+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chínngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồngmao.// + Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ choquân
Trang 1Ngày dạy: Tập đọc:
SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước talà do Thuỷ Tinh ghen tứcSơn Tinh gây ra đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt( trả lời đượccác câu hỏi1,2,4)
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ : - HS lên bảng kiểm tra bài
Voi nhà.
2 Bài mới :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
TIẾT 2
Tìm hiểu bài
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn
bằng cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi củabài
- HS đọc nối tiếp câu từ đầu cho đến hếtbài
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng trai,non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánhchưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi,rút lui, lũ lụt, tài giỏi, nước thẳm, lễvật, đuổi đánh, …
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chínngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồngmao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ choquân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,
các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh 1 đoạn trong bài
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương làSơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, cònThủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễvật cầu hôn đến trước thì được đón MịNương về làm vợ
Trang 2những gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi
giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ
Sơn Tinh luôn luôn là người chiến thắng
trong cuộc chiến đấu này?
- Luyện đọc lại bài: HS nối tiếp nhau
đọc lại bài
3 Củng cố – Dặn do ø :
- 1 HS đọc lại cả bài - CB bài: Bé nhìn
biển
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệpbánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa,ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh khônglấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nướccuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dờitừng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lêncao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồinúi cao bấy nhiêu
- 1 HS đọc bài
2
Trang 3Ngày dạy: Tốn
MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu:
- Nhân biết ( bằng hình ảnh trực quan) ‘‘ Một phần năm’’, biết đọc viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật bằng năm phần bằng nhau
II Chuẩn bị:
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được
“Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu
Như thế là đã tô màu một phần năm
hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu)
được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả
lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- 1HS lên bảng sửa bài
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa
- Theo dõi thao tác của GV và phân tíchbài toán, sau đó trả lời: Được một phầnnăm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt đượckhoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm
5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2
Trang 4- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào
1/5 số con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø :
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
nhận biết “một phần năm” tương tự như
trò chơi nhận biết “một phần hai” đã
giới thiệu ở tiết 105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
- HS tham gia chơi trị chơi
4
Trang 5Ngày dạy:
THỰC HÀNH GIỮA KI II
Trang 7
Ngày dạy: Tốn:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia trong bảng
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ : Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng
cột,
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của
5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của
10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không cần tính”
Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao?
- HS cả lớp quan sát hình và giơtay phát biểu ý kiến
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở bài tập
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 cột tính trong bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phépchia được lập ra từ phép nhân 5 x
2 = 10 Khi lập các phép chia từ
1 phép tính nhân nào đó, nếu talấy tích chia cho thừa số này thìsẽ được kết quả là thừa số kia
Trang 8 Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để
giải các bài tập có liên quan
Bài 3: 1 HS đọc đề bài
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
Bài giải Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
8
Trang 9Ngày dạy: K ể chuy ệ n :
SƠN TINH, THỦY TINH
- GV: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III Các hoạt động :
1 Bài cu õ :
HS lên bảng kể lại theo câu chuyện
Quả tim khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi
HS kể lại một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh theo đúng nội dung câu
chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh
theo đúng nội dung truyện
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánhcủa hai vị thần Thủy Tinh đang hômưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinhbốc từng quả đồi chặn đứng dòngnước lũ
- Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinhmang lễ vật đến trước và đón được
Trang 10- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các
em tập kể lại truyện trong nhóm: Các
nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp
Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng
với nội dung của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể
tốt
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá
Con
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hìnhthức kể trên
- HS nêu
10
Trang 11Ngày dạy: Thủ công
LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ
I/YÊU CẦU
- Biết cách làm dây xúc xích trang trỉ
- Cắt dán được dây xúc xích Dường cắt tương đối thẳng.có thể cắt, dán được 3 vòng tròn kích thước của dây vòng tròn tương đối đều nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dây xúc xích mẫu, quy trình
- Giấy thủ công
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra : Dụng cụ học thủ công
2 Bài mới :
a/ Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giới thiệu dây xúc xích
Bước 1:Cắt thánh nan giấy :
Bước 2: Dán các nan giấy thành giây xúc
xích
- Hướng dẫn dán
- Bôi hồ vào một đầu nan dán chồng
khít 2 mối vào 2 đầu nan
- Luồn nan2 vào nan 1 ta được 2 vòng
trái ngược nhau
Trang 13Ngày dạy: TNXH:
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I Mục tiêu:
- Nêu được tên và lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một cây sống trên cạn
II Chuẩn bị:
- GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 52, 53 Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu.Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ : Cây sống ở đâu?
- Cây có thể trồng được ở những đâu?
+ Giới thiệu tên cây + Nơi sống của
loài cây đó
+ Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm
của loại cây đó
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kể tên các loài cây
sống trên cạn
- HS thảo luận nhóm, kể tên một số
loài cây sống trên cạn mà các em biết
và mô tả:
1 Tên cây
2 Thân, cành, lá, hoa của cây
3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai
trò gì?
- 1, 2 nhóm HS trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên
và lợi ích của các loại cây đó
- Yêu cầu các nhóm trình bày
Lợi ích: Chắn gió, chắn cát
+ Cây ngô: Thân mềm, không có cành.Lợi ích: Cho bắp để ăn
+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành
Trang 14+ Hình 5:
+ Hình 6:
+ Hình 7:
- Trong tất cả các cây các em vừa nói,
cây nào thuộc: - Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực phẩm
- Loại cây cho bóng mát
- Loại cây lấy gỗ?
- Loại cây làm thuốc?
Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng
loại cây
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới
nước
Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây thanh long: Có hình dạng giốngnhư xương rồng Quả mọc đầu cành Lợiích: Cho quả để ăn
+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Ládài
Lợi ích: Cho củ để ăn
+ Cây lạc: Không có thân, mọc lan trênmặt đất, ra củ Lợi ích: Cho củ để ăn.+ Cây mít, đu đủ, thanh long
+ Cây ngô, lạc
+ Cây mít, bàng, xà cừ
- Cây pơmu, bạch đàn, thông,…
- Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…
- Các nhóm HS thảo luận Dùng bút đểghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnhcây phù hợp mà các em mang theo Đạidiện các nhóm HS lên trình bày
14
Trang 15Ngày dạy: T ậ p đọ c:
BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc rành mạch,thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên.
- Hiểu bài thơ:Bé rất yêu biển,Bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 3 khổ thơ đầu)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyệnđọc
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ : HS lên bảng đọc bài: Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:
Giọng vui tươi, thích thú
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
- HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả bài
- Đọc đồng thanh
- Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng
- Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầmtheo
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1câu
- HS tìm các từ cần chú ý phát âm:
sông lớn, bãi giằng, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton, nghỉ hè, tưởng rằng, bãi giằng, bễ, vẫn,…
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọc theotổ, đồng thanh
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi
HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõitrang SGK
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ýkiến:
Những câu thơ cho thấy biển rất rộnglà:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời
Như con sông lớn
Trang 16- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
- Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,
HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá
dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc
lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc
Chơi trò kéo co
Lon ta lon ton
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:
+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho emthấy biển rất rộng
+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũngđang chạy lon ton vui đùa trên biển
- Học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đọc, cá nhân thi đọc cánhân
16
Trang 17Ngày dạy: Tốn:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ 2 dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính nhân ( trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng, tìm thừa số
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ : HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng chia 5 và làm bài tập 3, 4
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
3 x 4 : 2 = 12 : 2
= 6
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng
trong một tổng và tìm một thừa số trong
một tích
Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán
có phép nhân
Bài 4: HS đọc đề bài
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
- HS giải bài tập 3, 4
- HS tính theo mẫu các bài còn lại a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3
= 10b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10
c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở
a) x + 2 = 6 x x 2 = 6
x = 6 - 2 x =
6 : 2
x = 4 x = 3b) 3 + x = 15 3 x x = 15
x = 15 –3 x =
15 : 3
x = 5 x = 5
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp
làm BC Bài giảiSố con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con)
Trang 18- Tại sao để tìm số con thỏ trong 4
chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x
4?
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút
Đáp số 20 con thỏ
- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau,mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy nghĩalà 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thựchiện phép nhân 4 x 5
18
Trang 19Ngày dạy: Chính t ả : (TC)
SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi
- Làm đươc bài tập 2 a/b hoặc bài tập 3 a/b
.II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Bài cu õ :
- HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục, rụt
rè, sút bóng, cụt
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì?
- HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng
và nêu cách trình bày một đoạn văn
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả Bài 1:
- HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS
thi làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu
tiên được tuyên dương
- 2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viếtvào giấy nháp
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứmười tám Oâng có một người con gáixinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kénchồng cho con gái thì đã có hai chàngtrai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầuđoạn phải viết hoa và lùi vào một ôvuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữchỉ tên riêng như: Sơn Tinh, ThủyTinh.tuyệt trần, công chúa, chồng,
chàng trai, non cao, giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài
- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai Đáp án: