nước
xem trầu đó ai têm
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéobèn hỏi bà hàng nước:
- xin cụ cho biết trầu này ai têm?
Bà lão bảo chính tay bà
têm Bà lão bảo :- Tâu Bệ hạ, trầu này do
chính tay già têm đấy ạ!
Vua găng hỏi mãi, bà
lão đành nói thật là con
gái bà têm
Nhà vua không tin, gặnghỏi mãi, bà lão đành nóithật:
- Thưa,đó là trầu do con gái già têm
Bài tập 3 :
- Gọi 2 HS ọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu 1 HS khá giỏi thực hiện trước
- GV gợi ý : Bài tập này yêu cầu ngược lại với bài
tập trên
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Yêu cầu Hs lần lượt lên bảng thực hiện sửa bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
nghe
- 1 vài em thi kể trước lớp Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, góp ý
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe
Nghe và ghi bài
2 Hs nêu yêu cầu …chuyển lời dẫn trực tiếpthành lời dẫn gián tiếp.Thực hiện làm và sửa bài
Trang 22Lời dẫn trực tiêp’ Lời dẫn giá tiếp
Bác thợ hỏi Hoè :
-Cháu có thích làm thợ
Hoè đáp là cậu thích lắm
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà học bài, chuẩn bị bài tập làm
văn tiếp thep
Theo dõi, lắng nghe
ĐỊA LÍ: HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục Tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
+Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn
+Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức
+Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân
+Xác lâp được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
- Rèn luyện kỹ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê
- HS biết yêu thiên nhiên, con người ở Hoàng Liên Sơn
II Đồ dùng dạy học
- GV:- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản …
- HS : Chuẩn bị sách ,vở địa lí
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định: Nề nếp
Trang 23- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- GV yêu cầu 1 HS dựa vào sơ đồ, nêu khái quát những nội dung về một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- GV nhận xét , đánh giá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em
theo câu hỏi sau:
1 Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng
trọt gì ? Ở đâu ?
2 Tại sao họ lại có cách thức trồng
trọt như vậy ?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chốt ý:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng
lúa, ngô, chè…trên nương, rẫy, ruộng
bậc thang Ngoài ra họ còn trồng lanh
và một số loại cây ăn quả xứ lạnh
+ Họ có cách thức trồng trọt như
vậyvì họ sống ở vùng núi đất dốc nên
phải làm ruộng bậc thang, khí hậu lạnh
trồng rau và quả xứ lạnh
* Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền
thống.
- 2 HS nhắc lại đầu bài
-HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4
em, cử thư ký ghi kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
…
Trang 24- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh và
vốn hiểu biết thảo luận theo nhóm đôi
các gợi ý sau:
H Kể tên một số nghề thủ công và
sản phẩm thủ công nổi tiếng của một
số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn?
H Hàng thổ cẩm thường được dùng
làm gì?
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
* GV kết luận : Nguời dân ở Hoàng
Liên Sơn có các nghề thủ công chủ
yếu như : dệt, may, thêu, đan lát ,rèn
đúc …
* Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản
- GV treo bản đồ khoáng sản, yêu cầu
HS chỉ trên bản đồ một số khoáng sản
ở Hoàng Liên Sơn
* GV kết luận (đồng thời chỉ trên bản
đồ):
Hoàng Liên Sơn có một số khoáng sản
như: a-pa-tít, chì, kẽm…
Là khoáng sản được khai thác nhiều ở
vùng này & là nguyên liệu để sản xuất
phân lân
- Yêu cầu nhóm 4 em quan sát hình 3,
sau đó điền các cụm từ thích hợp vào
sơ đồ sau để thể hiện được qui trình
sản xuất phân lân
- Gọi đại diện nhóm trình bày
vốn hiểu biết để trả lời:
+ Nghề thủ công : dệt, may ,thêu , đan lát, rèn đúc…
+ Hàng thổ cẩm có màu sắc sặc sỡ , thường được dùng để làm thảm, khăn , mũ túi…
-HS khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi, lắng nghe
- 1-2 HS lên bảng nhìn ký hiệu, chỉ vào bản đồ khoáng sản các khoáng sảnchính ở Hoàng Liên Sơn
-HS cả lớp quan sát, nhận xét , bổ sung
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm (4 em)
- Đại diện các nhóm trình bày- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 25
Ngành SX Sản xuất ra
- GV nhận xét phần trình bày của HS,
chốt ý
*Tổng kết : Qúa trình sản xuất phân
lân bao gồm : quặng apatít được khai
thác từ mỏ, sau đó được làm giàu
quặng ( loại bỏ bớt đá, tạp chất )
Quặng nào được làm giàu đạt tiêu
chuẩn sẽû được đưa vào nhà máy để
sản xuất ra phân lân phục vụ ngành
nông nghiệp
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nêu ghi nhớ
SGK trang 79
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- Nhâïn xét tiết học
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài: Trung
du Bắc Bộ
-HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- HS lắng nghe, ghi nhận
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
* Giúp Hs củng cố về :
* Cách đọc số, viết số đến lớp triệu
* Biết xếp thứ tự các số
* Biết cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Trang 26- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : giao bài tập
- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách
- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện
bài tập 1,2,3,4 ,5
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm
lần lượt các bài tập vào vở
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: Làm miệng ( đọc số và nêu giá trị của chữ số 3
và chự số 5 trong mỗi số sau)
- Gọi lần lượt HS trình bày
- Sửa bài theo đáp án sau:
35 627 449 : ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy
nghìn bốn trăm bốn mươi chín
Giá trị của chữ số 3 :30 000 000
Giá trị của chữ số 5 : 5 000 000
123 456 789 : một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm
mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín
Giá trị của chữ số 3 :30 000 00
Giá trị của chữ số 5 : 50 000
c)82 175 263 : tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi
lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba
Giá trị của chữ số 3 : 3
Giá trị của chữ số 5 ; 5 000
d)850 003 200 : Tám trăm năm mươi triệu không trăm
linh ba nghìn hai trăm
Giá trị của chữ số 3 : 3 000
Giá trị của chữ số 5 : 50 000 000
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số
Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho
HS, sau đó sửa bài cho cả lớp
-1 em nhắc lại đề
- HS nêu yêu cầu, mộtvài HS nêu
- Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Thực hiện cá nhân
- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét Đổi vở chấmđúng / sai
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài vào nháp, 4 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Đổi bài chấm đ/s
- Sửa bài nếu sai
Trang 27Bài 3 :
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu Hs thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp
Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi trong SGK
- Sửa bài chung cho cả lớp
Trong các nước đó:
+ Nước có số dân nhiều nhất: Aán Độ :989 200 000 người
+ nước có số dân ít nhất : Lào : 5 300 000người
b) Viết tên các nước theo thứ tự từ ít đến nhiều: Lào ,
Cam- pu- chia, Việt Nam, Liên bang Nga , Hoa Kỳ, Aán
Độ
Bài 4 :
-Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900
triệu
H Số tiếp theo số 900 triệu là số nào ?
Gv chốt : Số 1000 triệu còn gọi là một tỉ
1 tỉ viết là 1 000 000 000
H 1 tỉ là số có mấy chữ số?
viết chữ số 1 và 9 chữ số 0 tiếp theo
H Nếu nói 1 tỉ đồng , tức là nói bao nhiêu triệu đồng?
- Yêu cầu Hs thực hiện cá nhân bài tập 4
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
1 000 000 000 Một nghìn triệu hay một ti
5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay năm ti
315 000 000 000 Ba trăm mười lăm nghìn triệu
hay ba trăm mười lăm tỉ
3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba tỉ
Bài 5 :
- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp
- yêu cầu thực hiện nêu tên và số dân của tình, thành
phố đó theo từng nhóm đôi
- Yêu cầu HS thực hiện trước lớp
- Sửa bài chung cho cả lớp
Hà Giang : 648 100 người
Hà Nội : 3 007 000 ngươi
- Thực hiện làm bài, 4
em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện đếm cá nhân.: 100triệu, 2 trămtriệu,…900 triệu
…1 000triệu
… có 10 chữ số
… tức là nói 1 000 triệuđồng
- Thực hiện làm bài, 4
em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Đổi vở chấm và sửa bài nếu sai
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp
- Thực hiện theo nhómđôi
- Thực hiện trước lớp