1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 2 CKTKN

28 667 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 2 Tuần 2 CKTKN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ.. - Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ... Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến về học t

Trang 1

TUẦN 2 (Từ ngày 24 tháng 08 đến ngày 28 tháng 08 năm 2009 )

Tập làm văn Chào hỏi -Tự giới thiệu Sinh hoạt tập thể Tuần 2

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Đạo đức

Tiết 2: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

- Học sinh nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh họat đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

- Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II/ CHUẨN BỊ :

Trang 3

- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc.

- Vở Bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tuần trước cô dạy bài gì?

-Giáo viên kiểm tra việc thực hiện thời

gian biểu

-Nhận xét, tuyên dương

3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận.

Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến về học

tập và sinh hoạt đúng giờ

-Giáo viên phát 3 bìa màu cho 4 nhóm

Đỏ- tán thành

Xanh- không tán thành

Trắng- phân vân

-Thảo luận bày tỏ ý kiến

-Nhận xét

Truyền đạt: Giáo viên kết luận từng

phần nêu lại những chổ chưa đúng,

nhấn mạnh phần b, d

-Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho

sức khoẻ và việc học tập của bản thân

em.

Yêu cầu: Mỗi nhóm tự ghi lợi ích khi học

tập đúng giờ

-Giáo viên gợi ý cho HS thấy những ý

tương ứng thì ghép với nhau

Kết luận Việc học tập, sinh họat đúng

giờ giúp ta học tập kết quả hơn, thỏai

mái hơn Vì vậy học tập, sinh họat đúng

giờ là việc làm cần thiết.

Hoạt động 2: Lập thời gian biểu.

Mục tiêu: Biết lập thời gian biểu

-Nhận xét – tuyên dương – nhắc nhở các

học sinh còn lại cùng với cha mẹ tiếp tục

lập thời gian biểu và theo dõi ở nhà

-Học tập, sinh hoạt đúng giờ

-2 em đọc thời gian biểu của mình trước

-Học tập, sinh hoạt đúng giờ ( tiết 2)

-Chia nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm đọc từng ý kiến -Trong nhóm thảo luận

-Nhóm cử 1 bạn lên giải thích

-Vài em nhắc lại

-Mỗi nhóm tiến hành thảo luận và ghi ra giấy màu

-Đại diện nhóm trình bày

-Vài em nhắc lại

- Trao đổi nhóm 2về thời gian biểu

- Trình bày

Trang 4

Kết luận / tr 23.

-Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi

ích gì?

-Giáo viên ghi bài học

Giờ nào việc nấy.

Việc hôm nay chớ để ngày mai

Bài tập

-Chấm, nhận xét

4.Củng cố: Nêu ích lợi của việc học tập,

sinh hoạt đúng giờ?

- Kể lại những công việc thường ngày

của em ( HS khá giỏi.)

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Làm theo những gì đã học.

-Đại diện học sinh khá giỏi trình

Kiến thức Kỹ năng: Giúp học sinh biết về:

- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản

- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng

- Biết ước lượng được độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đọan thẳng có độ dài 1dm

II/ CHUẨN BỊ :

- Thước thẳng

- Sách toán, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1Ổn định

2.Bài cũ : GV ghi: 2 dm, 3 dm, 40 cm

-GV đọc: năm đềximét, bảy đềximét

Trang 5

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện tập

Mục tiêu : Tên gọi, kí hiệu, độ lớn

của đềximét (dm) Quan hệ giữa

đềximét và xăngtimét (1 dm = 10 cm)

Tập ước lượng độ dài theo đơn vị (cm),

(dm) Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm phần a vào vở

-Lấy thước kẻ và dùng phấn vạch vào

điểm có độ dài 1 dm trên thước

-Vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào bảng

con

Em nêu cách vẽ đoạn thẳng dài 1 dm

Bài 2:

-Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2

dm và dùng phấn đánh dấu

-2 đềximét bằng bao nhiêu xăngtimét?

-Em viết kết quả vào vở

Bài 3 : ( cột 1,2)

-Nêu yêu cầâu

-Muốn điền đúng phải làm gì?

Lưu ý: đổi dm ra cm thêm 1 số 0, đổi cm

ra dm bớt 1 số 0

-GV gọi 1 em đọc và chữa bài

-Nhận xét ghi điểm

Bài 4: Bài 4 yêu cầu gì?

-Giáo viên hướng dẫn

*Bài tập phiển cho HS khá giỏi:

-Viết: 10 cm = 1 dm, 1 dm = 10 cm

-Thao tác theo

-Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được và đọc to 1 đềximét

-Vẽ bảng con, đổi bảng kiểm tra.-1 em nêu Nhận xét

- HS thao tác, 2 HS kiểm tra nhau.-2 dm bằng 20 cm

-Viết vở

-Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Đổi các số đo cùng đơn vị

-Làm vở bài tập

-1 em đọc, cả lớp nghe chữa bài

-Điền cm hay dm vào chỗ chấm

- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Làm vở BT, 2 HS kiểm tra nhau

-1 em đọc bài làm, cả lớp chữa bài

- Độ dài bút chì : 16 cm

- Độ dài gang tay : 2 dm

- Độ dài bước chân : 30 cm

- Bé Phương cao : 12 dm

-3 em thực hiện

- Đại diện 2 HS khá giỏi thực hiện

Trang 6

- Bài 3 ( cột 3)

- Gọi 1 HS làm bảng

4.Củng cố :Thực hành đo chiều dài cạnh

bàn cạnh ghế, quyển vở

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tóan.

- Nhận xét

Tập đọc PHẦN THƯỞNG.

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức Kỹ năng:

- Đọc đúng rõ ràng từng bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu được nội dung câu chuyện: đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lờim được CH 1, 2, 4)

Thái độ: Hiểu ý nghĩa của chuyện, đề cao tấm lòng tốt, khuyến khích

HS làm việc tốt

II/ CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa

- Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2 Bài cũ :

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc trơn được tòan bài

Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do

ảnh hưởng của phương ngữ Biết nghỉ

hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

cụm từ

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2 Giọng

nhẹ nhàng cảm động

-Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ

Đọc từng câu:

-Vài em đọc TLCH bài Tự Thuật

- Lắng nghe, đọc thầm

-HS nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Học sinh phát âm/ nhiều em

Trang 7

-Hướng dẫn phát âm các từ có vần khó,

các từ dễ viết sai, các từ mới

Phần thưởng, sáng kiến

nửa, làm, năm, lặng yên,

nửa, tẩy, thưởng, sẽ,

Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

Đọc từng đoạn trước lớp:

-Chú ý nhấn giọng đúng :

Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các

bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/

có vẻ bí mật lắm.//

Giảng từ: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

-Đọc từng đọan trong nhóm

-Nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của chuyện,

đề cao tấm lòng tốt

-Câu chuyện này nói về ai?

-Bạn ấy có đức tính gì?

-Hãy kể những việc làm tốt của Na?

- Giáo viên rút ra nhận xét: Na sẵn sàng

giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì

mình có cho bạn

-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3 - 4

-Khi Na được phần thưởng, những ai vui

mừng? Vui mừng như thế nào?

* Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

phần thưởng không? Vì sao?

Giáo viên: Na xứng đáng được thưởng,

vì có tấm lòng tốt Trong trường học,

phần thưởng có nhiều loại: HS giỏi, đạo

đức tốt, lao động, văn nghệ,

-Luyện đọc lại

-Tuyên dương

4.Củng cố :

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- 4-5 em nhấn giọng đúng

-3 em nhắc lại

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

-Đồng thanh ( đoạn 1-2)

-Một bạn tên Na

-Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè.-1 em kể

-Đọc thầm đoạn 3

* Lớp trao đổi ý kiến

- Na tưởng nghe nhầm

- Cô giáo, các bạn vỗ tay

- Mẹ khóc

- HS khá giỏi trả lời

-1 số HS thi đọc lại

-Chọn bạn đọc hay

-Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

Trang 8

- Em học được tính gì ở bạn Na?

-Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na

có tác dụng gì?

5 Dặn dò-Tập đọc bài

-Biểu dương người tốât việc tốt, khuyến khích việc làm tốt

-Đọc bài chuẩn bị cho kể chuyện

Kiến thức Kỹ năng:

- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu

- Biết thực hiện phéptrừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài tóan bằng một phép trừ

Thái độ : Thích sự chính xác của toán học

II/ CHUẨN BỊ :

- Các thanh thẻ Số bị trừ – số trừ – Hiệu Ghi bài 1

- Sách toán, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.Dạy bài mới: Trong giờ học trước, các

em đã học tên gọi thành phần của phép

cộng Hôm nay các em học tên gọi thành

phần của phép trừ

Hoạt động 1 : Số bị trừ-số trừ-hiệu.

Mục tiêu : Biết gọi tên đúng các

-Bảng con, nêu tên gọi

Trang 9

thành phần và kết quả trong phép trừ Số

bị trừ – số trừ – Hiệu

-Viết bảng: 59 – 35 = 24

-Trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59 gọi

là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi là

hiệu

Ghi : 59 - 35 = 24

↓ ↓ ↓

Số bị trừ số trừ Hiệu

-59 là gì trong phép trừ 59 – 35 = 24?

-35 là gì trong phép trừ 59 – 35 = 24?

-Kết quả của phép trừ gọi là gì?

-Giới thiệu phép tính cột dọc

-59 – 35 bằng bao nhiêu?

-24 gọi là gì?

-Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu Hãy nêu

hiệu trong phép trừ 59 – 35 = 24

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Mục tiêu : Củng cố về phép trừ

không nhớ các số có 2 chữ số, giải bài

toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ

Bài 1: Quan sát bài mẫu và đọc phép trừ.

-Số bị trừ, số trừ trong phép tính trên là

số nào?

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số

trừ ta làm thế nào?

-Làm vở

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2 ( câu a,b,c)

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Quan sát mẫu và nêu cách đặt tính

- Nêu cách viết cách thực hiện theo cột

dọc có sử dụng các từ: số bị trừ, số trừ,

59 – 35 = 24-Hiệu

-Hiệu là 24, là 59 – 35

59 -35 24

19 – 6 = 13-Số bị trừ là 19, số trừ là 6-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.-Làm vở BT Đổi vở kiểm tra

-Số bị trừ, số trừ

-Tìm Hiệu Đặt tính dọc-Đặt tính dọc và nêu ( 3 em)-2 em nêu

Trang 10

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta

làm thế nào?

Nhận xét tiết học

Độ dài đoạn dây còn lại là

8 – 3 = 5 ( dm) Đáp số 5 dm.

Kiến thức Kỹ năng:

- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý(SGK), kể lại đượcf từng đọac câu chuyện

( BT 1,2,3)

Thái độ : Khuyến khích học sinh làm việc tốt, đề cao lòng tốt

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa

- Sách tiếng việt, nắm nội dung bài đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ:

Gọi HS kể lại chuyện

-Nhìn tranh kể từng đoạn

-Kể toàn bộ câu chuyện Nhận xét

3.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động : Kể từng đoạn

Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ, tranh minh

họa và gợi ý trong tranh, kể lại được từng

đoạn câu chuyện Phần thưởng

Có công mài sắt có ngày nên kim –

- 4 em kể

-1 HS khá giỏi

-Phần thưởng

Trang 11

-Kể từng đoạn theo tranh

-Nhận xét

-Kể chuyện trước lớp

Gợi ý: Na là 1 cô bé như thế nào?

-Trong tranh này Na đang làm gì?

-Các việc làm tốt của Na như thế nào?

-Na còn băn khoăn điều gì?

-Cuối năm các bạn bàn tán việc gì? Na

làm gì?

-Các bạn Na đang thì thầm bàn nhau

chuyện gì?

-Cô khen các bạn thế nào?

-Buổi lễ phát thưởng diễn ra như thế nào?

-Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ này?

-Khi Na được phần thưởng Na, các bạn và

mẹ vui mừng ra sao?

Hoạt động 2:Kể toàn bộ chuyện.(HS khá

giỏi)

Mục tiêu : Dựa vào tranh minh họa và

gợi ý trong tranh, kể lại được toàn bộ nội

dung câu chuyện Phần thưởng

-Giáo viên hướng dẫn kể toàn bộ chuyện

theo 2 hình thức

-Nhận xét nội dung, cách diễn đạt

4.Củng cố: Na là một cô bé như thế nào?

Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: Về nhà tập kể lại.

-Đưa Minh nửa cục tẩy

-Giúp bạn trực nhật

-Chưa giỏi

-Điểm thi, phần thưởng Na lắng nghe

-Đề nghị cô thưởng Na

-Ý kiến hay

-Từng học sinh được thưởng

-Cô mời Na lên

-Tưởng nhầm, mừng, khóc

-1 em Khá giỏi kể toàn chuyện.-1 em kể từng đoạn em khác kể nối tiếp/ trong nhóm

-Tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người

-Kể theo trí nhớ

Tập chép

PHẦN THƯỞNG.

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức Kỹ năng:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đọan tóm tắt bài phần thưởng (SGK)

- Làm được bài tập 3,4, BT(2)a/b

Thái độ: Khuyến khích học sinh làm nhiều việc tốt

II/ CHUẨN BỊ :

Trang 12

- Viết nội dung đoạn văn.

- Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em tập chép bài

gì?

-Nhận xét

3.Dạy bài mới : Giới thiệu.

Hoạt động 1 : Tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn

tóm tắt nội dung bài Phần thưởng

-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

-Đoạn này có mấy câu?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

-Hướng dẫn phát hiện từ khó

-Nhận xét

-Giáo viên đọc mẫu lần 2

-Hướng dẫn tập chép vào vở

-Theo dõi uốn nắn tư thế ngồi

-Hướng dẫn chữa lỗi Chấm ( 5-7 vở)

Hoạt động 2 : Làm bài tập.

Mục tiêu : Viết đúng một số tiếng

có âm s/x hoặc có vần ăn/ăng Điền

đúng 10 chữ cái vào ô trống theo tên

chữ Thuộc bảng chữ cái

Bài 2: ( lựa chọn)

Nêu yêu cầu câu a: s hay x?

- Hướng dẫn HS làm vở

-Nhận xét

Bài 3 :

-Nhận xét

-Hướng dẫn HTL bảng chữ cái

-Nhìn 3 cột đọc, xóa bảng

-Có công mài sắt có ngày nên kim.Bảng con : Ngày, mài, sắt, cháu.-Tập chép- Phần thưởng

-HS theo dõi, đọc thầm

-2 câu-Dấu chấm

-Cuối Đây Na

-HS nêu: Nghị, người, năm, lớp, luôn luôn

.- Lớp làm phiếu

-4-5 em đọc to 10 bảng chữ cái.-HTL/ 4-5 em

-Phần thưởng

Trang 13

4.Củng cố : Tập chép bài gì?

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò – Sửa lỗi.

Thái độ : Ý thức rèn luyện thể thao cho xuơng phát triển tốt

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh, mô hình bộ xương

- Sách TNXH, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1: Ổn định

2

Bài cũ:

- Tên bài cũ?

-Nhờ đâu mà ta vận động được?

- Nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ

xương (SGK)và chỉ vị trí, nói tên một số

xương và khớp xương

- Gv kiểm tra và giúp đỡ các nhóm ( nếu

cần)

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gv đưa ra mô hình bộ xương

- Gv yêu cầu một số học sinh lên bảng:

(Gv nói têm một số xương: xương đầu,

- Tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối

- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó

Trang 14

- Gv chỉ một số xương trên mô hình

* Bước 3:

- Yêu cầu quan sát, nhận xét các xương trên

mô hình và so sánh các xương trên cơ thể

mình, chỗ nào hoặc vị trí nào xương có thể

gập, duỗi hoặc quay được

+ Kết luận: Các vị trí như bả vai, cổ tay,

khuỷu tay, háng, đâøu gối, cổ chân ta có thể

duỗi hoặc quay được, người ta gọi là khớp

xương

* Bước 4:

- Gv chỉ vị trí một số khớp xương

* Gv cho Hs thảo luận theo cặp các câu hỏi

-Hình dạng và kích thước các xương có

giống nhau không ?

-Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế

nào? Nó bảo vệ cơ quan nào ?

-Nêu vai trò của xương chân ?

* GV Kết luận: Bộ xương cơ thể gồm rất

nhiều xương , khoảng 200 chiếc với hình

dạng và kích thước khác nhau

* Câu hỏi dành cho HS khá giỏi:

- Nêu tên các khớp xương của cơ thể.

- Việc gì xảy ra nếu xương bị gãy?

-GV giảng thêm

.4/ CỦNG CỐ:

- Hôm nay các em học bài gì?

- Nêu tên và vai trò của một số xương

5/ DẶN DÒ: Về nhà xem lại bài.

-HS thảo luận theo cặp

- Học sinh trả lời câu hỏi

Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009

Tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Trang 15

- hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui, ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Thái độ : Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật Mọi người, mọi vật đều làm việc, mang lại niềm vui

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa

- Sách tiếng

việt.-III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2Bài cũ :Tiết tập đọc trước em đọc bài

gì?

-Nhận xét Ghi điểm

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài.Đọc

đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm vần

dễ lẫn: làm, quanh ta, tích tắc, bận

rộn Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ,

tưng bừng Biết nghỉ hơi đúng sau dấu

chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa

-Hướng dẫn HS phát âm từ có vần khó,

dễ sai, từ mới

-Quanh, quét

-Gà trống, trời, sắp sáng, sâu rau, bận

rộn, làm việc MB

-Vật, biết việc, tích tắc, vải, bảo vệ,

cũng, đỡ, MN

-Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

Đọc từng đoạn

-Bài được chia làm 2 đoạn

-Hướng dẫn đọc câu:

Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều

-Phần thưởng

-3 em đọc 3 đoạn và TLCH

-Làm việc thật là vui

-Theo dõi, đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS phát âm / Nhiều em

-HS đọc từng đoạn

-HS đọc đúng câu / 4-5 em

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái. - GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN  2 CKTKN
Bảng ch ữ cái (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w