Bài mới Giới thiệu bài - Trong giờ tập đọc này, các em sẽ được làm quen với bạm Cô-li-a.. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp đọc 2 lượt - Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọ
Trang 1Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2010
TIẾT 1 – 2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
BÀI TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
• Bước đầu biết đọc phận biệt lời của nhân vật “tôi” và người mẹ
• Hiểu được ý nghĩa : Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho điểu muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B - Kể chuyện
• Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được 1 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa các đoạn truyện ( phóng to nếu có thể)
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
• Một chiếc khăn mùi soa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
• 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nôi dung bài tập đọc cuộc họp của chữ viết
• GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài - Trong giờ tập đọc này, các
em sẽ được làm quen với bạm Cô-li-a Cô-li
- a là một học sinh biết cố gắng làm bài tập
trên lớp bạn có biết làm những điều mình đã
nói đó là những điều gì? Các em đọc bài tập
làm văn sẽ hiểu
- GV ghi tên bài trên bảng lớp
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
- Tiến hành theo quy định hứớng dẫn luyện
đọc đã giới thiệu ở bài tập đọc Cậu bé thông
minh, tuần 1
a Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lựơt Chú ý - Theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 2lời các nhân vật:
+ Giọng nhân vật “tôi” : hồn nhiên, nhẹ
nhàng
+ Giọng mẹ : ấm ái, dịu dàng
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải thích từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đế hết bài Đọc 2
vòng
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
(đọc 2 lượt) - Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy khi đọc câu
- Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủi như thế này ? Tôi nhìn xung quanh, mọi ngườivẫn viết.//
- Cô – li – a này Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé.//
- Giải thích các từ khó
- Cho HS xem khăn mùi soa, hỏi:
+ Đây là loại khăn gì? + Loại khăn nhỏ, mỏng dùng lau
tay, lau mặt
+ Thế nào là viết lia lịa? + Là viết rất nhanh và liên tục+ Thế nào là ngắn ngủn, hay đặt câu với từ
này? + Ngắn ngủn là rất ngắn và có ý chê Đặt câu : Mẫu bút chì ngắn
ngủn
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
em đọc 1 đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thì đọc tiếp nối
- Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc đồng
thanh bài tập đọc - Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 4 tổ đọc tiếp nối từ đầu đến
hết bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Trang 3(8’)
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
SGK
- Hảy tìm tên của người kể lại câu chuyện
này - Đó chính là Cô - li - a Bạn kể về bài tập làm văn của mình
- Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào? - Cô giáo giao đề văn là : em đã
làm gì để giúp đỡ mẹ ?
- Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài tập làm
văn ?
- HS thảo luận theo cặp và trả lời : Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho Cô - li - a Đôi khi Cô -
li - a chỉ làm một số việc vặt
- Cô - li - a thấy khó khi phải kể những việc
em đã làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ thường
làm mọi việc cho em Thỉnh thoảng, mẹ bận
định bảo em giúp việc này, việc kia, nhưng
thấy em đang học, mẹ lại thôi Thế nhưng Cô
- li - a vẫn cố gắng để bài văn của mình
được dài hơn Cô - li - a đã làm cách nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trước nội dung bài
- 1 HS đọc đoạn 3 trứơc lớp, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li - a đã làm
cách gì để bài viết dài ra? - Cô - li - a đã cố nhớ lại những việc
mà thỉnh thoảng mình đã làm và viết cả những việc mình chưa làm Cô - li - a còn viết rằng “ emmuốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và thảo luận để trả
lời câu hỏi 4, SGK - HS thảo luận theo cặp, sau đó đại diện HS trả lời
a Khi mẹ bảo Cô - li - a giặt quần áo, lúc đầu em rất ngạc nhiên vì bạn chưa bao giờ phải giặt quần áo, mẹ luôn làm giúp bạn và đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn giặt quần áo
b Cô - li - a vui vẽ nhận lời mẹ vìbạn nhớ ra đó là việc mà bạn đã viết trong bài tập làm văn của mình
Trang 4- Em học đựơc điều gì từ bạn Cô - li - a ? - HS tự do phát biểu ý kiến theo
suy nghĩ của từng em : + Tình thương yêu đối với mẹ.+ Nói lời biết giữ lấy lời
+ Cố gắng khi gặp bài khó…
- GV chốt lại : Điều cần làm ở Cô - li - a là
biết nhận vì lời nói phải đi đôi với việc làm
Kết luận : Qua câu chuyện của bạn Cô - li
- a, tác giả muốn khuyên các em lời nói phải
đi đôi với việc làm, đã nói là phải cố làm
được những gì mình nói
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 3,4 của
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp
nối
- Tuyên dương nhóm học tốt
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu (1’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện,
trang 47, SGK - 2 HS đọc trước lớp Cả lớp theodõi và đọc thầm
- Hướng dẫn :
+ Để sắp xếp được các tranh minh họa theo
đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ
tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh
họa là của một đoạn nào, sau khi đã xác định
nội dung của từng tranh chúng ta mới sắp
xếp chúng lại theo trình tự của câu chuyện
+ Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự
nội dung câu chuyện, các em chọn kễ một
đoạn bằng lời của mình, tức là chuyển lời
của Cô - li - a trong truyện thành lời của em
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(19’)
Kể trước lớp - Gọi 4 HS khá kể chuyện trứơc
lớp, mỗi HS kể một đọan truyện - 4 HS kể, sau mỗi lần cho bạn kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.Kể theo nhóm.- Chia HS thành nhóm nhỏ, - Lần lượt từng HS kể trong nhóm
Trang 5mỗi nhóm có 4 HS, yêu cầu HS chọn một
đoạn truyện và kể cho các bạn trong lớp
cùng nghe
của mình, các bạn trong cùng nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 3 đến 4 HS thi kể một đoạn
trong chuyện
- Tuyên dương HS kể tốt - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
đúng, hay nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Em đã làm giúp bố mẹ những việc gì ? - 3 đến 4 HS trả lời
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn
III.HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/31
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Y/c HS nêu cách tìm 12 của 1 số, 16
của 1 số và làm bài
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào VBT
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2- Gọi 1 HS đọc đề bài - Vân làm được 30 bông hoa bằng
giấy, Vân tặng bạn 16 số hoa đó Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông
hoa, chúng ta phải làm gì ? - Chúng ta phải tính 6
1
của 30
Trang 6bông hoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 61 số bông hoa đó
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm
VBT
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số : 5 bông hoa
Bài 3- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào
vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số HS đang tập bơi là :
28 : 4 = 7 (HS) Đáp số : 7 HS
Bài 4- Y/c HS quan sát hình và tìm hình đã
được tô màu 51 số ô vuông
- HS làm, giải thích câu trả lời - Hình 2 và hình 4 có
5
1
số ô vuôngđã được tô màu
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ? - 10 ô vuông
+ 15 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô
- Mỗi hình tô màu 1/5 ô vuông
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà luyện tập thêm về tìm 1 trong các
phần bằng nhau của 1 số
- Nhận xét tiết học
Trang 7- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II CHUẨN BỊ
- Nội dung tiểu phẩm”Chuyện bạn Lâm”
- Phiếu ghi 4 tình huống(Hoạt động 2- Tiết1)
- Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát biểu thảo luận cho 4 nhóm
- Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải lên gắn
kết quả trên bảng
Nội dung phiếu thảo luận:
Điền đúng(Đ) hay sai(S) và giải thích tại
sao vào trước mỗi hành động sau:
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho
mình
b) Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén - công
việc mà Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán
khó không giải được, bạn Hà bèn cho Nam
chép bài nhưng Nam từ chối
d) Vì muốn mượn Toàn quyển truyện,
Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
đ) Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu
cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường
cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm và đưa ra
đáp án đúng Đáp án đúng:
a) S; b) S; c) Đ; d) S; đ) Đ
Kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy công
việc của mình, không được ỷ lại vào người
trình bày kết quả
- Sau đại diện mỗi nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
- 1 đến 2 HS nhắc lại
Trang 8Hoạt động 2: Đóng vai
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc
cho mỗi nhóm và thảo luận và đống vai xử lí
tình huống sau:
Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân
Việt học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ
Nam hay đánh Nam mỗi khi Nam bị điểm
kém Thương bạn ở trên lớp hễ có dịp là Việt
lại tìm cách nhắc bài để Nam làm bài tốt, đạt
điểm cao Nhờ thế, Nam ít bị đánh đòn hơn
Nam cảm ơn Việt rối rít Là bạn học cùng lớp,
nghe được lời cảm ơn của Nam tới Việt, em
sẽ làm gì?
- Nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách giải
quyết của từng nhóm
Kết luận: Việt thương bạn nhưng làm như
thế là hại bạn Hãy để bạn tự làm lấy công
việc của mình , có như thế ta mới giúp bạn
tiến bộ được
- Tiến hành thảo luận nhóm và đóng vai Sau đó đại diện 4 nhóm đóng vai, giải quyết tình huống Sau mỗi lần có nhóm đóng vai Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- 1 đến 2 HS nhắc lại
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010 Buổi sáng
TIẾT 1: CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN
I/MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập có vần eo/oeo (BT 2) trong SGK.
-Làm bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết cái kẻng , thổi kèn, lời khen, dế
mèn.
GV chữa bài và cho điểm HS
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Trang 9Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác
đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn viết
đúng tên người nước ngoài
-GV đọc mẫu bài thơ Bài tập làm văn
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Côâ – li –a lại vui vẻ đi giặt quần áo bao giờ
chưa ?
Vì sao Cô –li- a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
Trong đoạn văn có những chữ nào phải viét
hoa ?Vì sao?
Tên riêng của người nước ngoài phải viết như
thế nào ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C HS đọc và viết các từ vừa nêu tìm được
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS -Phân biệt các chữ có vần
eo /oeo s / x ;dấu hỏi / dấu ngã
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
-chưa bao giờ Cô-li-a giặt quầnáo cả
-Vì đó là việc bạn nói dã làm trong bài tập làm văn
Đoạn văn có 4 câu Chữ cái đầu câu phải viết hoa tên riêng phải viết hoa ,
-Chữ cái đầu tiên viết hoa ,có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộ phận của tên riêng
Cô-li-a ,quần áo ,vui vẻ,ngạc nhiên
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại đoạn văn
HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
1HS đọc
2 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT
Trang 10Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Y/C HS đọc đòng thanh
Bài 3 b
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: nhớ lại buổi đầu đi học
HS NX cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình
HS làm vào vở
1HS đọc Y/C của bài
HS làm vào vở tập 2 HS leen bảng làm
HS theo dõi
- -TIẾT 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ MỤC TIÊU:
Nêu được một số việc cần làm để giữ gì bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu ách phòng tránh các bệnh nói trên
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nước tiểu, chức năng của chúng?
- Gv nhận xét
2. Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ
quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
Hs thảo luận câu hỏi
Trang 11- Gv goùi 1 soỏ caởp Hs leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn.
- Gv nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi cuỷa Hs vaứ choỏt laùi
=> Giửừ veọ sinh cụ quan baứi tieỏt nửụực tieồu ủeồ traựnh bũ
nhieóm truứng
* Hoaùt ủoọng 2: Quan saựt vaứ thaỷo luaọn.
- Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp
-Gv cho Hs xem hỡnh 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- Gv hoỷi :
+ Caực baùn trong hỡnh ủang laứm gỡ?
+ Vieọc laứm ủoự coự lụùi gỡ ủoỏi vụựi vieọc giửừ gỡn veọ sinh vaứ
baỷo veọ cụ quan baứi tieỏt nửụực tieồu?
Bửụực 2: Laứm vieọc caỷ lụựp.
- Gv goùi moọt soỏ caởp Hs leõn hoỷi, ủaựp trửụực lụựp
- Gv yeõu caàu caỷ lụựp thaỷo luaọn caõu hoỷi:
+ Chuựng ta phaỷi laứm gỡ ủeồ giửừ veọ sinh boọ phaọn beõn
ngoaứi cuứa cụ quan baứi tieỏt nửụực tieồu?
+ Taùi sao haống ngaứy chuựng ta caàn uoỏng ủuỷ nửụực
- Gv nhaọn xeựt, choỏt laùi
=> Chuựng ta phaỷi taộm rửỷa thửụứng xuyeõn, lau khoõ
ngửụứi trửụực khi maởc quaàn aựo, haống ngaứy thay quaàn aựo
ủaởc bieọt laứ quaàn aựo loựt Chuựng ta caàn uoỏng nửụực ủaày
ủuỷ ủeồ buứ cho quaự trỡnh maỏt nửụực vaứ ủeồ traựnh beọnh soỷi
Hs nhaọn xeựt
Hs laộng nghe
4.Toồng keàt – daởn doứ.
- Veà xem laùi baứi
- Chuaồn bũ baứi sau: Cụ quan thaàn kinh.
- Nhaọn xeựt baứi hoùc
- -TIEÁT 3: TOAÙN TC
Giải bài toán có lời văn
I Mục tiêu
- Bieỏt caựch tỡm moọt trong caực phaàn baống nhau cuỷa moọt soỏ
- Aựp duùng ủeồ giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn
Tớnh toaựn chớnh xaực
- Yeõu thớch moõn toaựn, tửù giaực laứm baứi
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1, Giới thiệu bài
Trang 122, Giảng bài
HD hs làm bài tập sau
* Bài 1 Tính:
- 2 hs đọc bài toán
+ Lấy ra 1/6 số gạo đó
-Y/c hs dựa vào tóm tắt lam bài - Hs làm bài
- 1 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài giải Lấy ra số kg gạo là:
42 : 6 = 7 (kg)
Đáp số: 7kg gạo
* Bài 3 Điền số thích hợp vào chỗ trống:
TIEÁT 1: TAÄP ẹOẽC
NHễÙ LAẽI BUOÅI ẹAÀU ẹI HOẽC
I MUẽC TIEÂU
1 ẹoùc thaứnh tieỏng
Trang 13Bước đầu biết đọc bài văn xuôi với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2 Đọc hiểu
Hiểu được nội dung bài : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh học các đoạn truyện ( phóng to, nếu có thể)
Một chiếc khăn mùi soa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Bài tập làm văn
2 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Cho cả lớp hát bài - Cả lớp cùng hát
- Mỗi chúng ta ai cũng có kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học Trong giờ tập đọc này, chúng
ta sẽ được biết những kỉ niệm đẹp đẽ, trong
sáng của nhà văn Thanh Tịnh trong buổi đầu
đi học
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (16’)
Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện
đọc đã giới thiệu ở bài tập đọc Cậu bé thông
minh, tuần 1
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
chậm rãi, tình cảm, nhẹ nhàng - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc
+ Đoạn 2 : Buổi mai hôm ấy hôm nay
tôi đi học
Trang 14+ Đoạn 3 : Cũng như tôi để khỏi rụt rè
trong cảnh lạ
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
( Đọc 2 lượt)
- 3 HS lần lượt đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu
- Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
- Buổi mai hôm ấy! Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh! Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi! Dẫn
đi t rên con đường làng dài và hẹp
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu thế nào là nao nức?
Đặt câu với từ này + Nao nức là hăm hở, phấn khởi Đặt câu : Cứ mỗi độ thu về,
chúng em nao nức đón ngày tựu trường
+ Mơn man có nghĩa là gì? Đặt câu với từ
này? + Mơn man có nghĩa là nhẹ và dễ chịu Gió thổi mơn man
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt
rè của đám học trò mới tựu trường - Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi
từng bước nhẹ, như những con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ; thèm và ao ước được những học trò cũ quen thầy, quen bạn để khỏi bỡ ngỡ
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng đoạn văn em
thích (5’)
- Y/cầu HS khá đọc diễn cảm toàn bài một
lượt
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- GV : Em thích đọan văn nào?
Vì sao ? Hãy đọc đọan văn đó
- HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đọan văn mà - Tự học thuộc lòng
Trang 15mình thích
- Gọi một số HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Tuyên dương các HS đọc thuộc lòng và biết
đọc diễn cảm
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Hãy tìm những câu văn có sử dụng so sánh
- Biết tìm 1 trong các phần bằêng nhau của 1 số
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/32
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực
hiện phép chia 96 : 3
- Gv viết lên bảng 96 : 3 - Gọi 1 HS đọc
- Y/c HS suy nghĩ để tìm kết quả của
phép tính này
- Y/c HS suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên Gv cho HS nhắc lại
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực
hành
Bài 1 - Gọi HS nêu y/c của bài toán.
- HS làm bài vào vở - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ cách - HS nêu cách làm
- 9 chia 3 được 3, viết 3, 3 nhân 3bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0
- Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2, 2nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
Trang 16thực hiện phép tính HS cả lớp theo
dõi để nhận xét bài của bạn
Bài 2- Gọi HS nêu y/c của bài toán.
- Y/c HS tự làm bài 48 4
Bài 3- Gọi HS đọc đề bài - Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà
1/3 số quả cam đó Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? - 36 quả cam
- Mẹ biếu bà một phần mấy quả cam? -1/3 quả cam
- Bài toán hỏi gì ? - Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam
- Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu
quả cam ta làm như thế nào ?
- Ta phải tính 1/3 của 36
- Chữa bài và cho điểm HS Bài giải
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số : 12 quả cam
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Thầy vừa dạy các em bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/34
- Nhận xét tiết học
- -TIẾT 3: THỂ DỤC
(GV bộ môn dạy)
TIẾT 4: ÂM NHẠC
(GV bộ môn dạy)
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
- 4 chia 4 được 1, viết 1,1 nhân 4bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
- Hạ 8 8 chia 4 được 2, viết 2 2nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
Trang 17Buổi sáng
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
• Mở rộng vốn từ về trường học qua trò chơi ô chữ
• Ôn tập về cách dùng dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp
• 4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)
• Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài tập
1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 5 Mỗi HS
làm 1 bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên bài
lên bảng
2.2 Trò chơi ô chữ
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ theo
chủ đề Trường học, mỗi hàng ngang là một
từ liên quan đến trường học và có nghĩa
tương ứng đã được giới thiệu trong SGK Từ
hàng dọc có nghĩa là buổi lễ mở đầu năm
học mới
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn
đội chơi GV đọc lần lượt nghĩa của các từ
tương ứng từ hàng 2 đến hàng 11 Sau khi
GV đọc xong, các đội giành quyền trả lời
bằng cách rung chuông (hoặc phất cờ) Nếu
trả lời đúng được 10 điểm, nếu sai không
được điểm nào, các đội còn lại tiếp tục giành
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV giới thiệu về ô chữ
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn Đáp án:
Hàng dọc: Lễ khai giảng.
Hàng ngang:
1)Lên lớp; 2)Diễu hành; 3)Sách giáo khoa; 4)Thời khoá biểu;