1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT

37 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học lớp 3C - Tuần 1
Người hướng dẫn Lu Thị Hồng Hải
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời đượccác câu hỏi trong sách giáo khoa KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa II/ CÁC HOẠT ĐỘNG 1.Khởi động: Hát 1’ 1.. - Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết h

Trang 1

Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010

TIẾT 1 – 2 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH I/ MỤC TIÊU

TĐ : - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa

các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của cậu bé trả lời đượccác câu hỏi trong sách giáo khoa

KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Khởi động: Hát (1’)

1 Bài cũ : (4’): Kiểm tra SGK/ TV1.

2 Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)

 Cô đố các em gà trống có đẻ được trứng vàng hay không ?

 Vậy mà ngày xưa, có 1 ông vua để tìm người tài, vua đã hạ lệnh mỗi làng phải nộp cho nhà vua 1 con gà trống biết đẻ trứng vàng Dân làng đó rất lo lắng Ai sẽ giúp làng đó giải quyết việc đó ? Có 1 cậu bé đã làm được việc đó Vậy cậu bé đó đã làm gì ? Cô và các em sẽ biết rõ qua bài tập đọc hôm nay : cậu bé thông minh

3 Phát triển các hoạt động : (62’)

HĐ1: luyện đọc (20’)

* Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

* Phương pháp : trực quan , hỏi đáp , thực

hành

- GV đọc mẫu cả bài

Cho HS xem tranh, tóm tắt nội dung bài

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghiã từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

Theo hàng ngang từ câu 1 đến hết bài Mời

… Đọc câu 1

- Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết

- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc

- Luyện đọc : om sòm

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi em

- HS mở SGK/4

- HS đọc nối tiếp từng câu chohết lớp

- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại

- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớpnối tiếp nhau

Trang 2

đọc 1 đoạn trước lớp

- Đọc cá nhân

@Đoạn 1

- Giảng từ: kinh đô

- GV treo bảng câu văn dài : “ngày xưa…

chịu tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

*Đoạn 2

- Giảng từ : om sòm

- GV treo bảng câu nói của nhà vua và

hướng dẫn HS cách thể hiện giọng đọc

- GV chốt và chuyển ý

*Đoạn 3

- Trọng thưởng là gì ?

- GV treo bảng câu văn dài : “xin ông …thịt

chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

- Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm

- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này đọc,

em khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

- GV gọi HS đọc cá nhân

- GV chốt và chuyển ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:

- Câu 1 : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

- Câu 2 : vì sao dân chúng lo sợ khi nghe

lệnh của vua ?

- Câu 3 : cậu bé đã làm cách nào để vua

thấy lệnh của ngài là vô lí ?

- Câu 4 : Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

- Cá nhân đọc đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- HS đọc thầm đoạn 1

- Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻtrứng

- Vì gà trống không thể đẻ trứngđược

- HS đọc thầm đoạn 2

- HS thảo luận nhóm – đại diện 1– 2 nhóm Trình bày : bố đẻ embé

- Nhận xét

Trang 3

yêu cầu điều gì ?

- GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả

lời Đ – S

1 con chim làm 3 mâm cỗ

1 cây kim thành con dao

1 con dao thành cây kim

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Qua câu chuyện này nói lên điều gì ?

- GV nhận xét, chuyển ý

HĐ3: luyện đọc lại (8’)

* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc

* Phương pháp : thực hành.

- GV chọn đoạn 2 – GV đọc mẫu đoạn 2

- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò chơi

kết bạn

- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật

- GV nhận xét

HĐ4: kể chuyện (20’)

* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện

* Phương pháp :quan sát, động não, kể

chuyện

- GV đính lên bảng 3 bức tranh (SGK)

không theo thứ tự của truyện và cho HS chơi

trò chơi xếp tranh theo đúng thứ tự với từng

đoạn của bài

- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo

thứ tự và tự nhẩm kể chuyện

- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh

- Lưu ý: Nếu HS kể lúng túng, GV có thể

nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được dễ

- Đặt tên khác cho câu chuyện

- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai

- Giáo dục, tuyên dương

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS lựa chọn và giơ bảng Đ – S

- HS giải thích lí do chọn

- HS nêu miệng

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- HS tự phân vai trong nhóm đểluyện đọc đoạn 2

- Từng nhóm thi đua nhau đọc đểlựa ra nhóm đọc hay – cứ 2nhóm thi với nhau

- Lớp nhận xét và chọn ra nhómđọc hay nhất

- 1 – HS đọc lại cả bài

- HS quan sát và sắp xếp lại

- 1 HS kể lại toàn chuyện

- HS nêu ý kiến

- HS nêu

- 3 HS đọc theo vai

- Nhận xét

5 Tổng kết : ( 2 ‘)

Trang 4

- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Chuẩn bị bài : hai bàn tay em

- Nhận xét tiết học

Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số HS làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập.

2 Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

-GV:Trong giờ học này, các em sẽ được ôn

tập về đọC, viết và so sánh các số có ba chữ

số

- Nghe GV giới thiệu

* Hoạt động1: Luyện tập - Thực hành(28’)

Mục tiêu : - Ôn tập củng cố cách đọc,

viết, so sánh các số có ba chữ số

Cách tiến hành :

Bài 1

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1 - Viết (theo mẫu)

- Y/c HS tự làm bài - HS cả lớp làm vào vở

- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

- Nhậân xét, chữa bài

Bài 2

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1

- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

làm

- Nhận xét, chữa bài

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số thứ

hai là 311, 311 là số liền sau của

310, 312 là số liền sau của 311 + Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên

tiếp xếp theo thứ tự giảm dần.Mỗi số trong dãy số này bằng sốđứng ngay trước nó trừ đi 1

Trang 5

Bài 3

- Y/c HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào

vở

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Tại sao điền được 303 < 330 ?

- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ

số cách so sánh các phép tính với nhau - Gọi HS trả lời.

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số

- Y/c HS tự làm bài - HS cả lớp làm vào vở

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735

- Vì sao nói 735 là số lớn nhất ? - Vì 735 có cố trăm lớn nhất

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS tự làm bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào

vở

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì?

- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài

- Về nhà làm 1, 2, 3/3

- Nhận xét, tiết học

- Viết các số : 537; 162; 830; 241;519; 425

a)Theo thứ tự từ bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537b) Theo thứ tự từ lớn đến bé : 537; 519; 425; 241; 162 -—– -

TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC

BÀI 1:KÍNH YÊU BÁC HỒ (TIẾT 1)

I/ MỤC TIÊU

- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước , dân tộc

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy

II/ CHUẨN BỊ

1GV: tranh ảnh, bài hát, bài thơ về Bác Hồ với các cháu thiếu nhi

Trang 6

2HS:vở BT đạo đức , sưu tầm thơ, truyện về Bác Hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động : (1’)

2 Bài cũ : (4’)

 Nêu yêu cầu môn học, giới thiệu nội

dung môn đạo đức 3

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

 Bài hát vừa rồi hát về ai ?

 Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên

nhi đồng lại yêu qúi Bác như vậy ?

Chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó qua bài học

đạo đức hôm nay : kính yêu Bác Hồ

 GV giới thiệu, ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: (28’)

HĐ1: (17’)

* MT: HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại

của dân tộc

- GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận để

tìm hiểu nội dung và đặt tên cho 5 bức

tranh

- GV đính tranh khi từng nhóm trình bày

- GV nhận xét

- Cả 4 bức tranh cùng nói lên nội dung gì ?

- Nhìn vào tranh 1 em có thể nêu thêm

những điều em biết về Bác Hồ không ?

- GV có thể gợi ý:

- Hồi nhỏ, lúc đi học Bác Hồ có tên là gì ?

- Các em có biết sinh nhật Bác ngày nào

không ?

- Ai biết quê Bác ở đâu ?

- GV chốt, chuyển ý

HĐ2: kể chuyện (10’)

* MT: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi

đối với Bác và những việc các em cần làm

để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

- GV cho HS kể chuyện theo tranh

- Yêu cầu thảo luận 2 câu hỏi :

- Hát : Ai yêu nhi đồng bằngBác Hồ Chí Minh

- Bác Hồ

* PP : trực quan, thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Tình cảm giữa Bác Hồ vớithiếu nhi

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại.Bác đã có công lao to lớn đối vớiđất nước ta

- Nguyễn Sinh Cung

- Làng Sen – Kim Liên – NamĐàn – Nghệ An

Trang 7

- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa

Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào ?

- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính

yêu Bác Hồ ?

- GV giới thiệu tên mới của câu chuyện :

các cháu vào đây với Bác

- GV chốt, chuyển ý.

HĐ3 : tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy thiếu

niên, nhi đồng (10’)

* MT: giúp HS hiểu và ghi nhớ 5 điều Bác

HỒ dạy thiếu niên, nhi đồng

- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ

dạy

- GV đính từng điều lên bảng

- Yêu cầu HS nêu những biểu hiện cụ thể

của từng điều

- GV chốt, giáo dục : chúng ta đã hiểu rõ

từng điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi

đồng Vậy các em phải cố gắng ghi nhớ

và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy để

trở thành cháu ngoan Bác Hồ

HĐ4 : Củng cố ( 3 ‘)

* MT: khắc sâu kiến thức.

- GV yêu cầu HS xung phong đọc thơ, ca

dao hoặc hát bài hát về Bác Hồ

- Nhận xét , tuyên dương

* PP: kể chuyện, động não, đàm

thoại

* HT: cá nhân, nhóm đôi

- Câu chuyện: niềm vui bấtngờ

- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ,thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiệntheo 5 điều Bác Hồ dạy : siêngnăng, chăm chỉ, học hành, giúp đỡbạn…

* PP: đàm thoại, giảng giải

* HT: cá nhân

- Lớp đọc 5 điều Bác Hồ dạy(cá nhân)

- HS lần lượt nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Chuẩn bị :Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ

- GV nhận xét tiết học

TIẾT 5: CHÀO CỜ

-—– -Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010 Buổi sáng

TIẾT 1 : CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP)

Trang 8

CẬU BÉ THÔNG MINH

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1Khởi động: Hát (1’)

2.Bài cũ: (4’)

 Kiểm tra SGK/ TV1

3.Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

 GV giới thiệu, ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động: (28’)

HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (20’)

* MT: Giúp HS chép chính xác đoạn

văn : cậu bé thông minh

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GV HD học sinh nhận xét

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập (5’)

* MT: giúp HS phân biệt được l/n ;

an/ang ; điền chữ và tên chữ còn

thiếu

- GV chọn cho cả lớp làm BT2a

- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng ,

điền nhanh , phát âm đúng ?

* Bài tập 3 :

- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ ,

* PP : Gợi mở, trực quan.

* HT: Cá nhân

- 2 hoặc 3 học sinh đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

- Viết giữa trang vở

- 3 câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu

2 có 2 dấu chấm

- Viết hoa

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

* PP : gợi mở, thực hành , động não

* HT: Lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làmbài trên bảng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở

- 1 HS làm mẫu : ă , á

Trang 9

yêu cầu của bài tập

- GV sửa lại cho đúng

- GV hướng dẫn

HĐ3 : Củng cố : 3 ‘

* MT: giúp HS củng cố nội dung bài

học qua trò chơi thi đua tiếp sức

- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật

chơi

- Nhận xét , tuyên dương

- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ

- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữtheo đúng thứ tự

- Chuẩn bị : Chơi thuyền

- GV nhận xét tiết học

II.Các hoạt động dạy học:

1/Học sinh làm các bài tập ở VBT trang

3

BT1: tổ 1 + tổ 2 làm bài a

Tổ 3 + tổ 4 làm bài b

BT2: Tổ 1 + tổ 2 làm bài a

Tổ 3 + tổ 4 làm bài b

BT3: cả lớp tự làm bài

2/ Trò chơi :

Điền số tiếp sức

Cho HS trò chơi “tiếp sức” :

GV hỏi :

+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?

GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp

từ số 420 đến số 429 được xếp theo thứ tự

tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng

số đứng trước nó cộng thêm 1

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Sáu học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4bạn lên điền số

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 10

+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?

GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp

xếp theo thứ tự giảm dần từ số 500 đến số

491 được Mỗi số trong dãy số này bằng

số đứng trước nó trừ đi 1

Điền dâu >,<,=

*Chotrò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : cho 2

dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền

-—– -TIẾT 3: THỦ CÔNG

GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHĨI

(Tiết 1)

I/MỤC TIÊU

- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói

II/ CHUẨN BỊ

Mẫu tàu thuỷ hai ống khĩi được gấp cĩ khích thước lớn

Tranh quy tr×nh gÊp tµu thủ hai èng khãi

GiÊy thđ c«ng

Bĩt mµu, kÐo thđ c«ng

III/CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra bài cũ

2 Gi i thi u bài ới thiệu bài ệu bài

Hoạt động 1:

Giáo viên hường dẫn HS quan sát và nhận xét

Giáo viên giới thiệu vật mẫu, đặt câu hỏi Giáo viên

giải thích Giáo viên liên hệ thực tế về tác dụng của tàu

thuỷ Giáo viên tạo điều kiện để học sinh suy nghĩ tìm

ra cách gấp

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuơng

Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp

giữa hình vuơng

Bước3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khĩi

Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng thao tác lại các

bước gấp

Giáo viên và học sinh cả lớp quan sát Giáo viên

sửa sai, uốn nắn thao tác cuối khĩ Giáo viên hướng

Học sinh quan sát trả lời

Học sinh quan sát cáchthực hiện

Trang 11

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

BÀI 2: HAI BÀN TAY EM

I - MỤC TIÊU

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dịng thơ

- Hiểu ND : Hai bàn tay rất đẹp , rất cĩ ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài

- Học sinh khá giỏi thuộc cả bài

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1

 Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các

câu hỏi về nội dung câu truyện

 Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay

của chính mình

- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ

được nghe những lời tâm sự, những suy

nghĩ của một bạn nhỏ về đôi bàn tay

Bạn nhỏ nghĩ thế nào về đôi bàn tay ?

Đôi bàn tay có nét gì đặc biệt, đáng

yêu ? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ

Hai bàn tay em.

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã

nêu ở phần mục tiêu Ngắt, nghỉ hơi

đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ

thơ

- 2 HS phát biẻu ý kiến

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 12

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

Cách tiến hành :

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý

thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục

tiêu.

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS

đọc 2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết

bài

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu HS mắc lỗi

* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa

từ khó :

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo

từng khổ thơ

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc nếu HS không đọc

đúng

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng

giăng theo chú giải của TV3/1 Giảng

thêm từ Thủ thỉ

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5

HS và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo

nhóm

GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để

chỉnh sửa riêng cho từng nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

bài (6 ’ )

- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của

GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã

giới thiệu ở phần Mục tiêu

- Đọc từng khổ trong bài theo hướngdẫn của GV:

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt Đọckhoảng 3 lượt

- Những HS đọc sai, tập ngắt giọngđúng khi đọc

Hai bàn tay em /

Như hoa đầu cành //

Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //

+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ ( Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể

chuỵên cho em nghe )

- Lần lượt từng HS đọc bài trướcnhóm của mình, sau mỗi bạn đọc các

HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗicho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Hai bàn tay của bé được so sánh vớinụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánhhoa

Trang 13

Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của bài

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất

và trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em

bé được so sánh với cái gì ?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của

em bé qua hình ảnh so sánh trên ?

- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp

mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ

sau để thấy được điều này

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất

thân thiết với bé Những hình ảnh nào

trong bài thơ nói lên điều đó ?)

* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS

nêu được, GV nên cho cả lớp dừng lại để

tìm hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của

từng hình ảnh

+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa áp cạnh lòng.

+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng

trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé

chải tóc, tóc sáng lên nnhư ánh mai.

+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở

thành hoa trên giấy

+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm

tình cùng bé

- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?

- Hai bàn tay của bé đẹp và đángyêu

- Đọc thầm các khổ thơ còn lại

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trảlời:

+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( haibàn tay )cũng ngủ cùng bé Hoa thìbên má hoa thì ấp cạnh lòng

+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răngchải tóc

+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêngnăng viết chữ đẹp như hoa nở thànhhàng trên giấy

+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sựvới đôi bàn tay

- HS phát biểu ý kiến

+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tảđẹp như nụ hoa hồng

+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ởcạnh nhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấpôm lòng bé thật thân thiết, tình cảm.+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích,tay giúp bé đánh răng, chải đầu Taylàm cho răng bé trắng như hoa nhài,tóc bé sáng như ánh mai

+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoađẹp trên giấy

Trang 14

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

(6 ’ )

Mục tiêu :

HS học thuộc lòng bài thơ

Cách tiến hành :

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu

cầu HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc

cả bài

- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho

HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ ( có

thể cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn

thơ tương

ứng )

- Tuyên dương những HS đã học thuộc

lòng bài thơ, đọc bài hay

Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (3 ’ )

- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào

- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc

lòng bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng

diễn cảm

- Tổng kết bài học, tuyên dương những

HS học tốt, động viên những HS còn yếu

cố gắng hơn, nhắc nhở những HS chưa

chú ý trong giờ học

+ Thích khổ 5 vì tay như người bạnbiết tâm tình, thủ thỉ cùng bé

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thi theo 2 hình thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn

- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ,được chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4câu

-—– -TIẾT 2: TOÁN

TIẾT 2: CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)

I Mục tiêu

Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về

nhiều hơn, ít hơn HS làm bài 1(Cột a, c), bài 2, bài 3, bài 4

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/3

 Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài

lên bảng

- Nghe giới thiệu

*Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành (28’)

Mục tiêu :

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các

số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về

nhiều hơn, ít hơn

Cách tiến hành :

Bài 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Tính nhẩm

- Y/c HS tự làm bài tập - HS làm vào vở

- Y/c HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp

các phép tính trong bài - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từngphép tính.-Y/c HS đổi chép vở để kiểm tra bài của

nhau

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài. - Đặt tính rồi tính

- Y/c HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của

bạn Y/c 4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ

cách tính của mình

352 + 2 cộng 6 bằng 8, viết

8 + 416 + 5 cộng 1 bằng 6, viết6

768 + 3 cộng 4 bằng 7, viết7

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Khối lớp 1 có bao nhiêu HS ? - 245 HS

- Số HS của khối lớp 2 như thế nào so với

số HS của khối lớp 1?

- Số HS khối lớp 2 ít hơn số HS củakhối lớp 1 là 32 em

- Vậy muốn tính số HS của Khối lớp 2 ta

phải làm như thế nào?

- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

Giải:

Trang 16

Số HS khối 2 là :

245 - 32 = 213 (HS) Đáp số : 213 HS

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- Chữa bài và cho điểm HS Giải:

Giá tiền 1 tem thư là :

200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng

Bài 5

- Y/c HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS lập phép tính cộng trước, sau đó

dựa vào phép tính cộng để lập phép tính

trừ

- Lập phép tính

315 + 40 = 355 40 + 315 = 355

355 - 315 = 40 355 - 40 = 315

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Gọi HS nhắc lại cách làm bài toán về nhiều

hơn ít hơn

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/5

-—– -TIẾT 3: TỰ NHIÊN VÀ Xà HỘI

BÀI 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP A/ MỤC TIÊU

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên trang vẽ.

- Biết được hoạt động thở ra liên tục.

Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể chết.

B/ CHUẨN BỊ

1 GV: các hình trong SGK trang 4, 5.

2 HS: SGK.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động : (1’)

2 Bài cũ : (4’)

 GV kiểm tra SGK và dụng cụ học tập

3 Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)

 GV giới thiệu, ghi tựa –1 HS nhắc lại

Trang 17

4 Phát triển các hoạt động : (24’)

HĐ1:Thực hành cách thở sâu (10’)

* MT: giúp HS nhận biết được sự thay đổi

của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

- GV cho HS cùng thực hiện động tác :

bịt mũi nín thở Hỏi:

- Cảm giác của em sau khi nín thở

lâu ?

- GV cho 1 HS lên thực hiện động tác

thở sâu như H1/4 SGK

- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt

1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào

thật sâu và thở ra hết sức

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào, thở ra bình thường và khi thở sâu?

- Nêu ích lợi của việc thở sâu ?

*Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng

lên, xẹp xuống đều đặn ĐÓ LÀ CỬ

ĐỘNG HÔ HẤP Cử động hô hấp gồm 2

động tác: hít vào và thở ra

Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên

nhận được nhiều không khí, lồng ngực sẽ

nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp

xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

HĐ2: làm việc với SGK (14’)

* MT: giúp HS chỉ và nói tên các bộ phận

của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, chỉ trên sơ

đồ và nói được đường đi của không khí khi

ta hít vào và thở ra Giúp HS hiểu được

vai trò của hoạt động thở đối với sự sống

con người

- GV cho HS mở SGK quan sát

H2/5.Yêu cầu HS hỏi – đáp

- Nhận xét – tuyên dương cặp có câu

hỏi sáng tạo

*Kết luận: cơ quan hô hấp là cơ quan thực

hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi

trường bên ngoài

* PP: vấn đáp, gợi mở, trò chơi,

- Lớp thực hành hít vào,thở ra

- Khi hít vào lồng ngực sẽ nở

to ra, khi thở ra lồng ngực xẹpxuống

- Giúp sự trao đổi khí giữa cơthể và môi trường bên ngoài

* PP: thảo luận nhóm, hỏi đáp

* HT:nhóm đôi

- HS hỏi đáp theo cặp

- HS A: bạn hãy chỉ vào hìnhvẽ và nói tên các bộ phận của cơquan hô hấp

- HS B: Bạn hãy chỉ đường đicủa không khí trên H2/5 SGK

Trang 18

- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản,

phế quản và 2 lá phổi

- Đường dẫn khí: mũi, khí quản, phế

quản

- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

HĐ3: Củng cố (3’)

* MT: khắc sâu kiến thức

- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm

tắc đường thở ?

- GD : người bìngh thường có thể nhịn

ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng

không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt

động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ

bị chết Bởi vậy khi bị dị vật làm tắc

đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS A: đố bạn biết mũi dùngđể làm gì ?

- HS B: đố bạn biết khí quản,phế quản có chức năng gì ?

- HS A: phổi có chức năng gì ?

- HS B: chỉ trên H3/5 SGKđường đi của không khí khi ta hítvào và thở ra

- Xem lại bài

- Chuẩn bị : nên thở như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Phổ biến một số quy định khi tập luyện Yêu cầu HS hiểu và thực hiện đúng

-Giới thiệu chương trình mơn học Yêu cầu HS biết được điểm cơ bản của chương trình, cĩ thái độ đúng và tinh thần học tập tích cực

-Trị chơi "Nhanh lên bạn ơi.” Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi

II Địa điểm, phương tiện

-Địa điểm: trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

- Phương tiện: chuẩn bị 1 cịi, kẻ sân chơi trị chơi

III N i dung và ph ng pháp, lên l p ội dung và phương pháp, lên lớp ương pháp, lên lớp ới thiệu bài

- Phân cơng tổ nhĩm tập luyện, chọn

Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

Gv điều khiển HS chạy 1 vịng sân

Gv hơ nhịp khởi động cùng HS

Gv nên dùng ngay biên chế tổ của lớp

Ngày đăng: 30/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV treo bảng câu văn dà i: “ngày xưa… chịu tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi. - GV chốt và chuyển ý - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
treo bảng câu văn dà i: “ngày xưa… chịu tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi. - GV chốt và chuyển ý (Trang 2)
-GV đính lên bảng 3 bức tranh (SGK) không theo thứ tự của truyện và cho HS chơi  trò chơi xếp tranh theo đúng thứ tự với từng  đoạn của bài. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
nh lên bảng 3 bức tranh (SGK) không theo thứ tự của truyện và cho HS chơi trò chơi xếp tranh theo đúng thứ tự với từng đoạn của bài (Trang 3)
-Y/c HS tự làm bài. -3HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
c HS tự làm bài. -3HS lên bảng, cả lớp làm vào vở (Trang 5)
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc  cả bài. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
reo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả bài (Trang 14)
-Y/c HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở. Giải: - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
c HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở. Giải: (Trang 16)
-HS A: bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ  quan hô hấp. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
b ạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp (Trang 19)
- Vậy hình ảnh nào được so sánh với nhau ? - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
y hình ảnh nào được so sánh với nhau ? (Trang 22)
• Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,3/5. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
i HS lên bảng làm bài 1,2,3/5 (Trang 25)
-Y/c HS tự làm bài. -1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
c HS tự làm bài. -1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở (Trang 26)
- Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ. -  Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống  ( BT2 ) . - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
ghe viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ. - Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống ( BT2 ) (Trang 28)
-GV viết lên bảng và các bước tiến hành - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
vi ết lên bảng và các bước tiến hành (Trang 31)
ABC. -1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 126 + 137 = 263 (cm) - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 126 + 137 = 263 (cm) (Trang 32)
• Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,3/6. - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
i HS lên bảng làm bài 1,2,3/6 (Trang 35)
TIẾT 2: ƠN MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ TRỊ CHƠI “NHĨM BA NHĨM BẢY” - Tuan 1 lop 3 CKTKN + BVMT
2 ƠN MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ TRỊ CHƠI “NHĨM BA NHĨM BẢY” (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w