1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Tuần 12

33 532 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5
Tác giả Ma Văn Kháng
Người hướng dẫn Trần Minh Việt
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài : - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?. - Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Mùa thảo quả - Ôn lại cá

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

2 HS đọc bài thơ Tiếng vọng, lớp trả lời 2 câu hỏi ở SGK, 1 em nhắc lại nội dung

bài

B Bài mới :

1 Giới thỉệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- HS: 1em đọc toàn bài T chia đoạn: 3 đoạn

- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khó: Đản Khao, mạnh mẽ, tầng rừng thấp

+ Luyện đọc các câu: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm

+ Tìm hiểu giọng đọc, cách đọc toàn bài

+ Chú giải các từ: Đản Khao, Chin San, thảo quả, tầng rừng thấp

- T đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?

(Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa,…cũng thơm)

+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý ?

(Lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả, có

những từ gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời

thơm : rất ngắn, lặp lại từ thơm, mùi thơm thảo quả).

- Ý đoạn 1 nói gì? (Mùi thơm đặc biệt của thảo quả)

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh

(Thoáng cái, thảo quả đã trở thành những khóm lan toả, vươn ngọn, xèo lá, lấnchiếm không gian)

- Ý đoạn 2 nói gì? (Sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả)

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? (T dùng tranh giảng thêm).

+ Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ?

(Rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng )

Ý đoạn 3 nói gì? (Vẻ đẹp của hoa, của rừng khi thảo quả vào mùa)

+ Em cảm nhận được điều gì qua bài tập đọc?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn

- T cùng HS tìm hiểu cách đọc đoạn 1

- H luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Lớp cùng T bình chọn bạn đọc tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

- HS nhắc lại nội dung bài văn

- Chuẩn bị “ Hành trình của bầy ong”

- a & b

-TOÁN

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Củng cố cách viết số đo các đại lượng dưới dạng số thập phân

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

b Bài 2 :

- HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài

Vận dụng số lần gấp của 2 đơn vị để chuyển đổi

- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Mùa thảo quả

- Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 3

2 Bài mới :

a Hướng dẫn HS nghe - viết :

- Một HS đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả Lớp theo dõi SGK

- Lớp đọc thầm đoạn văn, chú ý cách trình bày, những chữ hay viết sai

- GV đọc cho HS viết bài chính tả

- Chấm chữa 10 bài, nêu nhận xét chung

* Bài 3b :T nêu yêu cầu bài tập và hướng dần HS cách làm

- T phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm 4 Các nhóm thi tìm các từ láy, trìnhbày kết quả trước lớp

- T nhận xét kết quả và tuyên dương các nhóm nêu được nhiều từ đúng

3 Củng cố , dặn dò :

- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết

- T nhận xét giờ học

Trang 4

KĨ THUẬT (Đ/c Khanh dạy) - a & b - BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT

LUYỆN VIẾT ĐỀ ĐỀN SÀM NGHI ĐỐNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Luyện viết đúng, đẹp chữ hoa: Đ, S, N, G, K, V, T.

- Viết đúng các chữ viết thường có trong bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Vở luyện viết, bảng chữ cái

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hướng dẫn HS viết các chữ cái và tìm hiểu cách trình bày:

- HS quan sát bảng chữ cái, luyện viết vào bảng con các chữ cái thường: h, b, l, r;các chữ hoa: Đ, S, N, G, K, V, T

- T chữa từng nét chữ cho HS

2 HS luyện viết vào vở:

- HS nhìn mẫu ở vở và chép bài vào vở

- T lưu ý HS cách ngồi viết, cách câm bút

Lưu ý HS cách trình bày trong vở

3 Nhận xét, đánh giá:

- T kiểm tra bài viết một số em, chỉ ra từng lỗi, yêu cầu HS sửa

- HS đổi vở cho nhau, soát lỗi

- T nhận xét giời học

- a & b TIẾNG VIỆT

-LUYỆN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- HS luyện tập về từ nhiều nghĩa

- Luyện tập cảm thụ văn học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Bài tập 1: Cho các từ ngữ sau: đánh trống, đánh tiếng, đánh giày, đánh cá,

đánh điện, đánh đàn, đánh răng, dánh phèn, đánh bẫy, đánh trứng

a, Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ “đánh” cùng nghĩa với nhau

b, Hãy nêu nghĩa của từ “đánh” trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên

- HS suy nghĩ, làm bài và lần lượt nêu kết quả

- T nhận xét và chốt kết quả đúng

+ N1: đánh giày, đánh răng: làm cho sạch, cho đẹp hơn

+ N2: đánh trống, đánh đàn: làm cho phát ra âm thanh

+ N3: đánh tiếng, đánh điện: làm nội dung cần thông báo được truyền đi

+ N4: đánh trứng, đánh phèn: làm một vật thay đổi trạng thái

Trang 5

+ N5: đánh bẫy, đánh cá: làm cho sa vào lưới hay bẫy để bắt.

2 Bài tập 2: Trong bài thơ Con , nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

Hai dòng thơ trên giúp em cảm nhận được ý nghĩa gì đẹp đẽ ?

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến của mình, lớp nhận xét, bổ sung

- T chốt lại lời giải: Tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho con thật vô

bờ bến và không bao giờ cạn, dù con có đi hết cuộc đời, tình thương của mẹ dành chocon vẫn như còn sống mãi, vẫn theo con để quan tâm, lo lắng, giúp đỡ con, tiếp chocon thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống Có thể nối tình thương của mẹ là bấttử

- Giúp HS trung bình, yếu giải các bài tập về số thập phân thông thường

- HS khá, giỏi làm các bài tập có tính chất nâng cao

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Dành cho HS trung bình, yếu:

B Bài dành cho HS khá, giỏi:

Long và Thành có tất cả 42 viên bi Tìm số bi của mỗi người, biết rằng 12 số bicủa Long đúng bằng 32 số bi của Thành

- HS suy nghĩ tìm cách giải bìa toán

Trang 6

Số bi của Long là: 42 : 7 x 4 = 24 (viên)

- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với 1 số tự nhiên

- Rèn kĩ năng nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000,

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Bài 1: a) GV yêu cầu HS tự làm phần a.

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.

- GV hỏi HS: Em làm thế nào để được 1,48 × 10 =14,8 ? ( Vì phép tính có

dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số).

- GV hỏi tương tự với các bài còn lại để củng cố quy tắc nhân nhẩm một STPvới 10, 100, 1000,

b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b

- GV hỏi: Làm thế nào để viết 8,05 thành 80,5 ? (Chuyển dấu phẩy của 8,05

sang bên phải một chữ số thì được 80,5).

- Vậy 8,05 nhân với số nào thì được 80,5 ? ( Ta có 8,05 × 10 = 80,5 )

- GV yêu cầu HS tự làm các bài còn lại

* Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập HS tự đặt tính và thực hiện phép tính 4 HS

lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Trang 7

* Bài 3: 1 HS đọc đề toán HS cả lớp đọc thầm.

- GV yêu cầu HS khá, giỏi tự làm bài, GV đi hướng dẫn HS kém

- 1 HS lên bảng chữa bài

* Bài 4: HS đọc đề bài toán.

- GV hỏi: Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện nào? ( số x cần tìm phải

thỏa mãn: là số tự nhiên; 2,5 × x < 7).

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS thử các trường hợp x = 0, x = 1, x = 2, đến khi 2,5 × x > 7 thì dừng lại

Ta có : 2,5 × 0 = 0; 0 < 7

2,5 × 1 = 2,5; 2,5 < 7

2,5 × 2 = 5; 5 < 7

2,5 × 3 = 7,5; 7,5 > 7

Vậy x = 0, x = 1, x = 2 thỏa mản các yêu cầu của bài

- HS báo cáo kết quả bài làm, chữa bài và ghi điểm cho HS

3 Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà xem lại bài

- a & b LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Nắm được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường; biết tìm từ đồng nghĩa.

2 Biết ghép 1 tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên giúp HS hiểu cáccụm từ trên – BT 1a; một vài tờ giấy khổ to thể hiện nội dung BT1b

- Bút dạ, vài tờ giấy khổ to và từ điển TV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

Trang 8

- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1 : HS đọc bài tập – nêu yêu cầu.

- Từng cặp HS trao đổi, thực hiện các yêu cầu của BT

- GV dán 2 – 3 tờ phiếu lên bảng; mời 2 – 3 HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đãcho – BT1a; nối từ ứng với nghĩa đã cho – BT1b Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng

+ Ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ:

- Khu dân cư: khu vật dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.

- Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp,

- Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên

nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài

* Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phát giấy, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm làm bài Các em

ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức Trao đổi với nhau để tìm

hiểu nghĩa các từ đó

- Đại diện nhóm trình bày GV chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: GV nêu yêu cầu của BT.

- HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác

nhưng nghĩa của câu không thay đổi

-HS phát biểu ý kiến GV phân tích ý kiến đúng: chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ.

3.Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Ghi nhớ từ ngữ đã học trong bài

- a & b

Trang 9

-MĨ THUẬT (Đ/c Khanh dạy) - a & b -

- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS kể lại 1 – 2 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Người đi săn và con nai.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được nghe cô kể câu chuyện

Người đi săn và con nai Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu chuyện đã nghe, đã

đọc có nội dung bảo vệ môi trường

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Một HS đọc đề bài Gạch dưới những từ bảo vệ môi trường trong đề bài.

- Hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2, 3 HS đọc thành tiếng nội dung trong bàitập 1

- HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn kể Đó là chuyện gì? Em đọctruyện ấy trong sách, báo nào?

- HS chuẩn bị dàn ý sơ lược của câu chuyện

b HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- HS thi KC trước lớp; đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét nhanh về nội dung mỗi câu chuyện; cách kể chuyện;khả năng hiểu chuyện của người kể

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người KC hấp dẫn nhất

3 Củng cố - dặn dò:

Trang 10

- GV nhận xột tiết học, khen ngợi những HS kể chuyện hay

- Đọc trước nội dung bài Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- a & b

-ĐạO Đức

kính già yêu trẻ (Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng gópnhiều cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngờigià, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với nhữnghành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện: Sau đêm ma

* Mục tiêu: HS biết phải cần giúp đỡ ngời già em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già em nhỏ

*Cách tiến hành:

+ Giáo viên đọc truyện Sau đêm ma

+ HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

+ Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi SGK

+ HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 1

+ GV gọi HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung GV kết luận:

- Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện kính già yêu trẻ

- Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ

Hoạt động tiếp nối:

- HS tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa

phơng, của dân tộc ta

Trang 11

Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: trên sân trường.

- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6-10’

- GV nhận lớp và phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, hông…GV quan sát, nhắc nhở cho

HS khởi động đúng động tác, biên độ động tác rộng

- Chơi trò chơi

2 Phần cơ bản: 18-22’

a Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

- GV nêu tên trò chơi để HS nhắc lại cách chơi.Cho HS chơi thử, sau đó chochơi chính thức 3 – 5 lần Sau mỗi lần chơi GV xác nhận và công bố những ngườithắng cuộc Những người thua phải chịu phạt

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học

- Giao bài tập về nhà: Thuộc và tập đúng 5 động tác đã học và nhắc HS chuẩn

bị cho giờ sau kiểm tra

1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi

những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong

2 Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc, tìm hoa gây

mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

Trang 12

3 Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trong SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Mùa thảo quả và trả lời câu hỏi về nội dung

bài đọc

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Một HS khá đọc toàn bài thơ

- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ T kết hợp hướng dẫn H:

+ Lượt 1: HS đọc bài thơ, luyện phát âm từ khó: đẫm, sóng tràn, rong ruổi,

quần đảo.

+ Lượt 2: HS đọc bài, GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ

+ Lượt 3: HS đọc bài, GV giúp HS hiểu các từ ngữ: đẫm, rong ruổi, nối liền

mùa hoa, men ,hành trình, thăm thẳm, bập bùng.

Tìm hiểu ý nghĩa 2 câu thơ trong ngoặc đơn

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài :

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ đầu

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?

(Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng

trời, không gian là cả nẻo đường xa Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: Bầy ong bay đến trọn đời, hành trình vô tận).

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2 –3

+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? (Ong rong ruổi trăm miền Ong nối

liền các mùa hoa , nối rừng hoang với đảo xa).

+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ? (Nơi rừng sâu: Bập bùng hoa chuối,

trắng màu hoa ban Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa Nơi quần

đảo: Có loài hoa nở như là không tên ….)

+ Em hiểu câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào? (Đến nơi

nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật , đem lại hương vị ngọt ngào cho đời )

Trang 13

- 1 HS đọc 2 câu thơ cuối bài

+ Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói gì về công việc của loài ong ?

(Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những

mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt , mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối bài :

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS: Một số em nhắc lại giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ trong bài

- GV chọn khổ thơ cuối luyện đọc diễn cảm HS nêu cách đọc, giọng đọc, cáhngắt nhịp thơ trong khổ thơ

- HS luyện đọc đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài trong nhóm 2

- Lớp thi đọc diễn cảm trước lớp khổ thơ 4

- HS nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối; thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố - dặn dò :

- HS nhắc lại nội dung bài T ghi bảng

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà HTL cả bài thơ

- a & b

-TOÁN

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- HS nêu cách nhân nhẩm 1 STP với 10, 100, 1000,

B Bài mới:

1 Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

- GV nêu VD1 và tóm tắt lên bảng HS nêu lại ví dụ

- GV hỏi: Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào?(Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng)

- HS đọc phép tính: 6,4 Í 4,8 = ? (m2)

- GV: Như vậy, để tính được diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật chùng taphải thực hiện phép tính 6,4 × 4,8 Đây là một phép nhân một số thập phân với một

số thập phân

Trang 14

- HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả phép tính trên bằng cách chuyển đổi đơn vị

đo thành dm

- Đại diện nhóm nêu kết quả

6,4 m = 64 dm 4,8 m = 48 dm 64

×48 512 256 3072(dm2)

3072 dm2 = 30,72 m2

Vậy 6,4 Í 4,8 = 30,72 ( m2 )

- GV giới thiệu kĩ thuật tính

- GV vừa nói vừa nêu cách tính

6,4

×4,8

512 256

30,72(m2)

- HS so sánh tích 6,4 × 4,8 ở cả hai cách tính

- HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV nêu VD2 HS vận dụng tự tính vào nháp rồi nêu kết quả

4,75 × 1,3 = 6,125

2 GV nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

- Chú ý nhấn mạnh ba thao tác trong quy tắc, đó là: nhân, đếm và tách.

- HS đọc quy tắc ở SGK

3 Luyện tập :

* Bài 1 : HS làm từng phép tính vào bảng con

- GV theo dõi, sửa sai Yêu cầu HS tính và nhắc lại cách đặt dấu phẩy

* Bài 2a: Yêu cầu so sánh kết quả a Í b và b Í a GV cùng HS thống nhất

Trang 15

* Bài 2b:H làm bài vào vở và nêu lại kết quả trước lớp.

* Bài 3 : HS đọc bài toán, tự giải vào vở 1H lên bảng làm.

-CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người.

2 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý

chi tiết tả một người thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng; nêu đượcnhững nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả

- Hai, ba HS đọc lá đơn kiến nghị về nhà các em đã viết lại

- HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học

- Một HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo của bài văn

- HS trao đổi theo cặp, lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

Trang 16

a Câu 1 : Xác định phần mở bài : (Từ đầu đến: Đẹp quá !: Giới thiệu người

định tả - Hạng A Cháng – bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khỏe, đẹp của A Cháng)

b Câu 2 : Ngoại hình của A Cháng có nét gì nổi bật? ( Ngực nở vòng cung ,

da đỏ như lim; bắp tay, bắp chân rắn chắc như trắc gụ; vóc cao, vai rộng; người đứng như cái cột đá trời trồng; khi đeo cày, trong hùng dũng như một hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận).

c Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là

người như thế nào ?( Người lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động tập

trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc).

d Câu 4 : Phần kết bài ( Câu văn cuối bài - Sức lực tràn trề ……chân núi Tơ

Bo )

Ý chính: ( Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng

họ Hạng ).

e Câu 5: Từ bài văn, HS nhận ra cấu tạo của bài văn tả người.

( Xem nội dung phần ghi nhớ )

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK

- Hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người , viết lại vào vở

- Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết )

- a & b KHOA HỌC

-SẮT, GANG, THÉP

Ngày đăng: 17/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w