- Nêu đợc các hành vi , việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ.. III- Các hoạt động dạy học: nghĩa của việc giúp đỡ ngời già,
Trang 1Tuần 12: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Đạo đức:
Kính già, yêu trẻ
I- Mục tiêu: Học xong bài này, H biết.
- Biết vì sao cần phải kính trọng , lễ phép với ngời già , yêu thơng , nhờng nhịn em nhỏ
- Nêu đợc các hành vi , việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ
- Tôn trọng, thân thiện, yêu quý với ngời già, em nhỏ, không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ
II- Tài liệu và ph ơng tiện :
+ G: 1 số đồ dùng chơi sắm vai, phiếu học tập
+ H: Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài
III- Các hoạt động dạy học:
nghĩa của việc
giúp đỡ ngời già,
em nhỏ
- Cho H nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
- Gọi H nhận xét cho điểm H
- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng “Kính già - yêu trẻ”
- G hớng dẫn H tìm hiểu ND truyện “sau đêm ma”
- G đọc truyện “Sau đêm a”Sau đó gọi 2 H khá đọc lại
m Chia lớp làm 5 nhóm, thảo luận đóng vai minh hoạ theo
ND truyện, gọi từng nhóm lên đóng vai
- Cho cả lớp thảo luận ND câu chuyện
+ H lắng nghe+ Mở Sgk, vở ghi, B tập-H tìm hiểu ND truyện “Sau
đêm ma”
- H lắng nghe, đọc thầm truyện, 2 H khá đọc lại truyện
- Thảo luện theo nhóm để phân vai minh hoạ ND truyện
-H thảo luận trả lời các câu hỏi trong Sgk
+ H nêu: Các bạn đã đứng tránh sang 1 bên, nhờng bớc cho cụ già và em nhỏ Bạn Hơng cầm tay cụ, bạn Sâm
đỡ tay em nhỏ
- Vì các bạn đã biết giúp đỡ ngời già và em nhỏ
Trang 2- G: Kết luận (ND Sgk/33)
- Y/c H nhắc lại
- Cho H nêu y/c BT 1 (Sgk)
- Y/c H tự làm, nêu ý kiến, H khác bổ sung
* G kết luận : Các hành vi a,
b, c là những hành vi thể hiện kính già, yêu trẻ
- Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm chăm sóc em nhỏ
- Nhắc lại mục ghi nhớ
- NX giờ học, tuyên dơng những H tốt, chuẩn bị bài sau
- Việc làm của các bạn biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ ngời già, em nhỏ.+ 3H cầm Sgk đọc to mục ghi nhớ
- 1 H đọc to trớc lớp
- H tự làm bài, nêu ý kiến
đúng H khác bổ sung (nếu thấy cha đúng)
- H lắng nghe, nhắc lại
- H lắng nghe
Tập đọc : Mùa thảo quả
I- Mục tiêu:
1- Luyện đọc: Đọc lu loát và d/cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả , nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh , mầu sắc , mùi vị của rừng thảo quả
2- Từ ngữ: Thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp
3- Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
II- Đồ dùng :
+ G: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần l/đọc, phiếu học tập của H
+ H: Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài:
III- Các hoạt động dạy học :
1- KT bài cũ (3’) - Gọi 3H đọc bài “Tiếng - 3H tiếp nối nhau đọc và nêu
Trang 3triển của cây và
hoa thảo quả
- Y/c H luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu, y/c H theo dõi, nêu cách đọc
- Gọi H đọc đoạn 1
- Thảo luận theo cặp, trả lời
+H1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
+ Cách dùng từ đặt câu ở
đoạn đầu có gì đáng chú ý?
-Y/c H đọc thầm đ2, thảo luận nhóm 4, trả lời
+ H2: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- Hoa thảo quả mọc ở đâu?
+ y/c H đọc thầm đ3, trả lời :
+ H3: Phần còn lại
- H đọc, nêu nghĩa 1 số TN khó (chú giải)
- 2H ngồi cùng bàn l/đọc cho nhau nghe
- Theo dõi G đọc, nếu cách đọc bài
- 2H đọc đoạn 1 (Từ đầu-nếp khăn)
-2H cùng đọc thầm, thảo luận theo cặp trả lời
+ … bằng mùi thơm đặc biệtquyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngời đi rừng cũng thơm
- Các từ “hơng, thơm” đợc lặp
đi lặp lại cho ta thấy thảo quả
có mùi hơng đặc biệt
+ H đọc thầm đ2, thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi 2 Sgk
- H nêu: Những chi tiết qua 1 năm, đã lớn cao tới bụng ngời, một năm sau nữa, mỗi thân lẻ
đâm thêm 2 nhanh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vơn ngọn, xèo lá, lấn chiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy dới gốc cây
+ H đọc thầm đ3, thảo luận
Trang 4của rừng thảo quả
- Gọi H đọc toàn bài+ ND bài nói gì?
- G ghi bảng ND bài, cho H ghi vào vở
- Y/c 3 H nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, H cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Treo bảng phụ có đoạn văn l/đọc , G đọc mẫu đoạn văn, y/c H l/đọc đoạn văn sau đó LĐ theo cặp
- T/c cho H thi đọc d/cảm
- Nhận xét cho đ từng H
theo cặp trả lời :
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót,
nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hơng thơm, rừng sáng nh
có lửa hắt lên từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nh những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới nhấp nháy
- 1H đọc toàn bài
* ND: Ca ngợi vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
+ 3H tiếp nối nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc VD: Giọng nhẹ nhàng ở các TN: lớt thớt, quyến, ngọt lựng…
- H l/đọc đoạn “Gió tây nếp…khăn”
I- Mục tiêu: Giúp HS biết :
- Nhân nhẩm 1 số TP với 10, 100, 1000…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dới dạng STP
- Rèng luyện KN tính đúng, tính chính xác -> H say mê học tập, có cách giải ngắn gọn, dễ hiểu
II- Đồ dùng: + G bảng phụ, bảng nhóm
Trang 5+ H: Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài trong Sgk.
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H n/xét, cho điểm
- “Nhân 1 STP với 10,
100, 1000 ”…
G hớng dẫn H hoàn thành quy tắc nhân nhẩm 1 STP với 10,
100, 1000…
- G nêu và ghi bảng VD 1: 27.867 x 10 = ?
- Y/c H nêu nhận xét
- G nêu VD 2 :53,286 x 100 = ?
- Y/c 1 H lên bảng làm tng tự nh VD1
- Gọi H nêu n/xét
- Y/c H nêu cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10,100, 1000…
- y/c H làm miệng bài 1
- Gọi 2 H đọc q/tắc nhân nhẩm 1 STP với
10, 100, 1000…
- y/c H làm bài 2 trên bảng phụ, vở BT chữa bài
-y/c H đọc bài, gợi ý
- 2H tiếp nối nhau nêu quy tắc
x 10 278,670 Vậy 27,867 x 10 = 278,67
- H nhận xét: Chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải 1 chữ số đợc 278,67
+ H tự đặt tính và làm nh VD1 : 53,286
x 100 5328,600
* NX: Chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải 2 chữ số ta đợc
Trang 6+ Lấy số kg của 10 lít dầu cộng với 1,3kg
* Bài 3: H đọc bài, làm bài theo gợi ý của G, đổi vở kiểm tra
10 lít dầu cân nặng là : 0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số = 9,3 (kg)
I- Mục tiêu: Nhận biết 1 số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu đợc 1 số ứng dụng của sắt, gang, thép trong đời sống sản xuất
và trong công nghiệp
- Quan sát , nhận biết 1 số đồ dùng làm từ sắt , gang , thép
- Biết cách bảo quản các đồ dùng đợc làm từ sắt, gang, thép trong gia
đình
II- Đồ dùng:
+ G: Hình minh hoạ trang 48 - 49 (Sgk)
- Mang đến lớp các đoạn dây thép ngắn, miếng gang (Đủ dùng theo nhóm), phiếu học tập của học sinh
+ H: Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H n/xét cho điểm H “ Sắt, gang thép”
- Cho H làm việc cá nhân, y/c H đọc thông tin trong Sgk trả lời câu hỏi
- 1 H nêu đặc điểm của tre
- ứng dụng: Làm chõng tre, ghế, sọt, cần câu, thuyền nan, bè, thang, cối xay, lồng bàn…
- 1 H nhận xét
- Mở Sgk, vở ghi, vở bt
- Đọc thông tin trong Sgk và trả lời câu hỏi
Trang 7+ Gang và thép khác nhau
ở điểm nào?
* KL: Sắt là kim loại có tính dẻo, dễ kéo thành sợi,
dề dèn dập Sắt màu xám,
có ánh kim…
- Y/c 1 số H trình bày+ T/c cho H hoạt động theo cặp với y/c sau: Y/c quan sát từng hình minh hoạ tr/48 - 49(Sgk) và trả
lời các câu hỏi:
+ Tên SP là gì?
+ Chúng đợc làm từ vật liệu nào?
- Gọi H trình bày ý kiến
+ Ngoài ra, em còn biết sắt, gang, thép đợc dùng
để sx những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa ?
+ Nhà em có những đồ dùng nào đợc làm từ sắt hay gang thép ?
* KL: Những đồ dùng đợc
sx từ gang rất giòn, khi sử dụng phải đặt ở nơi an toàn
- H nêu: Trong tự nhiên sắt có trong các thiên thạch và trong quặng sắt
- Chúng đều là hợp kim của sắt và các bon
- Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có ít các bon hơn gang và có thêm 1 vài chất khác nên bền và dẻo hơn gang
- 1 số H trình bày, lớp n/xét + 2H ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận câu hỏi:
- 6H nối tiếp nhau trình bày ý kiến:+ H1: Đờng ray xe lửa đợc làm từ thép hợp kim của sắt
+ H2: Ngôi nhà có lan can = thép+ H3: Cầu sử dụng thép để XD.H4: Nồi đợc làm bằng gang+ H5: Dao, kéo, cuộn dây thép chúng đợc làm = thép
+ H6: Cờ lê, mỏ lết đợc làm từ sắt, thép
- Nối tiếp nhau trả lời: Sắt và các hợp kim của sắt còn dùng sx cày, cuốc, dây phơi quần áo, ô tô, xe
đạp, cầu…
- Tiếp nối nhau trả lời :VD: Dao đợc làm từ hợp kim của sắt nên dùng xong rửa sạch, cất ở nơi khô ráo nếu không sẽ bị gỉ
- Kéo đợc làm từ hợp kim của sắt,
dễ bị gỉ, dùng xong phải rửa sạch, treo ở nơi khô ráo
- Cày cuốc, bừa -> hợp kim của sắt, làm xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, tránh bị gỉ
- Hàng rào, cánh cổng = sắt
- Nồi gang, chảo gang làm = gang nên phải treo để nơi an toàn nếu để
bị rơi -> vỡ
Trang 8C, Hoạt động kết thúc (6’)
- Yêu cầu H trả lời nhanh 1 số câu hỏi
+ Nêu T/c của gang, thép? Gang thép đợc sử dụng để làm gì?
- Về học thuộc mục “Bạn cần biết” trong Sgk, chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật :
Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có 2 vật mẫu
I- Mục tiêu: - Hiểu hình dáng , tỷ lệ và đậm nhạt đơn giản ở 2 vật mẫu
- H biết vẽ mẫu có 2 vật mẫu
- H vẽ đợc hình gần giống mẫu, biết vẽ đậm nhạt = bút chì đen hoặc
- y/c các nhóm tự bày mẫu (G cùng bày mẫu với H)
- G nêu 1 số câu hỏi để H Q/sát, nhận xét về :
+ Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa
2 vật mẫu?
+ Vị trí của các vật mẫu ? (ở trớc, ở sau)
+ Hình dáng của từng vật mẫu?
+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và
độ đậm nhạt của từng vật mẫu
- Gợi ý = các câu hỏi về cách vẽ để
H trả lời, dựa trên ý trả lời của H, G
bổ sung (kết hợp vẽ lên bảng theo trình tự các bớc)
- H lắng nghe, trả lời các câu hỏi, về cách vẽ
VD: Vẽ khung hình chung
và khung hình của từng vật mẫu (Chiều cao, chiều ngang)
- ớc lợng xem tỉ lệ các bộ
Trang 9ý Sgk)
- G có thể giới thiệu 1 số bài vẽ của các bạn lớp trớc để H tham khảo+ G đến từng bàn nhắc H quan sát mẫu vẽ để vẽ Y/c H chú ý đến n/xét điểm riêng của mẫu
- G và H chọn 1 số bài đã hoàn thành, gợi ý H nhận xét, xếp loại
- Về tự hoàn thành bài vẽ ở nhà
phận của từng vật mẫu, vẽ các nét chính bằng các nét thẳng
- Vẽ nét chi tiết, chỉnh hình cho đúng mẫu
-Phác các mảng đậm, mảng nhạt
- Vẽ đậm nhạt và hoàn chỉnh bài vẽ (1 số H có thể
vẽ mãu) tuỳ ý thích
+ H thực hành vẽ
- Tham khảo 1 số bài vẽ
- H thực hành vẽ theo cảm nhận riêng của mình
- H nhận xét bình chọn bài
vẽ của bạn
Toán : Tiết 57 : Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp HS biết nhân 1 STP với 1 số tròn chục , tròn trăm
- Rèn luyện KN nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000…
- Giải bài toán có 3 bớc tính
II- Đồ dùng:
+ G: Bảng phụ, bảng nhóm
+ H: Đọc và nghiên cứu trớc ND bài
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H n/xét, cho điểm “Luyện tập”
- Y/c H vận dụng q/tắc để làm bài
- y/c H so sánh kq của các tích với thừa số thứ nhất -> ý nghĩa của q/tắc
- 2H tiếp nối nhau nêu quy tắc
Trang 10* KL: Số 8,05 phải nhân với 10 để đợc 80,5
- y/c 2 H làm bảng nhóm, lớp làm vở BT, chữa bài
- Gợi ý để H nêu cách nhân 1STP với 1 số tròn chục, tròn trăm
- Y/c H tự làm bài 3, đổi
vở KT chéo
- Y/c H xác định đk của x
và làm bài, 1 H làm vào bảng phụ
2,571 x 1000 = 2571
- ở phép tính 1,48 x 10 = 14,8 chuyển dấu phẩy của số 1,48 sang bên phải 1 c/số đợc 14,8
- H dựa vào h/dẫn của G làm các phần còn lại
VD: 8,05 x 100 = 805 8,05 x 1000 = 8050 8,05x10000 = 80500
* Bài 3: H tự làm, đổi vở kiểm tra
3 giờ đầu ngơi đó đi đợc là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)
4 giờ sau ngời đó đi đợc là:
9,52 x 4 = 38,08 (km)Ngời đó đã đi đợc tất cả:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48km
* Bài 4: 1H làm bảng phụ, lớp làm vở
BT chữa bài
- H nêu ĐK: x là STN và 2,5 < x < 7 Kq: x = 0, x = 1, x = 2
Trang 11Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội
dung bảo vệ môi trờng
2- Biết nghe bạn kể và nhận xét lời kể của bạn
- Rèn kỹ năng diễn đạt lu loát, phong cách k/c tự nhiên, hấp dẫn
II- Đồ dùng:
+ G và H: 1 số truyện có ND bảo vệ môi trờng
III- Các hoạt động dạy học:
- Y/c 2H kể lại truyện
“Ngời đi săn và con nai”
- Gọi H nhận xét, cho
điểm H “K/c đã nghe, đã đọc”
- Gọi H đọc đề bài
- Gạch dới cụm từ “bảo vệ môi trờng”
- Gọi H đọc gợi ý 1, 2, 3 Sgk ,
- Gọi H đọc BT1 trong Sgk
- Những yếu tố nào tạo thành MT?
- y/c H giới thiệu tên câu chuyện em định kể
+ Đó là chuyện gì?
+ Em đọc truyện ấy trong sách báo nào? hoặc em nghe truyện ở đâu?
- Y/c H xây dựng dàn ý câu truyện trớc khi kể
+ y/c H k/c trong nhóm, k/c theo cặp
- 2H tiếp nối nhau kể chuyện , H dới lớp lắng nghe
- H nối tiếp nhau giới thiệu :VD: Tôi muốn kể câu chuyện “Chú
bé tí hon” truyện nói về 1 cậu bé có tài bắn chim bị 1 ông lão có phép lạ biến cậu thành ngời nhỏ xíu Truyện này tôi đọc đợc trong cuốn “Cái ấm
đất”…
- H gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lợc của câu chuyện trớc khi kể
+ Từng H k/c cho nhau nhe
- 2 H ngồi cùng bàn k/c cho nhau
Trang 12VD: Em thích nhất chi tiết nào trong truyện?
- Truyện gây cho em ấn ợng gì?
t G ghi nhanh tên câu chuyện lên bảng khi H thi k/c
- G và H cả lớp nhận xét
về ND mỗi truyện, ngôn ngữ k/c
nghe+ 1 bạn k/c, 1 bạn hỏi ND sau đó đổi lại
- H các nhóm trao đổi, chất vấn về
ND ý nghĩa câu chuyện nh câu hỏi gợi ý của G
- H nối tiếp nhau k/c (càng nhiều H k/c càng tốt)
- H dới lớp theo hõi, bình chọn bạn k/c hay nhất, ý nghĩa nhất, ngời k/c hấp dẫn nhất…
I- Mục tiêu:
1- Luyện đọc: Đọc lu loát và d/cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát ,giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi những p/c cao quý,
đáng kính của bầy ong
2, Hiểu các TN: Đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình, thăm thẳm, bập bùng…
3, Nội dung: Hiểu những p/c đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm, vị ngọt cho đời
4, Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
II- Đồ dùng:
+ G: Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc, phiếu học tập cá nhân
+ H: Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài trong Sgk
III- Các hoạt động dạy học :
1-KT bài cũ (3’) - Gọi H đọc bài “Mùa thảo
quả” và nêu ND - 3H tiếp nối nhau đọc bài và nêu ND bài đọc
Trang 13- Gọi H nhận xét, cho điểm H
“Hành trình của bầy ong”
- Gọi 4 H đọc tiếp nối từng khổ thơ (2 lợt) – G sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho H
- Y/c H lđ, kết hợp giải nghĩa từ: Hành trình, thăm thẳm, bập bùng
- Y/c H l/đọc theo cặp
- Gọi H đọc toàn bài
- G đọc mẫu
- Y/c H đọc thầm khổ thơ 1, trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi
1 Sgk + H1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Y/c độc thầm tiếp khổ thơ 2,3 thảo luận nhóm 4 trả lời :
+ H2: Bầy ong bay đến tìm mật
ở nghiên cứu nơi nào?
- Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ H3: Em hiểu câu thơ “Đất nơi ngọt ngào” ntn?…
- Y/c H đọc thầm khổ thơ 4 trả
lời H 4 Sgk + H4: Qua 2 dòng thơ cuối bài nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của bầy ong?
- 1 H nhận xét
- Nhắc lại tên bài, mở Sgk, vở
- 4 H nối tiếp nhau đọc bài (mỗi H đọc 1 khổ thơ) chú ý cách ngắt nhịp thơ
- 1 H đọc bài, đọc cả chú giải
và kết hợp giải nghĩa 1 số TN khó trong bài
- 2 H ngồi cùng bàn lđ cho nhau nghe
- 2H đọc thành tiếng trớc lớp (đọc cả bài)
- H lắng nghe, nêu cách đọc bài
- Đọc thầm khổ 1, trao đổi theo cặp, trả lời H1 Sgk
+ H nêu những chi tiết: Đẫm nắng trời, nẻo đg xa, bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
+ H đọc thầm khổ thơ 2, 3, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi 2 Sgk
+ Bầy ong ở rừng sâu, biển…
xa, quần đảo
- Có vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa
- Nơi rừng sâu: Bập bùng… ban
- Nơi biển xa: Hàng cây hoa…
- Nơi quần đảo: Loài hoa nở… không tên
+ Đến nơi nào bầy ong cũng chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm
đợc hoa làm mật đem lại hơng
vị ngọt ngào cho đời
- H đọc thầm khổ thơ 4, trả lời
- 2 dòng thơ cuối bài, t/g muốn
ca ngợi công việc của bầy ong Bầy ong mang lại những giọt mật cho con ngời để con ngời
Trang 14c,LĐ diễn cảm
và HTL(10’)
- Gọi 1 H đọc bài + Em hãy nêu ND chính của bài
- Ghi ND bài lên bảng, y/c H nhắc lại nhiều lần
+ Y/c 4 H luyện đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Tổ chức cho H luyện đọc d/cảm khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có chép sẵn khổ thơ cuối Đọc mẫu, y/c lđ 2 khổ thơ cuối theo cặp
- T/c cho H đọc thuộc lòng tiếp nối
- Cho 3 H lên thi đọc t/lòng 2 khổ cuối
- 2H tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ cuối bài
- 3H thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- H lớp theo dõi, bình chọn bạn
đọc hay
3- Củng cố dặn dò (5’)
- Theo em, bài thơ ca ngợi bầy ong là nhằm ca ngợi ai?
(Ca ngợi p/c cao đẹp của con ngời Việt Nam)
- Nhận xét tiết học, về học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán : Tiết 58 : Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân 1 STP với 1 STP
- Bớc đầu nhận biết t/c giao hoán của phép nhân 2 STP
- Rèn KN tính toán chính xác KN trình bày, có cách giải ngắn phù hợp
II- Đồ dùng: + G: Bảng phụ, bảng nhóm
+ H đọc và nghiên cứu ND bài trong Sgk
III- Các hoạt động dạy học :
1, KT bài cũ (3’) - Gọi 2H lên bảng điền dấu - 2 H lên bảng làm bài
Trang 15- Muốn tính dt vờn hoa ta làm thế nào? Đọc phép tính
đó?
+ Để giải BT ta có phép nhân 6,4 x 4,8 = ?
Đây là phép nhân 1STP với 1STP
- Y/c H suy nghĩ để tìm kq của phép nhân 6,4 x 4,8 gợi ý
H đa về phép nhân 2 STN để tính
- Gọi H trình bày cách tính của mình
+ Vậy 6,4m nhân với 4,8m bằng bao nhiêu m2 ?
- Ngời ta nghĩ ra cách đặt tính nh sau:
- G trình bày cách đặt và t/hiện kq (nh Sgk)
6,4
x 4,8 512
256 30,72 (m2)Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
- Y/c H thực hiện lại 2 phép tính nhân và so sánh (ghi cả 2 phép nhân cột dọc lên bảng)
- Y/c H nhận xét về cách nhân 1 STP với 1 STP
- G nêu ví dụ 2 và y/c H vận dụng nhận xét trên để tính:
+ HS1:
4,987 x 100 < 49,87 x 100+ HS2:
Chuyển 3072dm2 = 30,72m2
- H nêu: 6,4 x 8,4 = 30,72m2
- H theo dõi các thao tác mà G làm, nhận xét: + Đặt tính và thực hiện phép nhân nh STN
+ Đếm ở phần TP của cả 2 T/số thấy có bao nhiêu c/số thì dùng dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu c/số kể từ phải sang trái
+ H đặt tính cột dọc và tính lại
- 1 H nêu nhận xét : + Giống nhau ở cách đặt tính, thực hiện tính
+ Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩy, còn 1 phép tính không có
Trang 16- Y/c H tự thực hiện phép nhân và nêu kq tính của mình (4 H làm bảng nhóm, lớp làm
vở BT)a) y/c H tự tính rồi điền kq vào bảng(treo bảng phụ ghi sẵn BT2)
- Y/c H so sánh kq 2 cột và nhận xét a xb = b x a
- Gọi 1 H nêu tính chất giao hoán
+ y/c H đọc đề, tự làm bài,
đổi vở KT chéo
dấu phẩy
- 2H lên thực hiện phép nhân, lớp thực hiện vào giấy nháp
+ 1 số H cầm Sgk đọc to q/tắc H cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
* Bài 1: 4H làm bảng nhóm, H lớp làm vở BT, chữa bài
a, Kq: 3,87 c, 1,128
b, 108,875 d, 35,2170Bài 2: H tự tính, điền kq trên bảng phụ
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vờn cây là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: …4- Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhận xét giờ học, nhắc lại cách nhân 1 STP với 1 STP
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả :
Mùa thảo quả
I- Mục tiêu: - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi trong bài “Mùa thảo quả”
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu, s/x hoặc âm cuối t/c
- Tự giác rèn luyện thêm chữ viết ở nhà
II- Đồ dùng:
+ G: Bảng phụ, phiếu học tập