- Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ.. - Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ... Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến về học t
Trang 1TUẦN 2 (Từ ngày 24 tháng 08 đến ngày 28 tháng 08 năm 2009 )
Tập làm văn Chào hỏi -Tự giới thiệu Sinh hoạt tập thể Tuần 2
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Đạo đức
Tiết 2: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 3- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc.
- Vở Bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ : Tuần trước cô dạy bài gì?
-Giáo viên kiểm tra việc thực hiện thời
gian biểu
-Nhận xét, tuyên dương
3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến về học
tập và sinh hoạt đúng giờ
-Giáo viên phát 3 bìa màu cho 4 nhóm
Đỏ- tán thành
Xanh- không tán thành
Trắng- phân vân
-Thảo luận bày tỏ ý kiến
-Nhận xét
Truyền đạt: Giáo viên kết luận từng
phần nêu lại những chổ chưa đúng,
nhấn mạnh phần b, d
-Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho
sức khoẻ và việc học tập của bản thân
em.
Yêu cầu: Mỗi nhóm tự ghi lợi ích khi học
tập đúng giờ
-Giáo viên gợi ý cho HS thấy những ý
tương ứng thì ghép với nhau
Kết luận Việc học tập, sinh họat đúng
giờ giúp ta học tập kết quả hơn, thỏai
mái hơn Vì vậy học tập, sinh họat đúng
giờ là việc làm cần thiết.
Hoạt động 2: Lập thời gian biểu.
Mục tiêu: Biết lập thời gian biểu
-Nhận xét – tuyên dương – nhắc nhở các
học sinh còn lại cùng với cha mẹ tiếp tục
lập thời gian biểu và theo dõi ở nhà
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ
-2 em đọc thời gian biểu của mình trước
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ ( tiết 2)
-Chia nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm đọc từng ý kiến -Trong nhóm thảo luận
-Nhóm cử 1 bạn lên giải thích
-Vài em nhắc lại
-Mỗi nhóm tiến hành thảo luận và ghi ra giấy màu
-Đại diện nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
- Trao đổi nhóm 2về thời gian biểu
- Trình bày
Trang 4Kết luận / tr 23.
-Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi
ích gì?
-Giáo viên ghi bài học
Giờ nào việc nấy.
Việc hôm nay chớ để ngày mai
Bài tập
-Chấm, nhận xét
4.Củng cố: Nêu ích lợi của việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ?
- Kể lại những công việc thường ngày
của em ( HS khá giỏi.)
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Làm theo những gì đã học.
-Đại diện học sinh khá giỏi trình
Kiến thức Kỹ năng: Giúp học sinh biết về:
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng
- Biết ước lượng được độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đọan thẳng có độ dài 1dm
II/ CHUẨN BỊ :
- Thước thẳng
- Sách toán, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1Ổn định
2.Bài cũ : GV ghi: 2 dm, 3 dm, 40 cm
-GV đọc: năm đềximét, bảy đềximét
Trang 53.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập
Mục tiêu : Tên gọi, kí hiệu, độ lớn
của đềximét (dm) Quan hệ giữa
đềximét và xăngtimét (1 dm = 10 cm)
Tập ước lượng độ dài theo đơn vị (cm),
(dm) Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm phần a vào vở
-Lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào
điểm có độ dài 1 dm trên thước
-Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào bảng
con
Em nêu cách vẽ đoạn thẳng dài 1 dm
Bài 2:
-Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2
dm và dùng phấn đánh dấu
-2 đềximét bằng bao nhiêu xăngtimét?
-Em viết kết quả vào vở
Bài 3 : ( cột 1,2)
-Nêu yêu cầâu
-Muốn điền đúng phải làm gì?
Lưu ý: đổi dm ra cm thêm 1 số 0, đổi cm
ra dm bớt 1 số 0
-GV gọi 1 em đọc và chữa bài
-Nhận xét ghi điểm
Bài 4: Bài 4 yêu cầu gì?
-Giáo viên hướng dẫn
*Bài tập phiển cho HS khá giỏi:
-Viết: 10 cm = 1 dm, 1 dm = 10 cm
-Thao tác theo
-Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được và đọc to 1 đềximét
-Vẽ bảng con, đổi bảng kiểm tra.-1 em nêu Nhận xét
- HS thao tác, 2 HS kiểm tra nhau.-2 dm bằng 20 cm
-Viết vở
-Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Đổi các số đo cùng đơn vị
-Làm vở bài tập
-1 em đọc, cả lớp nghe chữa bài
-Điền cm hay dm vào chỗ chấm
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Làm vở BT, 2 HS kiểm tra nhau
-1 em đọc bài làm, cả lớp chữa bài
- Độ dài bút chì : 16 cm
- Độ dài gang tay : 2 dm
- Độ dài bước chân : 30 cm
- Bé Phương cao : 12 dm
-3 em thực hiện
- Đại diện 2 HS khá giỏi thực hiện
Trang 6- Bài 3 ( cột 3)
- Gọi 1 HS làm bảng
4.Củng cố :Thực hành đo chiều dài cạnh
bàn cạnh ghế, quyển vở
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tóan.
- Nhận xét
Tập đọc PHẦN THƯỞNG.
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức Kỹ năng:
- Đọc đúng rõ ràng từng bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung câu chuyện: đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lờim được CH 1, 2, 4)
Thái độ: Hiểu ý nghĩa của chuyện, đề cao tấm lòng tốt, khuyến khích
HS làm việc tốt
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa
- Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2 Bài cũ :
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trơn được tòan bài
Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do
ảnh hưởng của phương ngữ Biết nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2 Giọng
nhẹ nhàng cảm động
-Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ
Đọc từng câu:
-Vài em đọc TLCH bài Tự Thuật
- Lắng nghe, đọc thầm
-HS nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
-Học sinh phát âm/ nhiều em
Trang 7-Hướng dẫn phát âm các từ có vần khó,
các từ dễ viết sai, các từ mới
Phần thưởng, sáng kiến
nửa, làm, năm, lặng yên,
nửa, tẩy, thưởng, sẽ,
Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ
Đọc từng đoạn trước lớp:
-Chú ý nhấn giọng đúng :
Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các
bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/
có vẻ bí mật lắm.//
Giảng từ: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ
-Đọc từng đọan trong nhóm
-Nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của chuyện,
đề cao tấm lòng tốt
-Câu chuyện này nói về ai?
-Bạn ấy có đức tính gì?
-Hãy kể những việc làm tốt của Na?
- Giáo viên rút ra nhận xét: Na sẵn sàng
giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì
mình có cho bạn
-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3 - 4
-Khi Na được phần thưởng, những ai vui
mừng? Vui mừng như thế nào?
* Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được
phần thưởng không? Vì sao?
Giáo viên: Na xứng đáng được thưởng,
vì có tấm lòng tốt Trong trường học,
phần thưởng có nhiều loại: HS giỏi, đạo
đức tốt, lao động, văn nghệ,
-Luyện đọc lại
-Tuyên dương
4.Củng cố :
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- 4-5 em nhấn giọng đúng
-3 em nhắc lại
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh ( đoạn 1-2)
-Một bạn tên Na
-Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè.-1 em kể
-Đọc thầm đoạn 3
* Lớp trao đổi ý kiến
- Na tưởng nghe nhầm
- Cô giáo, các bạn vỗ tay
- Mẹ khóc
- HS khá giỏi trả lời
-1 số HS thi đọc lại
-Chọn bạn đọc hay
-Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
Trang 8- Em học được tính gì ở bạn Na?
-Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na
có tác dụng gì?
5 Dặn dò-Tập đọc bài
-Biểu dương người tốât việc tốt, khuyến khích việc làm tốt
-Đọc bài chuẩn bị cho kể chuyện
Kiến thức Kỹ năng:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phéptrừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tóan bằng một phép trừ
Thái độ : Thích sự chính xác của toán học
II/ CHUẨN BỊ :
- Các thanh thẻ Số bị trừ – số trừ – Hiệu Ghi bài 1
- Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.Dạy bài mới: Trong giờ học trước, các
em đã học tên gọi thành phần của phép
cộng Hôm nay các em học tên gọi thành
phần của phép trừ
Hoạt động 1 : Số bị trừ-số trừ-hiệu.
Mục tiêu : Biết gọi tên đúng các
-Bảng con, nêu tên gọi
Trang 9thành phần và kết quả trong phép trừ Số
bị trừ – số trừ – Hiệu
-Viết bảng: 59 – 35 = 24
-Trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59 gọi
là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi là
hiệu
Ghi : 59 - 35 = 24
↓ ↓ ↓
Số bị trừ số trừ Hiệu
-59 là gì trong phép trừ 59 – 35 = 24?
-35 là gì trong phép trừ 59 – 35 = 24?
-Kết quả của phép trừ gọi là gì?
-Giới thiệu phép tính cột dọc
-59 – 35 bằng bao nhiêu?
-24 gọi là gì?
-Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu Hãy nêu
hiệu trong phép trừ 59 – 35 = 24
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố về phép trừ
không nhớ các số có 2 chữ số, giải bài
toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ
Bài 1: Quan sát bài mẫu và đọc phép trừ.
-Số bị trừ, số trừ trong phép tính trên là
số nào?
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ ta làm thế nào?
-Làm vở
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 ( câu a,b,c)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Quan sát mẫu và nêu cách đặt tính
- Nêu cách viết cách thực hiện theo cột
dọc có sử dụng các từ: số bị trừ, số trừ,
59 – 35 = 24-Hiệu
-Hiệu là 24, là 59 – 35
59 -35 24
19 – 6 = 13-Số bị trừ là 19, số trừ là 6-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.-Làm vở BT Đổi vở kiểm tra
-Số bị trừ, số trừ
-Tìm Hiệu Đặt tính dọc-Đặt tính dọc và nêu ( 3 em)-2 em nêu
Trang 10-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta
làm thế nào?
Nhận xét tiết học
Độ dài đoạn dây còn lại là
8 – 3 = 5 ( dm) Đáp số 5 dm.
Kiến thức Kỹ năng:
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý(SGK), kể lại đượcf từng đọac câu chuyện
( BT 1,2,3)
Thái độ : Khuyến khích học sinh làm việc tốt, đề cao lòng tốt
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa
- Sách tiếng việt, nắm nội dung bài đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ:
Gọi HS kể lại chuyện
-Nhìn tranh kể từng đoạn
-Kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét
3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động : Kể từng đoạn
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ, tranh minh
họa và gợi ý trong tranh, kể lại được từng
đoạn câu chuyện Phần thưởng
Có công mài sắt có ngày nên kim –
- 4 em kể
-1 HS khá giỏi
-Phần thưởng
Trang 11-Kể từng đoạn theo tranh
-Nhận xét
-Kể chuyện trước lớp
Gợi ý: Na là 1 cô bé như thế nào?
-Trong tranh này Na đang làm gì?
-Các việc làm tốt của Na như thế nào?
-Na còn băn khoăn điều gì?
-Cuối năm các bạn bàn tán việc gì? Na
làm gì?
-Các bạn Na đang thì thầm bàn nhau
chuyện gì?
-Cô khen các bạn thế nào?
-Buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế nào?
-Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ này?
-Khi Na được phần thưởng Na, các bạn và
mẹ vui mừng ra sao?
Hoạt động 2:Kể toàn bộ chuyện.(HS khá
giỏi)
Mục tiêu : Dựa vào tranh minh họa và
gợi ý trong tranh, kể lại được toàn bộ nội
dung câu chuyện Phần thưởng
-Giáo viên hướng dẫn kể toàn bộ chuyện
theo 2 hình thức
-Nhận xét nội dung, cách diễn đạt
4.Củng cố: Na là một cô bé như thế nào?
Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Về nhà tập kể lại.
-Đưa Minh nửa cục tẩy
-Giúp bạn trực nhật
-Chưa giỏi
-Điểm thi, phần thưởng Na lắng nghe
-Đề nghị cô thưởng Na
-Ý kiến hay
-Từng học sinh được thưởng
-Cô mời Na lên
-Tưởng nhầm, mừng, khóc
-1 em Khá giỏi kể toàn chuyện.-1 em kể từng đoạn em khác kể nối tiếp/ trong nhóm
-Tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
-Kể theo trí nhớ
Tập chép
PHẦN THƯỞNG.
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức Kỹ năng:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đọan tóm tắt bài phần thưởng (SGK)
- Làm được bài tập 3,4, BT(2)a/b
Thái độ: Khuyến khích học sinh làm nhiều việc tốt
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 12- Viết nội dung đoạn văn.
- Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ : Tiết trước em tập chép bài
gì?
-Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu.
Hoạt động 1 : Tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn
tóm tắt nội dung bài Phần thưởng
-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
-Đoạn này có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
-Hướng dẫn phát hiện từ khó
-Nhận xét
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Hướng dẫn tập chép vào vở
-Theo dõi uốn nắn tư thế ngồi
-Hướng dẫn chữa lỗi Chấm ( 5-7 vở)
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Viết đúng một số tiếng
có âm s/x hoặc có vần ăn/ăng Điền
đúng 10 chữ cái vào ô trống theo tên
chữ Thuộc bảng chữ cái
Bài 2: ( lựa chọn)
Nêu yêu cầu câu a: s hay x?
- Hướng dẫn HS làm vở
-Nhận xét
Bài 3 :
-Nhận xét
-Hướng dẫn HTL bảng chữ cái
-Nhìn 3 cột đọc, xóa bảng
-Có công mài sắt có ngày nên kim.Bảng con : Ngày, mài, sắt, cháu.-Tập chép- Phần thưởng
-HS theo dõi, đọc thầm
-2 câu-Dấu chấm
-Cuối Đây Na
-HS nêu: Nghị, người, năm, lớp, luôn luôn
.- Lớp làm phiếu
-4-5 em đọc to 10 bảng chữ cái.-HTL/ 4-5 em
-Phần thưởng
Trang 134.Củng cố : Tập chép bài gì?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò – Sửa lỗi.
Thái độ : Ý thức rèn luyện thể thao cho xuơng phát triển tốt
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh, mô hình bộ xương
- Sách TNXH, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1: Ổn định
2
Bài cũ:
- Tên bài cũ?
-Nhờ đâu mà ta vận động được?
- Nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ
xương (SGK)và chỉ vị trí, nói tên một số
xương và khớp xương
- Gv kiểm tra và giúp đỡ các nhóm ( nếu
cần)
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Gv đưa ra mô hình bộ xương
- Gv yêu cầu một số học sinh lên bảng:
(Gv nói têm một số xương: xương đầu,
- Tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối
- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó
Trang 14- Gv chỉ một số xương trên mô hình
* Bước 3:
- Yêu cầu quan sát, nhận xét các xương trên
mô hình và so sánh các xương trên cơ thể
mình, chỗ nào hoặc vị trí nào xương có thể
gập, duỗi hoặc quay được
+ Kết luận: Các vị trí như bả vai, cổ tay,
khuỷu tay, háng, đâøu gối, cổ chân ta có thể
duỗi hoặc quay được, người ta gọi là khớp
xương
* Bước 4:
- Gv chỉ vị trí một số khớp xương
* Gv cho Hs thảo luận theo cặp các câu hỏi
-Hình dạng và kích thước các xương có
giống nhau không ?
-Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế
nào? Nó bảo vệ cơ quan nào ?
-Nêu vai trò của xương chân ?
* GV Kết luận: Bộ xương cơ thể gồm rất
nhiều xương , khoảng 200 chiếc với hình
dạng và kích thước khác nhau
* Câu hỏi dành cho HS khá giỏi:
- Nêu tên các khớp xương của cơ thể.
- Việc gì xảy ra nếu xương bị gãy?
-GV giảng thêm
.4/ CỦNG CỐ:
- Hôm nay các em học bài gì?
- Nêu tên và vai trò của một số xương
5/ DẶN DÒ: Về nhà xem lại bài.
-HS thảo luận theo cặp
- Học sinh trả lời câu hỏi
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Trang 15- hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui, ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Thái độ : Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật Mọi người, mọi vật đều làm việc, mang lại niềm vui
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa
- Sách tiếng
việt.-III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2Bài cũ :Tiết tập đọc trước em đọc bài
gì?
-Nhận xét Ghi điểm
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài.Đọc
đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm vần
dễ lẫn: làm, quanh ta, tích tắc, bận
rộn Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ,
tưng bừng Biết nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa
-Hướng dẫn HS phát âm từ có vần khó,
dễ sai, từ mới
-Quanh, quét
-Gà trống, trời, sắp sáng, sâu rau, bận
rộn, làm việc MB
-Vật, biết việc, tích tắc, vải, bảo vệ,
cũng, đỡ, MN
-Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
Đọc từng đoạn
-Bài được chia làm 2 đoạn
-Hướng dẫn đọc câu:
Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều
-Phần thưởng
-3 em đọc 3 đoạn và TLCH
-Làm việc thật là vui
-Theo dõi, đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS phát âm / Nhiều em
-HS đọc từng đoạn
-HS đọc đúng câu / 4-5 em