CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Kiểm tra 2 HS.Mỗi em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ đã học ở bài tập đọc trước.. -GV:nhận xét và khen nhóm làm bài nhanh, đúng + chốt lại lời giải đúng: Trung Quốc,
Trang 1TẬP ĐỌC BÀI: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I MỤC TIÊU:
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi , từ một cậu bé mồi côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời được
CH 1 , 2 4 trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra 2 HS.Mỗi em đọc thuộc
lòng 7 câu tục ngữ đã học ở bài tập
đọc trước
-GV:nhận xét + cho điểm
-2 HS lần lượt lên bảng đọc
Giới thiệu bài:
a/ HS đọc
-GV:chia đoạn: 4 đoạn
-HS đọc đoạn
-Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai :quẩy
gánh, hãng buôn, doanh, diễn
thuyết…
b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Giáo viên giải nghĩa thêm:
• Người cùng thời: đồng nghĩa với
người đương thời,chỉ những người
sống cùng thời đại
-HS đọc
c/ GV:đọc diễn cảm toàn bài
• Đoạn 1 + 2: đọc với giọng kể chậm
rãi
• Đoạn 3: Đọc nhanh hơn
• Đoạn 4: Đọc với giọng sảng khoái
Nhấn giọng ở những từ ngữ: mồ thầyi,
khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay,
không nản chí, độc chiếm, thịnh
-HS dùng bút chì đánh dấu -HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV -1 HS đọc to phần chú giải
-1, 2 HS giải nghĩa từ
-HS đọc theo cặp
-1, 2 HS đọc diễn cảm cả bài
Trang 2vượng, ba mươi, bậc anh hùng.
* Đoạn 1 + 2
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Trước khi mở công ti vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
thầyng việc gì?
H: Những chi tiết nào cho thấy anh là
người rất có chí?
* Đoạn 3 + 4
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Bạch Thái Bưởi mở thầyng ti vận tải
vào thời điểm nào?
H: Trong cuộc cạnh tranh, Bạch Thái
Bưởi đã thắng như thế nào?
H: Em hiểu thế nào là “một bậc anh
hùng” kinh tế?
H: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi thành công?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-Đầu tiên làm thư kí cho hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
-Những chi tiết: có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng anh không nản chí
-HS đọc thành tiếng Đ3 + 4
-HS đọc thầm
-Vào lúc những con tàu của người Hoa đã đọc chiếm các đường sông miền Bắc
-Ông đã khơi dậy … người Pháp phải bán lại tàu cho ông…”
-HS có thể trả lời:
• Là bậc anh hùng trên thương trường
-Là người lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh
• Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc
- HS đọc
- GV:hướng dẫn HS đọc (như hướng
dẫn ở phần GV:đọc diễn cảm)
- HS thi đọc GV:chọn đoạn 1 + 2
- GV:nhận xét + khen những HS đọc
hay
-4 HS nối tiếp đọc diễn cảm
-HS thi đọc
-Lớp nhận xét
- GV:nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
vừa đọc cho người thân nghe
Trang 3CHÍNH TẢ BÀI: Nghe-viết, phân biệt tr / ch, ươn / ương
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b , hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to chuẩn bị bài tập 2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra 2 HS
•HS 1: Cho đọc đoạn thơ của Phạm
Tiến Duật (BT2a)
•HS 2: Đọc 4 câu tục ngữ và viết lại
cho đúng chính tả ở BT3 (tiết LTVC
trước)
-GV:nhận xét và cho điểm
-1 HS lên bảng
-1 HS lên bảng
Giới thiệu bài:
a/ Hướng dẫn chính tả
-GV:đọc đoạn chính tả một lượt
-HS đọc thầm
-Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ
viết sai: trận, bức, triễn lãm, trân
trọng
b/ GV:đọc HS viết chính tả
-GV:đọc từng câu (hoặc từng cụm từ)
HS viết
-GV:đọc lại toàn bài chính tả một
lượt
c/ GV:chấm chữa bài
-GV:chấm 5-7 bài
-GV:nêu nhận xét chung
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn
-HS viết từ dễ viết sai
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và chữa ra bên lề trang vở
Bài tập lựa chọn a/ Điền vào chỗ trống tr hay ch
-HS đọc yêu cầu BT + đọc truyện
Ngu công dời núi
-GV:giao việc
-HS làm bài
-HS thi dưới hình thức tiếp sức
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
Trang 4(GV:dán lên bảng 3 tờ giấy to + phát
bút dạ HS)
-GV:nhận xét và khen nhóm làm bài
nhanh, đúng + chốt lại lời giải đúng:
Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái
núi, chắn ngang, chê cười, chết, chết,
cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi
b/ Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng: vươn lên, chán chường,
thương trường, khai trương, đường thuỷ,
thịnh vượng
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại BT2 để viết
đúng chính tả những từ khó Kể lại
câu chuyện Ngu công dời núi cho
người thân nghe
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ , từ hán việt ) nói về ý chí , nghị lực của con người ; bước đầu biết sắp xếp từ Hán Việt ( có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa (BT1) hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một số từ ( nói về ý chí , nghị lực ) vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bốn, năm tờ giấy to đã viết nội dung BT1, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra 2 HS:
•HS 1: Tìm tính từ trong đoạn văn a
(phần Luyện tập) trang 111
•HS 2: Nêu định nghĩa tính từ và cho
VD về tính từ
GV:nhận xét + cho điểm
-HS 1 lên bảng trình bày
-HS 2 lên bảng trình bày
Giới thiệu bài:
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV:giao việc
-HS làm bài GV:phát giấy đã kẻ
bảng cho một vài nhóm
-HS trình bày kết quả
-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
chí: có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị
mức đọc cao nhất)
chí: có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày bài làm của nhóm
-Lớp nhận xét
chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí thầyng
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
-HS đọc yêu cầu của BT2
-GV:giao việc
-HS làm bài
-HS trình bày
-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Dòng b nêu đúng ý nghĩa của từ nghị
lực (sức mạnh tinh thần làm cho con
người kiên quyết trong hành động
không lùi bước trước mọi khó khăn)
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 6-HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc đoạn
văn viết về Nguyễn Ngọc Ký
-GV:giao việc
-HS làm bài:
-HS trình bày
-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Các ô trống cần điền là: nghị lực,
nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết
chí, nguyện vọng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe (hoặc đọc thầm theo)
-HS làm bài cá -Những HS làm bài vào giấy dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
-HS đọc yêu cầu của BT4 + đọc 3 câu
tục ngữ
-GV:giải nghĩa đen các câu tục ngữ
-HS làm bài
-HS trình bày kết quả
-GV:nhận xét + chốt lạiý đúng
a/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức nghĩa
là: đừng sợ vất vả gian nan Gian nan,
vất vả thử thách con người, giúp con
người vững vàng, cứng cỏi hơn
b/ “Nước lã …” khuyên người ta đừng sợ
bắt đầu bằng hai bàn tay trắng Những
người từ tay trắng làm nên sự nghiệp
cách đáng kính trọng, khâm phục
c/ “Có vất vả …” : Phải vất vả mới có
lúc an nhàn, có ngày thành đạt
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe (hoặc đọc thầm)
-HS lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS lần lượt trình bày
-Lớp nhận xét
-GV:nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục
ngữ
Trang 7KỂ CHUYỆN BÀI: Kể chuyện đã nghe,đã đọc
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK ) biết chọn và kể lại được câu chuyện , đoạn chuyện ( Mẩu chuyện , đoạn truyện ) đã nghe , đã đọc nói về một người có nghị lực có ý trí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện viết về người có nghị lực
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ để viết gợi ý,tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Kiểm tra 2 HS:
• HS 1: Dựa vào tranh 1,2,3 kể lại
phần đầu câu chuyện Bàn chân kì
diệu
• HS 2: Dựa vào tranh 4,5,6 kể lại
phần cuối câu chuyện
-GV:nhận xét + cho điểm
-1 HS kể phần 1
-1 HS kể phần cuối
Giới thiệu bài:
-HS đọc đề bài
-GV:gạch dưới những chữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em
đã được nghe hoặc được đọc về một
người có nghị lực
-HS đọc các gợi ý
+ HS đọc gợi ý 1 + 2
GV: Các em có thể chọn các truyện có
trong gợi ý,các em cũng có thể chọn
truyện cách ngoài SGK
+ HS đọc gợi ý 3.GV:đưa bảng phụ
ghi dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện lên để HS
đọc lại
+ GV:lưu ý HS:
-1 HS đọc đề bài
-4 HS lần lượt đọc các gợi ý
-1 HS đọc gợi ý 1
Trang 8• Trước khi kể,các em cần giới thiệu
tên câu chuyện,tên nhân vật trong
truyện mình kể
• Kể tự nhiên,không đọc truyện…
• Với truyện dài,các em chỉ kể 1,2
đoạn
-HS kể chuyện theo cặp + trao đổi ý
nghĩa của câu chuyện mình kể
-HS thi kể
-GV:nhận xét + khen những HS kể hay
-Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
-Một số HS thi kể.Khi kể xong,trình bày luôn ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
-GV:nhận xét tiết học.Khuyến khích
HS về nhà kể lại cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kể
chuyện cho tuần 13
Trang 9TẬP ĐỌC BÀI: VẼ TRỨNG
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô ) bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng , khuyên bảo ân cần )
- Hiểu ND : Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài ( trả lời được CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK
• Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua
tàu thuỷ Bạch Thái Bười và trả lời nội
dung
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau từng đoạn(3
lượt HS đọc)
-Chú ý câu: Trong một nghìn quả trứng
xưa nay/ không có lấy hai quả hoàn toàn
giống nhau đâu
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài;
+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ
là gì?
+Vì sao trong những ngày đầu học vẻ,
cậu bé cảm thấy chán ngán?
+Tại sao Vê-rô-ki-ô cho rằng vẽ trứng
là không dễ?
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-2 HS đọc nối tiếp theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là rất thích vẽ
+Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác
+Vì theo thầy, trong hàng nhìn quả trứng, không có lấy hai quả giống nhau Mỗi quả trứng đều có nét
Trang 10+Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò
vẽ trứng để làm gì?
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
+Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở
thành hoạ sĩ nổi tiếng?
-Nội dung chính bài này là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả
lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
-Gọi HS đọc toàn bài
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
đoạn văn
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
riêng mà phải khổ công mới vẽ được
+Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ:
+Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
+Ông có người thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo
+Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ
+Ông có ý chí quyết tâm học vẽ -Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện
-Lắng nghe
- Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng
-1 HS đọc toàn bài
-HS luyện đọc theo cặp
-2 đến 5 HS đọc
-3 HS đọc toàn bài
Trang 11TẬP LÀM VĂN BÀI: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách kết bài ( kết bài mở rộng , kết bài không mở rộng ) trong bài văn kể truyện ( mục I và BT1 , BT2 mục III )
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng ( BT3 , mục III )
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ viết sẵn kết bài Oâng trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn
tay
- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ
của HS và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b tìm hiểu ví dụ:
Bài 1,2:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Ông trạng thả diếu Cả lớp đọc thầm,
trao đổi và tìm đoạn kết chuyện
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
-Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa
lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng
-4 HS thực hiện yêu cầu
-2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện
+HS1: Vào đời vua…đến chơi diều
+HS2: Sau vì nhà nghèo…đến nước nam ta
HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kết bài trong truyện
-Kết bài: thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nước việt Nam ta
-Đọc thầm lại đoạn kết bài -2 HS đọc thành tiếng
-1 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận để có lời đánh giá hay
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng
Trang 12phụ viết sẵn đoạn kết bài để cho HS
so sánh
-Gọi HS phát biểu
-Kết luận: vừa nói vừa chỉ vào bảng
phụ
-Hỏi: thế nào là kết bài mở rộng,
không mở rộng?
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét chung kết luận về lời giải
đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Gọi HS đọc bài.GV sữa lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp cho từ HS Cho điểm
những HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi; Có những cách kết bài nào?
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra
1 tiết bằng cách xem trước bài trang
124/SGK
bàn trao đổi, thảo luận
-Trả lời theo ý hiểu
-5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+Cách a là mở bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa
+Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng vì đưa ra thêm những lời bình luận nhận xét chung quanh kết cục của truyện
-1 HS đọc thành tiếng
-HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kết bài theo cách nào
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
-Viết vào vở bài tập
-5 đến 7 HS đọc kết bài của mình
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TÍNH TỪ (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm , tính chất ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm tính chất ( BT1 mục III ) ; bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất đặt câu với từ tìm được ( BT2,BT3,mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ + giấy khổ to
- Một vài trang từ điển phôtô(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV:kiểm tra 2 HS
• HS 1: Làm lại bài tập 3: Chọn từ
trong ngoặc đơn điền vào chỗ
trống(tiết LTVC: Mở rộng vốn từ: ý
chí,nghị lực)
• HS 2: Làm bài tập 4
-GV:nhận xét + cho điểm
-1 HS lên bảng làm bài
-1 HS lên bảng làm bài
Giới thiệu bài:
Phần nhận xét -HS đọc yêu cầu BT1 + đọc 3 câu a,b,c
-HS làm bài
-HS trình bày kết quả bài làm
-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
a/ Tờ giấy này trắng
-Chỉ ở mức độ trung bình
-Tính từ trắng
b/ Tờ giấy này trăng trắng
-Chỉ ở mức độ thấp
-Tính từ trăng trắng (từ láy)
c/ Tờ giấy này trắng tinh
-Chỉ ở mức độ cao
-Tính từ trắng tinh (từ ghép)
GV: Vậy mức độ đặc điểm của các tờ giấy
có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các
từ ghép (trắng tinh) hoặc từ láy (trăng
-1 HS đọc
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)