HĐ1: Hình thành khái khái niệm phương trình lượng giác cơ bản HĐTP1 : Chuẩn bị cho việc giải các phương trình lượng giác cơ bản GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ1 trong SGK , thảo luận theo
Trang 1Chương I HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
I Chuẩn bị của GV và HS:
GV: giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
II Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
III Tiến trình bài học:
HĐ1: Hình thành định nghĩa hàm
số sin và côsin
HĐTP 1(10’): (Giải bài tập của
hoạt động 1 SGK)
Yêu cầu HS xem nội dung hoạt động
1 trong SGK và thảo luận theo nhóm
đã phân, báo cáo
các giá trị lượng giác tương ứng
GV chiếu slide cho kết quả đúng
GV vẽ đường tròn lượng giác lên
bảng và yêu cầu HS thảo luận và báo
cáo lời giải câu b)
Gọi HS đại diện nhóm 1 lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu
cần)
HS thảo luận theo nhóm và cửđại diện báo cáo
HS theo dõi bảng nhận xét, sửa chữa ghi chép
HS bấm máy cho kết quả:
sin6
HS chú ý theo dõi ghi chép
HS thảo luận theo nhóm và cửđại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
*Sử dụng MTBT:
sin6π
Thủ thuật tính:
chuyển qua đơn vị rad:
shift – mode -4sin – (shift - π - ÷ -6- )- =
Slide:
Kết quả:
a)sin6
Trang 2GV chiếu slide (sketpass) cho kết quả
câu b)
GV với cách đặt tương ứng mỗi số
thực x với một điểm M trên đường
tròn lượng giác ta tó tung độ và hoành
độ hoàn toàn xác định, với tung độ là
sinx và hoành độ là cosx, từ đây ta có
khái niệm hàm số sin và côsin
HS chú ý theo dõi trên bảng
và ghi chép
HS chú ý theo dõi …
x K
H
A O
M
sinx = OK;cosx = OH
*Khái niệm hàm số sin:
Quy tắc đặt tương ứng mối số thực x với số thực sinx
được gọi là hàm số sin, ký hiệu là: y =
sinxTập xác định của hàm số sin là¡
*Khái niệm hàm số cos:
Quy tắc đặt tương ứng mối số thực x với số thực cosx
được gọi là hàm số cos, ký hiệu là: y =
cosxTập xác định của hàm số cos là¡
HĐ2: Tính tuần hoàn của hàm số
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
*Hàm số y = sinx và y =cosx thỏa
mãn đẳng thức trên được gọi là
hàm số tuần hoàn với chu kỳ 2π.
HS chú ý theo dõi và ghi nhớ…
HS thảo luận theo nhóm vào báo cáo
Nhận xét bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS dựa vào hình vẽ trao đổi
Nội dung: Tìm những số T sao cho f(x +T) = f(x) với mọi x thuộc tập xác địnhcủa các hàm số sau:
a)f(x) =sinx; b)f(x) = cosx
*T =2π là số dương nhỏ nhất thỏa mãn đẳng thức sin(x +T)= sinx và cos(x+T)=cosx
*Hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ 2π.
Trang 3-Hãy cho biết tập xác định, tập giá trị,
tính chẵn lẻ và chu kỳ của hàm số y
=sinx?
GV cho HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện đứng tại chỗ báo cáo
GV ghi kết quả của các nhóm và gọi
HS nhóm khác nhận xét bổ sung
GV ghi kết quả chính xác lên bảng
HĐTP3(10’): (Sự biến thiên của
hàm số y = sinx trên đoạn [ ]0;π )
GV chiếu slide về hình vẽ đường tròn
lượng giác về sự biến thiên
GV cho HS thảo luận theo nhóm để
tìm lời giải và báo cáo
GV ghi kết quả của các nhóm và gọi
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chiếu slide kết quả
Vậy từ sự biến thiên của hàm số y =
sinx ta có bảng biến thiên (GV chiếu
bảng biến thiên của hàm số y = sinx)
Vậy để vẽ đồ thị của hàm số y=sinx
ta làm như thế nào? Hãy nêu cách vẽ
Tương tự hãy làm tương tự với hàm
số y = cosx (GV yêu cầu HS tự rút ra
và xem như bài tập ở nhà)
GV chỉ chiếu slide kết quả
sin(− = −x) s inx nên là hàm
số lẻ
Chu kỳ 2π.-HS chú ý theo dõi hình vẽ và thảo luận và báo cáo
-HS nhóm khác nhận xét và
bổ sung, ghi chép sửa chữa
-HS trao đổi cho kết quả:
x3<x4
;02
π
∈
và x3<x4 thì sinx3>sinx4
Vậy …
HS vẽ đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [ ]0;π (dựa vào hình
3 SGK) Bảng hiến thiên như ở trang 8 SGK
Đối xứng qua gốc tọa độ ta được hình 4 SGK
Để vẽ đồ thị hàm số y = sinx trên toàn trục số ta tịnh tiến liên tiếp đồ thị hàm số trên đoạn[−π π; ]theo vác vectơ(2 ;0 µ -) ( 2 ;0)
+Chu kỳ 2π.
*Hàm số y = cosx:
+Tập xác định: ¡ ;+Tập giá trị [−1;1];+Là hàm số chẵn;
+Chu kỳ 2π.
sinx1 sinx2
A cosx1 cosx2 cosx3 cosx4 x4 x3
O
x1 x2
HĐ3 (5’):
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK
- Soạn trước đối với hàm số tang và côtang
Ng y so à ¹n: ………
Trang 4Tiết 2 HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
-Vẽ được đồ thị của hàm số y = tanx và y = cotx
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
HĐ1: Hình thành khái niệm hàm
số tang và côtang.
HĐTP1(10’): (Khái niệm hàm số
tang và côtang)
-Hãy viết công thức tang và côtang
theo sin và côsin mà em đã biết?
Từ công thức tang và côtang phụ
thuộc theo sin và côsin ta có định
nghĩa về hàm số tang và côtang (GV
chiếu Slide 1 về khái niệm hàm số y
= tanx và y = cotx)
HĐTP2(5’): (Bài tập để tìm chu
kỳ của hàm số tang và côtang)
GV nêu đề bài tập 1 và yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm và báo cáo
GV ghi lời giải của từng nhóm và
gọi HS nhận xét bổ sung
GV yêu cầu HS đọc ở bài đọc thêm
HS thảo luận và nêu công thức
HS nhận xét bổ sung và ghi chép sửachữa
HS trao đổi và cho kết quả:
HS chú ý theo dõi và ghi chép…
HS thảo luận theo nhóm và báo cáo
HS nhận xét và bổ sung sửa chữa, ghi chép
Nội dung:
a) Hàm số tang:
Hàm số tang là hàm số được xác định bởi công thức:
a)f(x) =tanx; b)y = cotx
Trang 5và cot(x +T) = cotx với mọi x là số
thực (xem bài đọc thêm)
nên ta nói, hàm số y = tanx và y =
cotx tuần hoàn với chu kỳ π
HS chú ý theo dõi trên bảng và ghi chép…
giác tang và côtang
Hàm số y=tanx và y = cotx tuần hoàn với chu kỳ π.
HĐ3: (Sự biến thiên và đồ thị của
hàm số lượng giác y=tanx )
HĐTP1(5’): (Hàm số y =tanx)
Từ khái niệm và từ các công thức
của tanx hãy cho biết:
-Do hàm số y = tanx tuần hoàn với
chu kỳ π nên đồ thị của hàm số y =
tanx trên tập xác định của nó thu
được từ đồ thị hàm số trên khoảng
HĐTP2(5’): ( Sự biến thiên của
hàm số y = tanx trên nửa khoảng
Dựa vào hình 7 SGK hãy chỉ ra sự
biến thiên của hàm số y = tanx trên
thị và bảng biến thiên của hàm số y
= tanx trên nửa khoảng đó
HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo
HS thảo luận theo nhóm và báo cáo
HS trao đổi và cho kết quả:
Trang 6GV gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
Vì hàm số y = tanx là hàm số lẻ, nên
đồ thị của nó đối xứng nhau qua gốc
O(0;0) Hãy lấy đối xứng đồ thị
hàm số y = tanx trên nửa khoảng
Vậy, do hàm số y = tanx tuần hoàn
với chu kỳ π nên để vẽ đồ thị hàm
số y = tanx trên D ta tịnh tiến đồ thị
đối với hàm số y =cotx ).
Hãy làm tương tự hãy xét sự biến
thiên và vẽ đồ thị hàm số y = cotx
(GV yêu cầu HS tự rút ra và xem
như bài tập ở nhà) và đây là nội
dung tiết sau ta học
HS chú ý và theo dõi trên bảng
HS chú ý theo dõi trên bảng và ghi chép (nếu cần)
HS theo dõi và suy nghĩ trả lời tương
y=tanx
+∞
10
Trang 7Tiết 3 HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Các slide, computer, projecter, giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
Từ khái niệm và từ các công thức
của cotx hãy cho biết:
-Do hàm số y = cotx tuần hoàn
với chu kỳ π nên đồ thị của hàm
số y = cotx trên tập xác định của
nó thu được từ đồ thị hàm số trên
HĐTP2( ): (Sự biến thiên của
hàm số y = tanx trên khoảng
( )0;π )
GV chiếu hình vẽ (hoặc bảng
phụ) về trục côtang trên đường
tròn lượng giác
Dựa vào hình vẽ hãy chỉ ra sự
biến thiên của hàm số y = cotx
HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo
HS thảo luận theo nhóm và báo cáo
HS trao đổi và cho kết quả:
Trang 8trên khoảng ( )0;π từ đó suy ra
đồ thị và bảng biến thiên của hàm
số y = cotx trên khoảng đó
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
Vì hàm số y = cotx là hàm số lẻ,
nên đồ thị của nó đối xứng nhau
qua gốc O(0;0) Hãy lấy đối xứng
Vậy, do hàm số y =cotx tuần
hoàn với chu kỳ π nên để vẽ đồ
thị hàm số y = tanx trên D ta tịnh
tiến đồ thị hàm số trên khoảng
( )0;π song song với trục hoành
từng đoạn có độ dài π, ta được
+∞ 1
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng, cho HS thảo luận và báo
HS thảo luận và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét lời giải của bạn và bổ sung
Bài tập 1: Hãy xác định giá trị
của x trên đoạn ;
Trang 9HĐTP2: ( )(Bài tập vầ tìm giá
trị lớn nhất của hàm số)
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng, yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm và cử đại diện báo cáo
GV ghi lời giải của các nhóm và
gọi HS nhóm khác nhận xét bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
ghi chép sửa chữa
HS trao đổi đưa ra kết quả:
a)Giá trị lớn nhất là 3, giá trị nhỏ nhất là 1
b)Giá trị lớn nhất là 5 và nhỏ nhất là 1
Vậy …
Bài tập 2: Tìm giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất của các hàm số sau:
-củng cố và nắm vững kiến thức của hàm số lượng giác (biến số thức) : sin, côsin, tang và côtang
- củng cố và nắm vững kiến thức của hàm số lượng giác (biến số thức) : sin, côsin, tang và côtang
2 Về kỹ năng:
- Nắm được cách xác định được tập xác định, tập giá trị, tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn; chu kỳ; sự biến thiên của các hàm số lượng giác
-Vẽ được đồ thị của hàm số lượng giác
- Nắm được cách xác định được tập xác định, tập giá trị, tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn; chu kỳ; sự biến thiên của các hàm số lượng giác
-Vẽ được đồ thị của hàm số lượng giác
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, quy lạ về quen
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, lời giải các bài tập trong SGK,…
HS: Làm bài tập trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
Trang 10cử đại diện báo cáo.
Ghi lời giải của các
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và cho kết quả;
)t anx=0 t¹i x - ;0; ;)t anx=1 t¹i
4 4 4)t anx<0 khi
Bài tập 1: Hãy xác định giá trị
của x trên đoạn ;3
GV yêu cầu HS xem
nội dung bài tập 2
trong SGK và GV
ghi đề bài lên bảng
Cho HS thảo luận
theo nhóm, báo cáo
GV gọi HS đại diện
HS thảo luận theo nhóm và báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và cho kết quả:
a)sinx ≠0⇔ ≠ π ∈x k k, Z.Vậy D =¡ \{k kπ ∈, Z};b)Vì 1 + cosx ≥0 nên điều kiện là 1 – cosx > 0 hay
d)Điều kiện:
,6
HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
s inx nÕu sinx 0
Trang 11GV gọi HS đại diện
Nên lấy đối xứng qua trục Ox phần đồ thị cảu hàm số y
= sinx trên các khoảng này, còn giữ nguyên phần đồ thị của hàm số y = sinx trên các đoạn còn lại, ta được đồ thị của hàm số y= s inx
và cho HS thảo luận
tìm lời giải, báo cáo
HS thảo luận và trình bày lời giải
HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
( )
sin2 x k+ π =sin(2x+ π =2 ) sin2 ,k x k∈Z
⇒y=sin2x tuần hoàn với chu kỳ π, là hàm lẻ⇒vẽ đồ thị hàm số y=sin2x trên đoạn 0;
2
π
rồi lấy đối xứng
qua O, được đồ thị trên đoạn ;
GV nêu đề và gọi HS trình bày lời giải
(vì đây là bài tập đã chuẩn bị ở nhà)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng và vẽ hình minh
họa
HS trình bày lời giải…
HS nhận xét lời giải và bổ sung, sửa chữa, ghi chép
HS cho kết quả:
Cắt đồ thị hàm số y = cosx bởi đường thẳng 1
2
y= , ta được các giao điểm có hoành độ tương ứng là:
Bài tập 5 dựa vào đồ thị hàm
số y = cosx, tìm các giá trị của
x để osx =1
2
Trang 12nhận giá trị âm, dương)
GV gọi HS nêu đề bài tập 6 và gọi HS
lên bảng trình bày lời giải (vì đây là bài
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Bài tập 6 Dựa vào đồ thị hàm
số y = sinx, tìm các khoảng giá trị của x để hàm số đó nhận giá trị dương
sinx >0 ứng với phần đồ thị nằm phía trên trục Ox Vậy đó là các khoảng (k2 ,π π + πk2 ,) k∈Z
*GV hướng dẫn bài tập 7 tương tự như bài tập 6 (yêu cầu HS làm xem như BT)
HĐ7: (Bài tập về tìm các giá trị lớn
nhất của hàm số)
GV nêu đề bài tập 8 và gọi 2 HS lên
bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trình bày lời giải…
HS trình bày lời giải bài tập 8a) và8b)…
HS nhận xét lời giải cảu bạn, bổ sung sửa chữa và ghi chép
0 osx 1 suy ra 2 cosx 2
Trang 13s inx -1 -sinx 1
3 2s inx 5 hay y 5VËy max y = 5 sinx=-1
⇔ = − + π ∈Z
HĐ 8:
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và làm lại các bài tập đã giải
-Soạn trước bài mới: Phương trình lượng giác cơ bạn
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm thêm các bài tập 5, 6, 7 và 8 SGK trang 18
Trang 14
- -Ng y so à ¹n: ……… Tiết 5 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản sinx = a
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản sinx =a
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen
HĐ1: (Hình thành khái khái niệm
phương trình lượng giác cơ bản)
HĐTP1( ): (Chuẩn bị cho việc giải các
phương trình lượng giác cơ bản)
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ1 trong
SGK , thảo luận theo nhóm và báo cáo
(HS có thể sử dụng MTBT nếu biết cách
tính)
GV gọi HS nhận xét và bổ sung (vì có
nhiều giá trị của x để 2sinx – 1 = 0)
GV nêu công thức nghiệm chung của
phương trình trên
HĐTP 2( ): (Hiểu thế nào là phương
trình lượng giác cơ bản)
Trong thực tế, ta gặp những bài toán dẫn
đến việc tìm tất cả các giá trị của x
nghiệm dúng những phương trình nào đó,
như:
2sinx + 1 =0
hoặc 2sinx + cot2x – 1 = 0
ta gọi là các phương trình lượng giác
GV nêu các giải một phương trình lượng
giác
Các phương trình lượng giác cơ bản:
sinx = a, cosx = a, tanx = a và cotx = a
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và suy nghĩ thảo luận và cửđại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Vì hàm số y = sinx tuần hoàn vớichu kỳ 2π Vậy …
HS chú ý theo dõi
Trang 15HĐTP1( ): (Hình thành điều kiện của
phương trình sinx=a)
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ2 trong
SGK và gọi 1 HS trả lời theo yêu cầu của
đề bài?
GV nhận xét (nếu cần)
Bây giào ta xét phương trình: sinx = a
Để giải phương trình này ta phải làm gì?
Vì sao?
Vậy dựa vào điều kiện:
1 s inx 1
− ≤ ≤ để giải phương trình (1) ta
xét hai trường hợp sau (GV nêu hai
trường hợp như SGk và vẽ hình hướng
Đặc biệt các trường hợp đặc biệt khi a =
1, a= -1, a = 0 (GV phân tích và nêu công
thức nghiệm như trong SGK)
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ 3 trong
SGK và thảo luận tìm lời giải
GV gọi 2 HS đại diện hai nhóm trình bày
HS do điều kiện − ≤1 s inx 1≤
nên ta xét 2 trường hợp:
a > v a ≤
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi các lời giải …
HS xem nội dung HĐ 3 và thảo luận, trình bày lời giải…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
α cosin A’ O A
B’
1
a > : phương trình (1) vô nghiệm
1
a ≤ : phương trình (1) có nghiệm:
arcsina 2arcsin 2 ,
a)sinx = 3
2 ; b)sinx =
23
HĐ 3: Giải các phương trình sau:
a)sinx = 1;
3b)sin(x +450)= 2
2
−
GV tương tự với việc giải phương trình lượng giác cơ bản sinx = a ta cũng có thể giải được phương trình cosx =
a Đây là nội dung của tiết học hôm sau
HĐ3( )
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 1 SGK trang 28
Trang 16
- -Ng y so à ¹n: ……… Tiết 6 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần:
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản cosx = a
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản cosx =a
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen
HĐ: (Phương trình cosx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều kiện
của phương trình cosx=a)
Tập giá trị của hàm số côsin là gì?
Bây giờ ta xét phương trình:
(2) ta xét hai trường hợp sau (GV
nêu hai trường hợp như SGK và vẽ
hình hướng dẫn rút ra công thức
nghiệm)
1
a > ⇒ không thỏa mãn điều
kiện − ≤1 cos x 1≤ (hay cosx 1≤ )
⇒phương trình (2) vô nghiệm
HS do điều kiện − ≤1 s inx 1≤
nên ta xét 2 trường hợp:
a > v a ≤
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi các lời giải
α côsin A’ O K A a
Trang 17GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ
4 trong SGK và thảo luận tìm lời
giải
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HĐ 3: Giải các phương trình sau:
2
−
HĐ2: (Bài tập áp dụng giải
phương trình cosx = a)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 3 d) và suy nghĩ tìm lời giải
GV gọi 1 HS trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu cần)
GV hướng dẫn sử dụng máy tính
bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng
HS theo dõi nội dung bài tập 3d) SGK và suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
cos2x = 1
4
1osx=
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 2,3 SGK trang 28
- -Tiết 7 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần:
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản tanx = a
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản tanx =a
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
*Kiểm tra bài cũ: Đan xen với hoạt động nhóm
*Bài mới:
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1: (Phương trình tanx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều kiện
của phương trình tanx=a)
Tập giá trị của hàm số tang là gì?
Tập xác định của hàm số y = tanx?
Bây giờ ta xét phương trình:
tansx = a (3)
GV yêu cầu HS xem hình 16 SGK
Vậy dựa vào tập xác định và dựa
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ
5 trong SGK và thảo luận tìm lời
giải
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải
SGK và suy nghĩ trả lời…
Tập giá trị là khoảng (-∞; +∞)Tập xác định:
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi các lời giải …
HS xem nội dung HĐ 5 và thảo luận, trình bày lời giải…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
B T
a
α côsin A’ O A
M’
B’
Điều kiện của phương trình là:
,2
Các nghiệm của phương trình cosx =
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 5 a) và suy nghĩ tìm lời giải
GV gọi 1 HS trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu cần)
HS theo dõi nội dung bài tập 3d) SGK và suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
Bài tp 5a) (SGK trang 29)
HĐ3( ) Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 5c, 6 SGK trang 29
Trang 19Ng y so à ¹n: ……… Tiết 8 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Mục tiêu: Qua tiết học này HS cần:
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản cotx = a
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản cotx =a
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen
HĐ1: (Phương trình cotx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều kiện
của phương trình cotx=a)
Tập giá trị của hàm số tang là gì?
Tập xác định của hàm số y = tanx?
Bây giờ ta xét phương trình:
cotx = a (4)
GV yêu cầu HS xem hình 17 SGK
Vậy dựa vào tập xác định và dựa
a
α côsin A’ O A
Các nghiệm của phương trình cotsx = a được viết là:
cot ,
x= arc a k k+ π ∈Z
Chú ý: (SGK)
Trang 20GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ
5 trong SGK và thảo luận tìm lời
giải
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải
HS chú ý theo dõi các lời giải
b)cotx = -1;
c) cotx= 0
HĐ2: (Bài tập áp dụng giải
phương trình cotx = a)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 5 b) và suy nghĩ tìm lời giải
GV gọi 1 HS trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu cần)
HS theo dõi nội dung bài tập 3d) SGK và suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
cot 3 1 = 3
5cot 3 1 cot
6
x x
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 5d, 7 SGK trang 29
- -Ng y so à ¹n: ………
Trang 21Tiết 9: THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO, VINACAL
-Sưe dụng máy tính bỏ túi casio và Vinacal để giải các phương trình lượng giác cơ bản
-Vận dụng được các công thức lượng giác nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản và tính nghiệm gần đúng bằng máy tính bỏ túi
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen, cẩn thận trong quá trình tính toán
-GV gọi HS lên bảng viết lại các công thức nghiệm cảu các phương trình lượng giác cơ bản, các kiến thức
có liên quan về giải một phương trình lượng giác cơ bản,…
**Bài mới:
Chúng ta đã học và giải được các phương trình lượng giác cơ bản bằng cách biến đổi thông thường Hôm nay chúng ta học cách giải các phương trình lượng giác đó bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi để tìm ra nghiệm gần đúng
HĐ1( ): (Hướng dẫn một số thủ
thuật có bản khi sử dụng máy tính bỏ
túi)
GV hướng dẫn cách khởi động máy và
tắc máy, cách chuyển về tính theo đơn
vị độ, theo đơn vị radian
(Bằng cách ghi tổ hợp phím lên bảng và
sử dụng hình ảnh máy tính qua máy
chiếu để hướng dẫn)
GV nêu quy ước
HS chú ý theo dõi và bấn theo các
tổ hợp phím để hình thành các kỹ năng có bản…
-Chiếu hình máy tính bỏ túi VINACAL
Quy ước: Khi tính gần đúng,
chỉ ghi kết quả đã làm tròn với
4 chữ số thập phân Nếu là số
đo góc theo độ, phút, giây thì lấy đến số nguyên giây
HĐ2( ): (Sử dụng máy tính bỏ túi
để tính giá trị của các biểu thức)
GV chiếu Slide 1 và 2 và viết tổ hợp
Trang 22GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và
tính, cử đại diện lên bảng trình bày cách
tính bằng cách viết ra các tổ hợp phím
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV hướng dẫn trên máy tính bỏ túi
Vinacal để đưa ra cách bấn đúng
HS chú ý theo dõi thủ thuật bấn phím trên màng hình…
HS lên bảng viết ra các tổ hợp phím để tính biểu thức C
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS các nhóm thảo luận để tìm ra cách bấn
HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa ghi chép…
Chiếu Slide 3 (Nội dung bài tập1.2)
Chiếu Slide 4 (kết quả)
GV gọi HS đại diện các nhóm lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV chiếu Slide 6 (Cách bước thực hiện)
GV yêu cầu HS làm tương tự đối với bài
tập 1.4 (GV chiếu Slide 7 lên bảng về
nội dung bài tập 1.4)
GV chiếu Slide 8 hướng dẫn và cho kết
HS theo dõi bài tập 1.4 trong phiếu
HT và trên màng hình để thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS chú ý các bước hướng dẫn giải trên màng hình
Chiếu Slide 5 (bài tập 1.3)Chiếu Slide 6 (Các bước biến đổi và tổ hợp phím để đi đến kết quả)
Chiếu Slide 7 và 8
*HĐ4( ):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại cách bài toán đã giải băng máy tính bỏ túi
-Sử dụng máy tính bỏ túi để giải các phương trình lượng giác cơ bản trong phiếu HT trang 2
- -Ng y so à ¹n: ………
Tiết 10 BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Trang 23-Giải thành thạo các phương trình lượng giác cơ bản.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của các phương trình lượng giác cơ bản
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen
HĐ1( ): ( Bài tập về giải phương
trình cơ bản của hàm số sin)
GV gọi HS nêu lại công thức
nghiệm của phương trình sinx=a
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 1 SGK và gọi HS đại diện
nhóm 1 và 2 trình bày lời giải câu
1a) và 1d)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS nêu công thức nghiệm…
HS xem đề và thảo luận tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi rút ra kết quả:
a)Nghiệm là:
1arcsin 2 2 ;3
1arcsin 2 2 3
GV yêu cầu HS xem đề bài tập 2,
cho HS thảo luận và nêu lời giải
của nhóm
GV gọi HS đại diện các nhóm báo
cáo kết quả, GV ghi lời giải của các
nhóm và gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và cho lời giải đúng
HS chú ý xem nội dung đề bài tập 2 và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Để giá trị của hai hàm số đã cho bằng nhau khi: sin3x=sinx
Bài tập 2: Với giá trị nào của x thì giá trị của các hàm số y=sin3x và y = sinx bằng nhau?
HĐ3( ): (Bài tập về phương trình HS nêu công thức nghiệm của phương trình Bài tập 3 Giải các
Trang 24cơ bản của hàm số côsin)
GV gọi HS nêu lại công thức
nghiệm của phương trình cosx = a
GV cho HS xem bài tập 3c) và 3d),
HS thảo luận tìm lời giải và báo
HS nhóm 3 và 4 trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi theo nhóm và cho kết quả:
có chứa hàm số lượng giác ở mẫu)
GV cho HS xem nội dung bài tập 4
SGK, HS thảo luận và cử đại diện
báo cáo kết quả
GV gọi HS nhóm 5 trình bày lời
HS xem đề và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện nhóm 5 trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
Điều kiện: sin2x ≠1
2os2 0
24
cơ bản tanx = a và cotx = a)
GV phân tíc và giải nhanh bài tập
Trang 25-Ôn lại và nắm chắc các phương trình lượng giác cơ bản và công thức nghiệm của nó.
-Làm thêm các bài tập 6) 7b) SGK trang 29
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
HĐ1(Phương trình bậc nhất đôi với
một hàm số lượng giác)
HĐTP1( ): (Hoạt động hình thành
khái niệm phương trình bậc nhất đối
với một hàm số lượng giác)
Thế nào là phương trình bậc nhất(hay
phương trình bậc nhất có dạng như
thế nào?)
Nếu ta thay biến x bởi một trong các
hàm số lượng giác thì ta có phương
trình bậc nhất đối với một hàm số
lượng giác
Vậy thế nào là phương trình bậc nhất
đối với một hàm số lượng giác?
HĐTP2( ): (Ví dụ và cách giải
phương trình bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác)
GV lấy ví dụ minh họa
HS suy nghĩ và trả lời: phương trình bậc nhất là phương trình có dạng: ax + b =0 với a ≠0
HS suy nghĩ và nêu cách giải…
HS thảo luận theo nhóm để tìm
I.Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
1)Định nghĩa: Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
là phương trình có dạng: at + b = 0(1)
với a, b: hằng số, (a ≠0), t là một trong các hàm số lượng giác
Ví dụ:
a)2sinx – 5 =0 phương trình bậc nhất đối với sinx;
b) 3cotx +1 =0 phương trình bậc nhất đối với cotx
Trang 26Để giải một phương trình bậc nhất
đối với một hàm số lượng giác ta có
cách giải như thế nào?
Các phương trình bậc nhất đối với
một hàm số lượng giác đều có dạng
của phương trình lượng giác cơ bản
khi ta chuyển vế
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
để giải các phương trình trong ví dụ 1
SGK (HĐ 1) và gọi HS đại diện
nhóm báo cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải chính xác
lời giải và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa,ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
trình đưa được về phương trình bậc
nhất đối với một hàm số lượng giác)
GV nêu đề bài tập và cho HS các
nhóm thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS các nhóm thảo luận suy nghĩ
và tìm lời giải…
(HS nhóm 1, 3, 5 tìm lời giải bài tập a), HS cac nhóm còn lại tìm lời giải bài tập b))
Đại diện hai nhóm trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa,ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a) 2sinx – sin2x = 0
⇔sinx( 2-2cosx) = 0
s in 0
2os
1sin 4
Bài tập: Giải các phương trình sau:
a) 2sinx – sin2x = 0;
b)8sinx.cosx.cos2x = 1
Trang 27Vậy …
*HĐ 3( ):
Củng cố:
-Gọi HS nêu lại dạng của phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
-GV nêu lại cách giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác:
Vậy để giải một phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác dạng at + b = 0, ta chuyển vế rồi chia hai
vế cho a, ta đưa phương trình về dạng phương trình cơ bản đã biết cách giải
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các dạng toán đã giải và nắm chắc cách giải của các phương trình đó
-Soạn trước phần II Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác và phương trình đưa về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
2cotx – 3 = 0
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và cho điểm
*Bài mới:
HĐ1( Phương trình bậc hai đối
với một hàm số lượng giác)
Trang 28GV nêu câu hỏi:
-Một phương trình có dạng như thế
nào là phương trình bậc hai?
- Nếu ta thay các biến bởi một hàm
số lượng giác thì ta được phương
trình bậc hai đối với một hàm số
lượng giác
Vậy thế nào là phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác?
GV gọi HS nêu định nghĩa phương
trình bậc hai đối với một hàm số
lượng giác (SGK trang 31)
GV nêu các phương trình bậc hai
đối với một hàm số lượng giác để
minh họa…
HĐTP 2( ): (Cách giải và bài tập
minh họa về phương trình bậc hai
đối với một hàm số lượng giác)
Để giải một phương trình bậc hai
đối với một hàm số lượng giác ta
có cách giải như thế nào?
GV nêu cách giải: Đặt biểu thức
lượng giác làm ẩn phụ và đặt điều
kiện cho ẩn phụ (nếu có) rồi giải
phương trình theo ẩn phụ này Cuối
cùng, ta đưa về giải các phương
trình lượng giác cơ bản
GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để giải các phương trình
trong ví dụ 1 SGK (HĐ 1) và gọi
HS đại diện nhóm báo cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải chính xác
GV yêu cầu HS xem hai bài tập a)
và b) ở HĐ 2 và thảo luận theo
nhóm để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện hai nhóm trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
(HS nhóm 2, 4, 6 suy nghĩ và tìm lời giải bài tập a), HS nhóm 1,3, 5 tìm lờigiải bài tập b))
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)3cos2x – 5cosx +2 = 0Đặt t = cosx, điều kiện: t ≤1
⇒3t2 – 5t + 2 =0
123
t t
Trang 29GV gọi HS nhắc lại các công thức
theo yêu cầu câu hỏi của HĐ 3
trong SGK
GV sửa và ghi lại các công thức
đúng lên bảng
HĐTP 2( ): (Bài tập đưa được về
dạng phương trình bậc hai đối với
một hàm số lời giải)
phương trình đưa được về phương
trình bậc nhất đối với một hàm số
lượng giác)
GV nêu đề bài tập và cho HS các
nhóm thảo luận suy nghĩ tìm lời
giải
(GV có thể gợi ý để HS giải)
GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS lên bảng ghi lại các công thức theo yêu cầu của hoạt động 3 trong SGK…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giảinhư đã phân công
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghichép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)6sin2x + 5cosx – 2 = 0
⇒6(1-cos2x) + 5cosx -2 = 0
⇔6cos2x – 5cosx – 4 = 0Đặt t = cosx, ĐK: t ≤1
⇒6t2 – 5t – 4 = 0
4( ¹i)312
cot cot
6,6
*HĐ 3( ):
Củng cố:
Giải bài tập ở hoạt động 4 SGK trang 34
Giải phương trình sau: 3cos26x + 8sin3x.cos3x –cos2x – 4 = 0
-Gọi HS nêu lại dạng của phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Trang 30-GV nêu lại cách giải phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các dạng toán đã giải và nắm chắc cách giải của các phương trình đó
-Soạn trước phần III Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác
Trang 31*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
GV yêu cầu HS xem nội
dung hoạt động 5 trong SGK
và thảo luận, suy nghĩ trình
bày lời giải
GV gọi HS đại diện hai
nhóm trình bày lời giải nhóm
sin sin os os
cos4
b (ta đã biết cách giải)
Trang 32GV nêu đề bài tập và yêu
cầu các nhóm thảo luận tìm
lời giải
(GV gợi ý và huớng dẫn
giải)
GV gọi HS đại diện nhóm 5
trình bày lời giải và gọi HS
-Xem lại các dạng toán đã học
- Làm các bài tập trong SGK trang 36 và 37
2)Về kỹ năng:
-Giải được phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác, các phương trình quy về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lương giác Giải được phương trình bậc hai và phương trình đưa được về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Vận dụng được các công thức lượng giác đã học ở lớp 10 để biến đổi và đưa được phương trình về dạng phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
Trang 33IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc nhất và bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
2sin2x – cosx =0
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và cho điểm
*Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về phương trình bậc hai đối với một hàm số
lượng giác)
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung bài tập 1 (SGK trang 36)
và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và cho điểm
Với phương trình trên là một phương trình bậc hai khuyết đối
với hàm số sinx, nên ta cũng có thể giải cách khác:
Đặt t = sinx, ĐK: 1− ≤ ≤t 1
Ta có phương trình:
t2-t = 0⇔ =t 0 v t 1= ⇒ sinx = 0 v sinx = 1
22
GV yêu cầu HS xem bài tập 2a) và 3a)
GV gọi một HS nhắc lại cách giải phương trình bậc hai đối với
một hàm số lượng giác
GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, suy nghĩ tìm lời giải và ưu
tiên đối với nhóm nào có kết quả sớm nhất
GV gọi HS nhóm có kết quả trước nhất lên bảng trình bày lời
giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung( nếu cần)
Để giải phương trình 2a) ta phải đặt ẩn phụ: t= cosx, vì tập giá
trị của cosx thuộc đoạn [−1;1] nên điều kiện của t là:
1 t 1
− ≤ ≤ Phương trình đã cho tương đương với phương
trình: 2t2 – 3t + 1 = 0 có dạng đặc biệt: a + b + c = 0 nên có hai
nghiệm phân biệt: t = 1 và t =1
2 và từ đây ta trở về ẩn số cũ và giải các phương trình tìm nghiệm x
2
x k x
HS thảo luận và tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
2
2 )
23
x k a
3 )
526
HĐ2( ): (Bài tập đưa về phương trình bậc nhất và phương
trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 2b) và 4b) GV cho Hs
các nhóm thảo luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm có kết quả sớm nhất trình bày
lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bài tập:
2b) 2sin2x + 2sin4x = 0;
4b)3sin2x – 4sinx.cosx + 5cos2x = 2
HS các nhóm thảo luận và suy nghĩ trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Trang 34GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
Gợi ý: 2b) Sử dụng công thức nhân đôi;
4b)Có hai cách giải:
+ Áp dụng công thức hạ bậc hoặc xét 2 trường hợp cosx = 0 và
cosx ≠0 và đưa phương trình đã cho về dạng phương trình bậc
hai theo tanx
Chú ý: Với phương trình có dạng:
asin2x + bsinx.cosx + c.cos2x = 0 còn được gọi là phương trình
thuần nhất bậc hai theo sinx và cosx
Để giải phương trình này phần lớn ta thường xét hai trường
hợp: cosx = 0 và cosx ≠ 0 rồi đưa phương trình về dạng
phương trình bậc hai theo tanx (GV nêu cách giải đối với
phương trình thuần nhất bậc hai theo sinx và cosx)
HS trao đổi và cho kết quả:
sin 2 0
2
3os2
*HĐ3( )
1)Củng cố:
GV gọi HS nhắc lại các phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
GV gọi HS nhắc lại dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và nêu cách giải
2)Hướng dẫn học ở nhà:
-Xen lại các bài tập đã giải
-Làm thêm các bài tập 5 và 6 SGK trang 37
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
*Kiểm tra bài cũ( ):
-Nêu dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
Trang 35sinx - 3cosx = 2 -Nêu các công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng, công thức tổng 2 góc bù nhau, phụ nhau, đối nhau,…
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và cho điểm
*Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về phương trình bậc nhất đối với
sinx và cosx)
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung bài tập 5 (SGK
trang 37) và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và cho điểm
Bài tập 5 Giải phương trình:
GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 6a) và 6b) GV
cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm có kết quả sớm nhất
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
Gợi ý: 6a) Sử dụng công thức: tanx.cotx = 1
6)Áp dụng công thức cộng: tan(a+ b)=tana + tanb
HS các nhóm thảo luận và suy nghĩ trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
GV gọi HS nhắc lại các phương trình bậc nhất theo sinx và cosx và nêu cách giải dạng hai phương trình trên
GV gọi HS nhắc lại dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và nêu cách giải
Dạng phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx và nêu cách giải
2)Hướng dẫn học ở nhà:
-Xen lại các bài tập đã giải
-Chuẩn bị MTBT và ôn tập lại cong thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản
- -Tiết 16 - 17 BÀI TẬP - THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO, VINACAL
I Mục tiêu:
Trang 36-Sử dụng MTBT giải được cỏc phương trỡnh lượng giỏc cơ bản.
3)Về tư duy và thỏi độ:
Phỏt triển tư duy trừu tượng, khỏi quỏt húa, tư duy lụgic,…
Học sinh cú thỏi độ nghiờm tỳc, say mờ trong học tập, biết quan sỏt và phỏn đoỏn chớnh xỏc, biết quy lạ về quen, cẩn thận trong quỏ trỡnh tớnh toỏn
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giỏo ỏn, mỏy vi tớnh, mỏy projector, phiếu học tập,…
HS: Mỏy tớnh bỏ tỳi Casio 500MS hoặc CasiO 570MS hoặc Vinacal hoặc cỏc mỏy tớnh bỏ tỳi cú tớnh năng đương đương
-GV gọi HS lờn bảng viết lại cỏc cụng thức nghiệm cảu cỏc phương trỡnh lượng giỏc cơ bản, cỏc kiến thức
cú liờn quan về giải một phương trỡnh lượng giỏc cơ bản,…
nhau của đối số, ta nhập biểu
thức của hàm số vào máy rồi
dùng phím CALC để yêu cầu
HS xem nội dung bài tập 2.1 và dựng mỏy tớnh để tớnh và cho kếtquả
2.Hàm số:
Vớ dụ: a)Gỏn X = 2 ta dựng tổ hợp phớm sau:
2 Shift STO Xb)Nhấp một biểu thức vào mỏy:
Nhập biểu thức f(X) =(2X2-2X+1): (X +1)
Tổ hợp phớm:
( 2 ALPHA X x2 2 ALPHA X + 1 ) ữ ( ALPHA X + 1 )Chiếu cỏc Slide 8 và 9
3.Phương trỡnh lượng giỏc:
Máy tính giúp ta tìm đợc giá trị (gần đúng) của:
- Góc α, - π/2 ≤ α ≤ π/2 hoặc - 90 0 ≤
α ≤ 90 0 , khi biết sinα (sử dụng phím sin - 1 ).
- Góc α, 0 ≤ α ≤ π hoặc 0 0 ≤ α ≤ 180 0 ,
Trang 37GV chiếu Slide 11 và yêu cầu
GV tương tự chiếu các Slide
còn lại và hướng dẫn tương tự
HS suy nghĩ thảo luận và củe đạidiện lên bảng nêu tổ hợp phím thực hiện
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi và làm tương
tự đối với các bài tập còn lại
khi biÕt cosα (sö dông phÝm cos - 1 ).
- Gãc α, - π/2 < α < π/2 hoÆc - 90 0 <
α < 90 0 , khi biÕt tanα (sö dông phÝm tan - 1 ).
ViÖc gi¶i ph¬ng tr×nh lîng gi¸c trªn m¸y tÝnh cÇm tay quy vÒ viÖc t×m gãc α khi biÕt mét trong c¸c gi¸ trÞ lîng gi¸c cña nã.
-Xem và làm lại các bài tập đã giải
-Xem và làm trước các bài tập trong phần ôn tập chương
- -Ng y so à ¹n: ………
ÔN TẬP CHƯƠNG I (2 tiết)
I Mục tiêu: Qua bài học HS cần nắm:
1) Về kiến thức:
-Ôn tập lại kiến thức cơ bản của chương I:
+Hàm số lượng giác Tập xác định, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kỳ của một hàm số lượng giác
+Dạng đồ thị của các hàm số lượng giác
+Phương trình lượng giác
+Phương trình lượng giác cơ bản
+Phương trình bậc nhất và bậc hai đối với một hàm số lượng giác
+Phương trình đưa về phương trình bậc nhất và bậc hai đối vơid một hàm số lượng giác
+Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
2) Về kỹ năng:
-Biết dạng và vẽ được đồ thị của các hàm số lượng giác
-Biết sử dụng đồ thị để xác định các điểm tại đó hàm số lượng giác nhận giá trị âm, giá trị dương và các giá trị đặc biệt
-Biết cách giải phương trình lượng giác cơ bản, phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai đối với một hàm
số lượng giác
-Biết cách giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
3) Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, lời giải cảu các bài tập trong phần ôn tập chương,…
HS: Soạn và làm các bài tập trước khi đến lớp, …
III Phương pháp: Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
Tiết 18:
IV.Tiến trình bài học:
Trang 38*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
*Bài mới:
HĐ1 (Ôn tập kiến thức cơ bản trong chương)
HĐTP1( ): (Ôn tập lại kiến thức cơ bản về hàm số
và phương trình lượng giác cơ bản)
GV gọi HS nhắc lại tập xác định,tính chẵn lẻ, tính tuần
hoàn và chu kỳ của các hàm số lượng giác
(GV yêu cầu HS nêu tập xác định, tính chẵn lẻ, tính
tuần hoàn, chu kỳ của từng hàm số lượng giác)
GV yêu cầu HS xem và nắm chắc dạng đồ thị của từng
hàm số lượng giác
Nhắc lại các phương trình lượng giác cơ bản và công
thức nghiệm
GV gọi HS nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nêu lại các phương trình lượng giác cơ bản và nêu
công thức nghiệm tương ứng (nếu HS không trình bày
đúng)
HĐTP 2( ): (Ôn tập lại các phương trình bậc nhất và
bậc hai đối với một hàm số lượng giác)
GV gọi HS nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất
đối với một hàm số lượng giác, lấy một ví dụ minh họa
và nêu cách giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lại khái niệm hàm số bậc nhất và bậc hai đối
với một hàm số lượng giác và nêu cách giải (nếu HS
nêu không đúng)
HĐTP3( ): (Ôn tập lại phương trình bậc nhất đối với
hàm số sinx và cosx)
GV gọi HS nêu dạng phương trình bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác và nên cách giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lại dạng phương trình bậc nhẩt đối với hàm số
sinx và cosx và cách giải
HĐTP 4( ): (Bài tập áp dụng về giải phương trình
bậc nhất đối với sinx và cosx)
HS suy nghĩ và nhắc lại định nghĩa tập xác định, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kỳ của các hàm số lượng giác
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời
HS nhắc lại cá phương trình lượng giác cơ bản và công thức nghiệp tương ứng
2
x≠ + π ∈π k k Z
(1)⇔ =x arctana k k+ π ∈Z,
*cotx=a(2)Điều kiện: x k k≠ π ∈, Z
HS suy nghĩ và nêu cách giải các phương trình trên.Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx có dạng:asinx +bcosx = c ( với a, b không đồng thời bằng 0)Cách giải:
Chia hai vế của phương trình với a2+b2
a c
Bài tập 5c) Giải phương trình:
2sinx+cosx = 1
HS xem nội dung bài tập 5c) và thảo luận suy nghĩ tìmlời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
Trang 39GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài tập 5c) và
thảo luận suy nghĩ tìm lời giải, cử đại diện lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải chính xác
*Ôn tập kiến thức và luyện tập:
HĐ2(Ôn tập lại kiến thức về hàm số và bài tập áp
điều kiện nào?
Tương tự đối với hàm số lẻ?
GV nêu lại tính chẵn lẻ của một hàm số và nêu các điều
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài tập 1 và
thảo luận và suy nghĩ và cử đại diện báo cáo
GV ghi lại kết quả của các nhóm và gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS chú ý và nhắc lại tính chẵn lẻ của một hàm số.Hàm số y =f(x) xác định trên D:
+Nếu: ∀ ∈ ⇒ − ∈x D x D sao cho f: (− =x) f x( )thì hàm số chẵn trên D
+Nếu: ∀ ∈ ⇒ − ∈x D x D sao cho f: (− = −x) f x( ) thì hàm số lẻ trên D
HS chú ý theo dõi
HS các nhóm thảo luận ván tìm lời giải
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Ta có:
Tập xác định của hàm số: y =cos3x là ¡ cos(-x) = cosx với mọi x nên hàm số y = cos3x là mộthàm số chẵn trên ¡
-Xem và học lại lý thuyết cơ bản của chương I (đã ôn tập)
-Làm các bài còn lại trong SGK trang 40, 41 và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở trang 41 SGK
Trang 40Nêu cách giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và áp dụng giải bài tập 5d)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa rồi cho điểm
*Bài mới: Rèn luyện kỹ năng giải toán các bài tập trong phần ôn tập chương.
Hoạt động của GV HĐ1( ): (Tìm giá trị của một hàm số trên khoảng,
đoạn đã chỉ ra)
GV cho HS các nhóm thảo luận tìm lời giải bài tập 2 và
gọi HS đại diện hai nhóm lên bảng trình bày lời giải hai
câu a) và b)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV phân tích tìm lời giải bằng cách vẽ đường tròn
lượng giác và hướng dẫn trên đường tròn lượng giác
HS thảo luận và suy nghĩ tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
GV: Để tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của một
hàm số ta phải căn vứ vào tập giá trị của các hàm số
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải của nhóm
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả: