TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thứcmột biến vì khi xếp các đa thức nhiều biến theo lũy thừa tăng dần hoặc giảm dần ta phải chọn biến chính GV treo bảng phụ ghi đề
Trang 1Chương 1 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
− Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
− GDHS: Tính cẩn thận, suy luận lôgic
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
Học sinh : − Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một số với một
tổng Nhân hai lũy thừa cùng cơ số − SGK − dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Nhắc lại kiến thức cũ
− Đơn thức là gì ? Đa thức là gì ?
− Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
− Quy tắc một số nhân với một tổng
τ Đặt vấn đề : (1’) Ta đã học một số nhân với một tổng :
A (B + C) = AB + AC Nếu gọi A là đơn thức ; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhân đơnthức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không ? → GV vào bài mới
+ Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa
thức vừa viết
+ Cộng các tích tìm được
GV lưu ý lấy ví dụ SGK
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày GV ghi bảng
HS đọc bài ?1 SGKMỗi HS viết một đơn thứcvà một đa thức tùy ý vàobảng con và thực hiện
HS kiểm tra chéo lẫn nhau
− 1HS đứng tại chỗ trìnhbày Chẳng hạn
4x(2x2 + 3x − 1)
1 Quy tắc :
a) Ví dụ :4x (2x2 + 3x − 1)
= 4x.2x2 + 4x.3x + 4x (−1)
= 8x3 + 12x2− 4xb) Quy tắcMuốn nhân một đơn thứcvới một đa thức ta nhân đơnthức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích vớinhau
Tuần : 1
Tiết : 1
Trang 2TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV giới thiệu :
8x3 + 12x2 − 4x là tích của
đơn thức 4x và đa thức 2x2
+ 4x − 1
Hỏi : Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta làm
thế nào ?
= 4x.2x2+ 4x.3x + 4x (−1) = 8x3 + 12x2− 4x
− 1HS nêu quy tắc SGK
− Một vài HS nhắc lại
15’
HĐ 2 : Áp dụng quy tắc
GV đưa ra ví dụ SGK làm
tính nhân :
(−2x3)(x2 + 5x − 12)
GV cho HS thực hiện ?2
(3x3y − 21 x2 + 51xy).6xy3
GV gọi 1 vài HS đứng tại
chỗ nêu kết quả
GV gọi đại diện của nhóm
trình bày kết quả của nhóm
mình
GV nhận xét chung và sửa
sai
− 1HS lên bảng thực hiện
− Cả lớp nhận xét và sửasai
− Cả lớp làm vào bảng con
− Một vài HS nêu kết quả
− Cả lớp nhận xét và sửasai
HS : đọc đề bài ?3
HS hoạt động nhóm
− Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
− Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả của bạn
2 Áp dụng :
ví dụ : Làm tính nhân (−2x3)(x2 + 5x − 21 )
= (−2x3).x2 + (−2x3).5x +(−2x3) (−21 )
=18x4y4− 3x3y3 + 56 x2y4
τ Bài ?3 : ta có :+ S = [(5x+3)+(23x+4y)].2y = (8x+3+y)y
= 8xy+3y+y2+ Với x = 3m ; y = 2m
Ta có :
S = 8 3 2 + 3 22 = 48 + 6 + 4 = 58m2
GV nhận xét và sửa sai
GV cho HS làm bài 2a tr 5
HS cả lớp cùng làm1HS lên bảngCác HS khác nhận xét và
τ Bài 1 tr 5 SGK :a/ x2(5x3− x − 21)
= 5x5− x3− 21x2c/ (4x3− 5xy + 2x)(− 12xy)
= −2x4 + 25x3y − x2y
τ Bài 2a tr 5 SGKa/ x(x − y) + y (4 + y)
Trang 3TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV treo bảng phụ ghi đề
bài 6 tr 5
− Gọi 1HS đứng tại chỗ trả
lời
GV gọi HS nhắc lại quy tắc
sửa sai
HS : cả lớp quan sát
Suy nghĩ
− 1HS đứng tại chỗ điền vào ô trống − Các HS khác nhận xét Một vài HS nhắc lại quy tắc = x2− xy + xy + y2 = x2 + 4y2 với x = −6 ; y=8 Ta có : (−6)2 + 82 = 100 τ Bài 6 tr 6 SGK : − Giá trị : ax (x − y) + y3 (x + y) Tại x = −1 ; y = 1 là : Đánh dấu “×” vào ô 2a 2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà : − Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức − Làm các bài tập : 2b ; 3 ; 4 ; 5 tr 5 − 6 − Ôn lại “đa thức một biến” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
-§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kỹ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- GDHS: Tính cẩn thận và quy trình làm việc lôgic
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Áp dụng làm tính nhân : (3xy − x2 + y) 32x2y
Đáp số : 2x3y2− 32x4y + 32 x2y2HS2 : a) Thực hiện phép nhân, rút gọn, tính giá trị biểu thức :
x(x2− y) − x2 (x + y) + y(x2− x) tại x = 21 và y = − 100
Đáp số : −2xy = − 2 21 (−100) = 100
b) Tìm x biết : 3x (12x − 4) − 9x (4x − 3) = 30 Đáp số : x = 2
τ Đặt vấn đề :
Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ta có thể áp dụng quy tắc này đểnhân đa thức với đa thức được không ? → GV vào bài mới
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’
HĐ 1 : Hình thành quy tắc
nhân hai đa thức :
GV cho HS làm ví dụ :
(x − 2) (6x2− 5x + 1)
GV gợi ý :
+ Giả sử coi 6x2 − 5x + 1
như là một đơn thức Thì ta
HS suy nghĩ làm ra nháp
Trả lời : ta có thể xem nhưđã có phép nhân đơn thức
1 Quy tắc :
a) Ví dụ : Nhân đa thức
x−2với đa thức (6x2−5x+1)Giải
Trang 5TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
có phép nhân gì ?
+ Em nào thực hiện được
phép nhân
GV : Như vậy theo cách làm
trên muốn nhân đa thức với
đa thức ta phải đưa về
trường hợp nhân đơn thức
với đa thức hay dựa vào ví
dụ trên em nào có thể đưa
ra quy tắc phát biểu cách
khác
Hỏi : Em có nhận xét gì về
tích của hai đa thức ?
GV cho HS làm bài ?1 làm
1 vài HS nhắc lại quy tắc
HS : Nêu nhận xét SGK
HS : Áp dụng quy tắc thựchiện phép nhân
(21xy − 1)(x3− 2x − 6)
= 21x4y − x2y − 3xy − x3 + 2x+ 6
+1)
= x 6x2 + x (-5x ) + x 1++(-2).6x2+(-2)(-5x)+(-2).1
= 6x3−5x2+x−12x2+10x −2
= 6x3− 17x2 + 11x − 2
b) Quy tắc :Muốn nhân một đa thức vớimột đa thức ta nhân mỗihạng tử của đa thức này vớitừng hạng tử của đa thức kiarồi cộng các tích với nhau
τ Nhận xét : Tích của hai đathức là một đa thức
5’
HĐ 2 : Cách 2 của phép
nhân hai đa thức
GV giới thiệu cách nhân
thứ hai của nhân hai đa thức
Hỏi : Qua ví dụ trên em nào
có thể tóm tắt cách giải
− Tóm tắt cách trình bày(xem SGK)
10’
HĐ 3 : Áp dụng quy tắc :
GV cho HS làm bài ?2 làm
τ GV chốt lại : Cách thứ hai
chỉ thuận lợi đối với đa thức
HS : ghi đề bài vào vở
2 HS lên bảng giảiHS1 : Câu a
HS2 : Câu b(yêu cầu HS làm 2 cách)
HS : nhận xét và sửa sai
2 Áp dụng :
Bài ?2 :a) (x + 3)(x2 + 3x − 5)
=x3+3x2−5x+3x2 + 9x − 15
= x3 + 6x2 + 4x − 15b) (xy − 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy − xy − 5
= x2y2 + 4xy − 5
×
+
Trang 6TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
một biến vì khi xếp các đa
thức nhiều biến theo lũy
thừa tăng dần hoặc giảm
dần ta phải chọn biến chính
GV treo bảng phụ ghi đề bài
?3
GV cho HS hoạt động nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình
bày cách giải
− Cả lớp đọc đề bài
HS : hoạt động nhóm
− Đại diện nhóm trình bày
HS khác nhận xét và sửa sai
Bài ?3 : (bảng nhóm)
Ta có (2x + y)(2x − y)
= 4x2− 2xy + 2xy − y2Biểu thức tính diện tíchhình chữ nhật là : 4x2− y2
τ Nếu x = 2,5m ; y = 1m thìdiện tích hình chữ nhật : 4 (2
GV gọi 1HS lên bảng
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : Từ câu b, hãy suy ra
kết quả phép nhân
GV treo bảng phụ ghi đề bài
9 tr 8 SGK
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
đọc kết quả và điền vào
bảng phụ
HS : đọc đề bài 7 tr8
− 1HS lên bảng trình bày
HS Nhận xét và sửa saiTrả lời : vì (5 − x) và (x-5)là hai số đối nên :
5 − x = − (x − 5)Nên chỉ cần đổi dấu cáchạng tử của kết quả
HS : quan sát đề bài trênbảng phụ và suy nghĩ cáchtính nào cho đơn giản
− 1 HS lên bảng đọc kết quảvà điền vào bảng phụ
HS khác nhận xét và sửa sai
τ Bài 7 tr 8 SGK :
a) (x2− 2x + 1)(x − 1)
= x3− x2− 2x2 + 2x + x −1
= x3− 3x2+ 3x − 1b) (x3− 2x2 + x − 1)(5 − x)
= 5x3− x4− 10x2 + 2x3 + 5x −
x2− 5 + x
= −x4+ 7x3− 11x2 + 6x − 5
vì (5 − x) = − (x − 5)Nên kết quả của phép nhân(x3− 2x2 + x − 1)(5 − x)là:−x4+ 7x3− 11x2 + 6x − 5
τ Bài 9 tr 8 SGK :
Giá trị xvà y
Giá trịB/thức(x-y)(x2+xy+y2)
x=-133
Trang 7TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
3’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững quy tắc − Xem lại các ví dụ
− Làm các bài tập : 10 ; 12 ; 13 ; 14 tr 8 − 9 SGK
Hướng dẫn bài 12 : Làm tính nhân ; thu gọn các hạng tử đồng dạng Thay giá trị x
14 : Viết 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn : x ; x + 2 ; x + 4 và lập hiệu :
(x + 2) (x + 4) − (x + 2) x = 192
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
-LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức:Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa
thức với đa thức
− Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức
− GDHS: Tính nhanh nhẹn, tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Áp dụng : Rút gọn biểu thức : x(x − y) + y(x − y) Đáp số : x2− y2
HS2 : − Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Áp dụng làm phép nhân : (x2y2− 21 xy + 2y) (x − 2y)
Đáp số : x3y2− 21xy + 2xy − 2x2y3 + xy2− 4y2
GV ghi đề bài lên bảng
b) Rút gọn biểu thức :
− Cả lớp làm ra nháp
− 1HS khá lên bảng
− 1HS khác nhận xét vàsửa sai
HS : cả lớp làm vào bảngcon
− 1HS lên bảng giảng
τ Bài tập 5b tr 6 SGK :b)xn − 1(x + y)− y(xn − 1+ yn − 1)
= xn − 1+1 + xn − 1.y − yxn − 1 −
− yn − 1+1
= xn− yn
τ Bài tập 8b tr 8 SGKb) (x2− xy + y2)(x + y)
= x2 + x2y − x2y − xy2 + +xy2+ y3
Trang 9TL Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : Nêu cách thực hiện?
a) (x2− 2x + 3)(12x − 5)
b) (x2− 2xy + y2)(x − y)
− Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời mỗi em một câu
− Cho lớp nhận xét
− GV sửa sai
Trả lời : Nhân mỗi hạng tửcủa đa thức này với từnghạng tử của đa thức kia rồicộng các tích
HS1 : Câu aHS2 : Câu b
− HS : cả lớp nhận xét vàsửa sai
τ Bài tập 10 tr 8 SGK :a) (x2− 2x + 3)(21x − 5)
=21x3−5x2−x2+10x+23x−15
= 21 x3− 6x2 + 232 x − 15b) (x2− 2xy + y2)(x − y)
GV cho HS đọc đề bài 11
Hỏi : Em nào nêu hướng
HS : lên bảng thực hiện
− 1 vài HS nhận xét và sửasai
τ Bài tập 11 tr 8 SGK :
Ta có :(x − 5) (2x +3) − 2x(x − 3) +
x + 7
= 2x2 + 3x − 10x − 15 − 2x2 +6x + x + 7 = − 8 Nên giá trịcủa biểu thức không phụthuộc vào biến x
12’
HĐ 3 : Giải bài tập tìm x
τ Bài tập 13 tr 9 SGK :
GV cho HS đọc đề bài
Hỏi : Cho biết cách giải ?
Gọi 1 HS lên bảng giải
− Cho lớp nhận xét và
sửa sai
τ Bài tập 14 tr 9 SGK :
− Gọi HS đọc đề bài 14
Hỏi : Em nào nêu được
cách giải ?
(giáo viên gợi ý)
Gọi 1HS lên bảng giải
Cho lớp nhận xét và sửa
sai
HS đọc đề bàiTrả lời : Thực hiện phépnhân và thu gọn, chuyểnmột vế chứa biến và mộtvế là hằng số
1 HS : lên bảng giải
− Các HS khác nhận xétvà sửa sai
HS : đọc đề bài 14
− Trả lời : Gọi 3 số chẵnliên tiếp đó là x; x+2;x+ 4Theo đề bài ta có :
(a+2)(a+4)−(a+ 2) a = 192
HS : lên bảng giải
− 1 số HS khác nhận xétvà sửa sai
τ Bài tập 13 tr 9 SGK :
Ta có :(12x − 5)(4x − 1) + (3x − 7)(1
x ; x + 2 ; x + 4
Ta có :(x+2)x+ 4) − x(x + 2) = 192
x2+4x+2x+8− x2− 2x = 1924x = 192 − 8 = 184
x = 184 : 4 = 46Vậy ba số tự nhiên chẵn liên
Trang 10TL Hoạt động của Giáo
viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
tiếp là : 46 ; 48 ; 50
2’
HĐ 4 : Củn g cố :
− Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân đơn,
đa thức
HS : nhắc lại 2 quy tắc
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài tập đã giải
− Làm các bài tập : 12 ; 15 tr 8 − 9 ; bài 9 ; 10 tr 4 SBT
− Xem bài § 3
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
-§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức:Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bìnhphương của một hiệu ; hiệu hai bình phương
− Kỹ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
− GDGS: Tư duy suy luận lôgic
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ hình 1 (9)
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Làm bài 15 tr 9 SGK
τ Làm tính nhân : a) (21 x + y)( 21 x + y) Đáp số : 41x2 + xy + y2
b) (x − 21y)(x − 21y) Đáp số : x2− xy +
4
1 y2HS2 : Áp dụng quy tắc nhân hai đa thức : (a + b)(a + b)
Giải : (a + b) (a + b) = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2
GV đặt vấn đề : (a + b) (a + b) = (a + b)2 gọi là hằng đẳng thức đáng nhớ Hằng đẳngthức đáng nhớ có rất nhiều ứng dụng trong toán học → vào bài mới
= a2 + 2ab + b2 gọi là bình
phương của một tổng
Hỏi : Nếu A ; B là 2 biểu
thức tùy ý ta cũng có :
(A + B)2 = ?
GV cho HS làm bài ?2
GV cho HS áp dụng tính :
HS : nghe GV giới thiệu
− Trả lời : (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Trả lời : Bình phương của
1 tổng hai biểu thúc
3 HS đồng thời lên bảngtính
1 Bình phương của một tổng :
Với A ; B là các biểu thứctùy ý, ta có :
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(1)Áp dụng :
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2c) 512 = (50 + 1)2
Tuần : 2
Tiết : 4
Trang 12TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
a) (a + 1)2 =
b) x2 + 4x + 4 =
c) 512 ; 3012 = ?
HS1 : câu aHS2 : câu bHS3 : câu c
=2500+ 100+1 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 90000 + 600 + 1 = 90601
8’
HĐ 2 : Bình phương của
một hiệu :
GV cho HS làm bài ?3
− Chia lớp thành hai nhóm
Hỏi : Với hai biểu thức A ;
B tùy ý, ta có (A − B)2 = ?
GV yêu cầu HS phát biểu
Nhóm 2 : Áp dụng quy tắcnhân đa thức tính (a − b)2
− Trả lời : Bằng nhau
HS nghe giới thiệu
HS Trả lời : (A − B)2 = A2− 2AB + B2
HS phát biểu thành lời HS1 : câu a
HS2 : câu bHS3 : câu c
2 Bình phương của một hiệu :
Với A ; B là hai biểu thứctùy ý ta có :
(A − B)2 = A2− 2AB + B2
(2)
τ Áp dụng :a) (x − 12)2 = x2− x + 41b)(2x−3y)2=4x2−12xy+ 9y2c) 992 = (100 − 1)2
= 10000 − 200 + 1 = 9800 + 1 = 9801
8’
HĐ 3 : Hiệu hai bình
phương :
GV cho HS làm bài ?5 áp
dụng quy tắc nhân đa thức
Làm phép nhân :
HS lên bảng giải (câu c
GV có thể gợi ý)HS1 : câu aHS2 : câu bHS3 : câu c
3 Hiệu hai bình phương :
Với A và B là hai biểu thứctùy ý, ta có :
A2− B2 = (A +B)(A − B)
(3)
τ Áp dụng :a) (x + 1)(x − 1) = x2− 1b) (x − 2y)(x + 2y) = x2− 4y2c) 56 64 =
= (60 − 4)(60 + 4)
= 602− 42
= 3600 − 16 = 3584
τ Chú ý :(A + B2) = (B − A)2
HĐ 4 : Củng cố :
Trang 13TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
10’
GV cho HS làm bài ?7
x2− 10x + 25 = (x − 5)2
x2− 10x + 25 = (5 − x)2
Hương nêu nhận xét như
vậy đúng hay sai ?
Hỏi : Sơn rút ra được hằng
đẳng thức nào ?
GV cho HS làm bài tập 17
tr 11 SGK :
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV hướng dẫn áp dụng
Tính : 252 chỉ cần tính :
2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số
25 vào bên phải
− Yêu cầu HS nhẩm 352
GV cho HS làm bài tập 18
tr 11 SGK
− Gọi 1HS đứng tại chỗ
điền vào “ ”, GV ghi
bảng
HS : cả lớp đọc đề và áp dụng hằng đẳng thức tính : (5 − x)2 = 25 − 10x + x2 Vậy Hương nêu nhận xét sai
HS Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2
HS cả lớp làm ra nháp
− 1HS lên bảng trình bày
HS : nghe GV hướng dẫn cách tính nhẩm
HS : nhẩm 3 4 = 12 Vậy : 352 = 1225
HS : cả lớp suy nghĩ
− 1 HS đứng tại chỗ trả lời
τ Bài 17 tr 11 SGK :
Ta có : (10a + 5)2
= 100a2 = 100a + 25
= 100a (a + 1) + 25 Áp dụng tính :
252 = 625
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625
τ Bài 18 tr 11 SGK :
a) x2 + 6xy + 9y 2
= (x + 3y)2 b) x 2− 10xy + 25y2 = (x − 5y)2 4’ 4 Hướng dẫn học ở nhà : − Học thuộc ba Hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương − Làm các bài tập : 16 ; 20 ; 23 ; 24 ; 25 − Hướng dẫn bài 25 : a) Đưa về dạng (A + B)2 trong đó A = a + b ; B = C b) Đưa về dạng (A − B)2 trong đó A = A − B ; B = C c) Đưa về dạng (A + B)2 hoặc (A − B)2 trong đó A = a hoặc A = a + b B = b − c hoặc B = C IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
− Kỹ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
− GDHS: Tư duy lôgic, tính cẩn thận khi làm việc
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Phát biểu hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”
Áp dụng : Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng
HS2 : − Phát biểu hằng đẳng thức sau dưới dạng bình phương của một hiệu
Áp dụng : Tính (x − 2y)2 Kết quả : x2− 4xy + 4y2HS3 : − Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Áp dụng : Tính (x + 2) (x − 2) Kết quả : x 2− 4
GV gọi 2 HS lên bảng giải
HS : đọc đề bài 16 tr 11
− 2 HS lên bảng giảiHS1 : câu a ; c
HS2 : câu b ; d
1 vài HS khác nhận xét vàsửa sai nếu có
τ Bài tập 16 tr 11 :a) x2 + 2x + 1 = (x + 1)2b) 9x2 + y2 + 6xy
= (3x)2 +2.3xy + y2
= (3x + y)2c) 25a2 + 4b2− 20ab
Trang 15TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
τ Bài tập 22 tr 12 :
a) 1012
Hỏi : bằng cách nào để
tính nhanh kết quả ?
HS đứng tại chỗ trả lời
− 1 HS lên bảng giải
= (x − 21 )2
τ Bài tập 22 tr 12 :a) 1012 = (100 + 1)2
=
10000 + 200 + 1
=
10201 b) 1992 = (200 − 1)2
=
40000 − 400 + 1
=39601
c) 47 53 = (50 − 3)(50+3)
= 502− 9 = 2500 − 9
=2491
− GV nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp đọc đề bài vàsuy nghĩ
HS khác nhận xét
HS : đọc đề bài
− Cả lớp suy nghĩ
− 1HS khá giỏi lên bảnggiải
HS khác nhận xét và bổsung
τ Bài 23 tr 12 :a) (a + b)2 = (a − b) + 4ab
Ta có : (a − b)2 + 4ab
= a2− 2ab + b2 + 4ab
= a2 = 2ab + b2 = (a + b)2(bằng vế trái)
b) (a − b)2 = (a + b)2− 4ab
Ta có : (a + b)2− 4ab
= a2 + 2ab + b2− 4ab
= a2− 2ab + b2 = (a − b)2(bằng vế trái)
a) (a − b)2 = 4ab − (a + b)2
= 4.12 − (7)2
= 48 − 49 = −1b) (a + b)2 = − 4ab − (a-b)2 = − 4.3 − 202
= −12 − 400
= − 112
HĐ 3 : Tính giá trị biểu
Trang 16TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
thức :
τ Bài 24 tr 12 :
49x2− 70x + 25
Hỏi : Biểu thức có dạng
hằng đẳng thức nào ?
− Gọi 1 HS thực hiện
− Cho cả lớp nhận xét
HS ghi đề bài
− Trả lời : Dạng (A − B)2
1 HS thực hiện
− 1 vài HS khác nhận xét
τ Bài 24 tr 12 :
Ta có : 49x2− 70x + 25
= (7x)2− 2.7x.5 + 52
= (7x − 5)2 a) x = 5 ta có:
(7x − 5)2 = (7.5− 5)2 = 900 b) x = 71 ta có :
(7x − 5) = (7.71 − 5)2 = 16
5’
HĐ 4 : Củng cố :
Gọi HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức đã học
(phát biểu thành lời và nêu công thức)
HS : Phát biểu thành lời và ghi công thức 3 hằng đẳng thức đã học
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
− Làm các bài tập : 19 ; 21 5tr 12 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
-§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A − B)3
− Kỹ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
− GDHS: Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Viết công thức bình phương của một tổng
− Tính : (a + b) (a + b)2 Đáp số :a3 + 3a2b + 3ab2 + b3HS2 : − Viết công thức bình phương của một hiệu
− Tính : (a − b) (a − b)2 Đáp số : a3− 3a2b + 3ab2− b3
GV : Để có cách tính nhanh hơn, chúng ta học tiếp bài “hằng đẳng thức đáng nhớ”
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
12’
HĐ 1 : Tìm quy tắc mới :
− Hỏi : Từ kết quả của bài
(a + b) (a + b)2 kiểm tra
HS1, hãy rút ra kết quả của
(a + b)3
Hỏi : Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời
− Dựa vào bài kiểm tra HStrả lời
− HS ghi :(A + B)3 = A3 + 3A2B +3AB2 + B3
HS : phát biểu hằng đẳngthức bằng lời
4 Lập phương của một tổng :
Với A ; B là hai biểu thứctùy ý, ta có :
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
HĐ 2 : Áp dụng quy tắc :
GV cho HS áp dụng tính
a) (x + 1)3
b) (2x + y)3
− Gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu kết quả
GV nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp làm vào bảngcon trong 1’
− 1HS đứng tại chỗ nêukết quả
τ Áp dụng :a) (x + 1)3
= x3 + 3x2 .1 + 3x 12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1b) (2x + y)3
Trang 18TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
15’
GV yêu cầu HS tính :
(a − b)3 = [a + (−b)]3
GV yêu cầu so sánh kết
quả với bài kiểm tra HS2
− Tương tự với A ; B là các
biểu thức ta có :
(A + B)3 = ?
GV yêu cầu HS viết tiếp
để hoàn thành công thức
− Yêu cầu HS phát biểu
GV yêu cầu HS thể hiện
từng bước theo hằng đẳng
thức
GV treo bảng phụ
câu c : Khẳng định nào
Hỏi : Em có nhận xét gì về
quan hệ của (A − B)2 với
1 vài HS khác nhận xét
HS : trả lời miệng
a) Đúng vì A2 = (−A)2b) Sai vì A3 = −(−A)3c) Đúng vì x + 1 = 1 + xd) Sai vì x2− 1 = −(1 − x2)e) Sai vì (x − 3)2
= x2 − 6x +9
− Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2
Trang 19TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
(B − A)3 (A − B)3 = −(B − A)3
10’
HĐ 4 Củng cố :
τ Bài tập 26 tr 14 :
a) (2x2 + 3y)3
GV cho cả lớp làm vào vở
− Gọi 1 HS lên bảng làm
b) (21 x − 3)3
GV cũng cho cả lớp làm
vào vở
GV gọi 1 HS lên bảng giải
− Gọi HS nhận xét
τ Bài tập 29 tr 14 SGK :
GV treo bảng phụ ghi đề
bài 24 tr 14
− Yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm
− Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
− Cả lớp làm vào vở
− 1HS lên bảng làm
− 1 vài HS khác nhận xét và bổ sung
− Cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét
HS : hoạt động theo nhóm
Nhóm trưởng chuẩn bị bảng nhóm
− Đại diện nhóm trình bày bài làm
N x2− 3x2 + 3x − 1
U 16 + 8x + x2
H 3x2 + 3x + 1 + x3
 1 − 2y + y2
τ Bài tập 26 tr 14 : a) (2x2 + 3y)3
= (2x2)3 + 3 (2x2)2 3y +3.2x2
(3y)2 + (3y)3
= 8x6+36x4y+54x2y2+ 27y3
b) (21x − 3)3
= (21x)3− 3.( 21 x)2 3 + 3 21
x.32− 33
= 81x3− 49x2 + 272 x − 27
τ Bài tập 29 tr 14 SGK :
(x −
1) 3 (x + 1) 3 (y − 1) 2
(x −
1) 3
(1 + x) 3 (1 − y) 2
(x + 4)2
U
1’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
− Làm bài tập 27 − 28 tr 14 SGK ; bài 16 tr 5 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
-§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai
lập phương
− Kỹ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
− GDHS: Tính lôgic, tính toán cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
Học sinh : − Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A − B)3
− Giải bài tập 28a tr 14
Giải : x3 + 12x2 + 48x + 64 = x3 + 3x2 4 + 3x 42 + 43 =
= (x + 4)3 = ( 6 + 4)3 = 103 = 1000HS2 : − Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng
Yêu cầu HS viết tiếp ?
− Cả lớp đọc đề bài
− 1HS trình bày miệng(a + b) (a2− ab + b2)
= a3−a2b+ab2+a2b−ab2+ b3
= a3 + b3
− 1HS viết tiếp
1 Tổng hai lập phương :
Với A, B là các biểu thứctùy ý, ta có :
Trang 21TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV giới thiệu :
(A2 − AB + B2) quy ước
gọi là bình phương thiếu
của hai biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát
biểu bằng lời lập phương
của hai biểu thức
dạng tổng GV gọi 1 HS
lên bảng giải
GV cho HS làm bài tập
30a tr 16
Rút gọn biểu thức
(x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
GV nhắc nhở HS phân
biệt (A + b)3 là lập phương
của một tổng với A3 + B3
là tổng hai lập phương
HS lên bảng trình bày
1HS lên bảng trình bày bàigiải
HS làm bài tập dưới sựhướng dẫn của GV :
− Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi
(A2 + AB + B2) là bình
phương thiếu của tổng hai
biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát
thành lời đẳng thức hiệu
hai lập phương của 2 biểu
thức
GV cho HS áp dụng tính
Cả lớp làm bài vào vở(a − b)(a2 + ab + b2)
= a3+a2b+ab2− a2b −ab2−b3
= a3− b3
− 1 HS lên bảng viết tiếp (A − B)(A2 + AB + B2)
HS : Phát biểu thành lời
2 Hiệu hai lập phương :
Với A, B là các biểu thứctùy ý tacó :
A3−B3= (A− B)(A2+AB+B2
τ Aùp dụng :
Trang 22TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
a) (x − 1)(x2 + x + 1)
Hỏi : Thuộc dạng hằng
đẳng thức nào ?
GV gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 − y3 dưới dạng
tích
Hỏi : 8x3 là bao nhiêu tất
cả lập phương
− Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi
kết quả của tích
(x + 2)(x2− 2x + 4)
Gọi 1 HS đánh dấu × vào
ô đúng của tích
GV cho HS làm bài tập 30
(b) tr 16
Rút gọn :
(2x + y)(4x2− 2xy + y2) −
(2x − y)(4x2 + 2xy + y2)
HS : cả lớp làm vào vở
Trả lời : hằng đẳng thức A3
− B3
HS : Nêu kết quả
x3− 13 = x3− 1
Trả lời : Là (2x)3
HS : lên bảng giải dưới sựgợi ý của GV
− Cả lớp đọc đề bài trênbảng phụ và tính tích
(x + 2)(x2 − 2x + 4) ngoàinháp
1HS đánh dấu × vào bảng
Cả lớp làm bài
− 1HS lên bảng giải
6’
HĐ 3 : Củng cố :
− GV yêu cầu HS cả lớp viết vào bảng con
bày hằng đẳng thức đáng nhớ
− GV kiểm tra bảng con của 1số HS yếu
− HS cả lớp viết vào bảng con 7 hằngđẳng thức đã học
1’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức
− Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16 − 17
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức : Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
− Kỹ năng: HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào
giải toán; hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A ± B)2 để xét giá trị của một số tamthức bậc hai
− GDHS : Tư duy suy lận lôgic
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh : − Học thuộc bảy hằng đẳng thức
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK
Giải : Rút gọn : (x + 3)(x2− 3x + 4) − (54 − x3) = x3− 33− 54 − x3 = −27
HS2 : − Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
Hỏi : Để chứng minh HS : cả lớp suy nghĩ có
thể trả lời biến đổi vế
τ Bài 31 tr 16 SGK :Chứng minh rằng :
Tuần : 4
Tiết : 8
Trang 24TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
a)a3+b3=(a+b)3−3ab(a+ b),
ta có thể dùng phương pháp
1 HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét và sửa sai
1HS lên bảng áp dụng vàtính
a)a3+b3=(a+b)3−3ab(a+ b) Vế phải ta có
τ Bài 33 tr 16 SGK :a) (2 + xy)2 = 4 + xy+x2y2b)(5−3x)2 = 25 − 30x + 9x2c) (5− x2)(5 + x2) = 25 − x4d) (5x − 1)3
= 125x3− 75x2 + 15x + 1e) (2x − y)(4x2 + 2xy + y2)
= 8x3− y3f) (x + 3)(x2− 3x + 9)
= x3 + 27
6’
τ Bài 34 tr 17 SGK :
GV yêu cầu HS chuẩn bị
bài khoảng 3 phút sau đó
mời 2 HS lên bảng làm câu
a, b
GV yêu cầu HS quan sát kỹ
biểu thức để phát hiện ra
hằng đẳng thức :
A2− 2AB + B2
HS cả lớp làm vào nhápHai HS lên bảng làmHS1 : câu a làm 2 cáchHS2 : câu b
HS cả lớp quan sát vànhận dạng ra hằng đẳngthức
1 HS lên bảng thực hiện
τ Bài 34 tr 17 SGK :a) (a + b)2− (a − b)2
= (a+b+a−b)(a + b −a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3− (a − b)3− 2b3
= (a3+3a2b+3ab2+b3) −
−(a3−3a2b+3ab2− b3) −2b3
= a3+3a2b+3ab2+b3 −a3+3a2b − 3ab2 + b3− 2b3
= 6a2bc) (x + y +z)2− 2(x+y +z) (x + y) + (x+y)2
Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
HS hoạt động theo nhóm
− Nhóm 1, 2, 3 câu a
− Nhóm 4 ; 5 ; 6 câu bĐại diện nhóm trình bày
τ Bài 35 tr 17 SGK :a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000b) 742+ 242− 48 74
Trang 25TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV kiểm tra, nhận xét và
sửa chỗ sai
− Gọi 2 HS lên bảng làm
− Gọi HS nhận xét và sửa
chỗ sai
− Cả lớp đọc đề bài vàsuy nghĩ
HS1 : bài aHS2 : bài b
− 1 vài HS khác nhận xét
τ Bài 38 tr 17 SGK :a) (a − b)3 = − (b − a)3
ta có : − (b − a)3 =
= − (b3− 3b2a +3ba2− a3)
= a3− 3a2b + 3ab2− b3
= (a − b)3 ( = vế phải)b) (−a − b)2 = ( a + b)2
GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời và viết
lại hằng đẳng thức đáng nhớ
Nhắc lại phương pháp chứng minh một
đẳng thức
HS1 : 4 hằng đẳng thức đầuHS2 : 3 hằng đẳng thức cuối
HS trả lời+ Biến đổi vế phải+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc + Biến đổi cả hai vế
3’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
− Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức :HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
− Kỹ năng :Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
− GDHS : Tư duy suy lận lôgic.
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
2 Học sinh :
− Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Tìm giá trị biểu thức
Hỏi : Em hãy viết 2x2 − 4x
thành một tích của các đa
thức ?
GV trong ví dụ vừa rồi ta
viết 2x2 − 4x thành tích 2x
(x − 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa
thức 2x2− 4x thành nhân tử
Hỏi : Thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
− Cả lớp làm ví dụ 1
HS : viết :2x2− 4x = 2x x − 2x 2
= 2x (x − 2)
HS : nghe GV giới thiệu
− HS : trả lời khái niệm
− Cách làm trên gọi làphân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương pháp
Tuần : 5
Tiết : 9
Trang 27TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV phân tích đa thức thành
nhân tử còn gọi là phân
tích đa thức thành thừa số
và ví dụ trên còn gọi là
phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp
đặt nhân tử chung
Hỏi : Hãy cho biết nhân tử
chung ở ví dụ trên
GV cho HS làm tiếp ví dụ 2
tr 18 SGK
− GV gọi 1 HS lên bảng
làm bài, sau đó kiểm tra
bài của một số HS khác
Hỏi : Nhân tử chung trong
ví dụ này là bao nhiêu ?
Hỏi : Hệ số của nhân tử
chung có quan hệ gì với
các hệ số nguyên dương
của các hạng tử 15, 5, 10
Hỏi : Lũy thừa bằng chữ
của nhân tử chung (x) quan
hệ như thế nào với lũy thừa
bằng chữ của các hạng tử ?
− GV đưa ra cách tìm nhân
tủ chung với các đa thức có
hệ số nguyên
như SGK
− Một HS khác nhắc lại
HS Trả lời : 2x
HS : cả lớp làm bài vào vở
− 1HS lên bảng làm15x3− 5x2 + 10x
− Trả lời : Phải là lũy thừacó mặt trong các hạng tửcủa đa thức, với số mũ làsố mũ nhỏ nhất của nótrong các hạng tử
đặt nhân tử chung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 − 5x2 + 10x thànhnhân tử ?
Giải 15x3− 5x2 + 10x
= 5x 3x2− 5x x + 5x 2
= 5x (3x2− x + 2)
12’
HĐ 2 : Vận dụng, rèn
luyện kỹ năng :
− GV cho HS làm ?1
− GV hướng dẫn HS tìm
nhân tử chung của mỗi đa
thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
− Sau đó GV yêu cầu HS
làm vào vở
− Gọi 3 HS lên bảng làm
Hỏi : Ở câu b, nếu dừng lại
ở kết quả :
(x − 2y)(5x2− 15x) có được
không ?
− GV nhấn mạnh : Nhiều
− HS : cả lớp làm bài
− HS nghe GV hướng dẫn
− HS : làm vào vở
− 3 HS lên bảng làmHS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : cTrả lời : Vì kết quả đóphân tích chưa triệt để còntiếp tục phân tích đượcbằng 5x (x − 3)
= (x − 2y)(5x2− 15x)
= (x − 2y) 5x (x − 3)
= 5x (x − 2y)(x − 3)c) 3(x − y) − 5x(y − x)
= 3(x − y) + 5x(x − y)
= (x − y)(3 + 5x)
τ Chú ý : Nhiều khi để làmxuất hiện nhân tử chung, ta
Trang 28TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu
các hạng tử ; dùng tính chất
A = − (A)
GV một trong các lợi ích
của phân tích đa thức thành
nhân tử là giải bài toán tìm
Tích trên bằng 0 khi nào ?
HS : làm vào vở
− 1 HS lên bảng trình bày
Trả lời : Tích trên bằng 0khi 1 trong 2 thừa số bằng0
cần đổi dấu các hạng tử (Áp dụng t/c A = −(A)
− GV chia lớp thành 2
− Nửa lớp làm câu b, d
− Nửa lớp làm câu d, e
− Gọi 2 HS lên bảng làm
τ Bài 40 (b) tr 19 SGK :
Hỏi : để tính nhanh giá trị
của biểu thức ta làm như
thế nào ?
−Yêu cầu HS làm vào vở
− HS : làm ở giấy nháp
− HS ghi kết quả vào bảngcon
− 2 HS lên bảng làm
Trả lời : Ta nên phân tích
đa thức thành nhân tử rồithay giá trị x ; y
− HS : làm vào vở
τ Bài tập 39 tr 19 SGK :b) 52 x2+ 5x3 + x2y
= x2(52 + 5x + y)c) 14x2y − 21xy2 + 28x2y
= 7xy(2x − 3y + 4xy)d) 52 x(y − 1) − 52y(y − 1)
= 52 (y − 1)(x − y)e) 10x(x − y) − 8y(y − x)
= 10x(x − y) + 8y(x − y)
= 2(x − y)(5x + 4y)
τ Bài 40 (b) tr 19 SGK :b) x(x − 1) − y(1 − x)
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
− Xem trước bài § 7
Trang 29IV RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 30§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG hằng đẳng thức
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức : HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức
− Kỹ năng : HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân
tích đa thức thành nhân tử
− GDHS : Tư duy suy luận lôgic, tính sáng tạo
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
2 Học sinh : − Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : a) 5x (x − 2000) − x + 2000 = 0 ; b) x3− 13x = 0
5x(x − 2000) − (x − 2000) = 0 x(x2− 13) = 0 (x − 2000)(5x − 1) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x2 = 13 ⇒ x = 0 hoặc x = 15 ⇒ x = 0 hoặc x = ± 13HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức
GV phân tích đa thức (x3 − x) thành nhân tử Ở kết quả x(x2− 1) thì x(x2− 1) = x(x2−
12 = x( x + 1)(x − 1) → vào bài mới
Trang 31TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : Dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung
không ? Vì sao ?
− Hỏi : Đa thức có 3 hạng
tử em hãy nghĩ xem có thể
áp dụng hằng đẳng thức
nào để biến đổi ?
− GV yêu cầu HS thực hiện
phân tích
− GV giới thiệu cách làm
như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng
đẳng thức
− Sau đó GV yêu cầu HS tự
suy nghĩ ví dụ b, và c SGK
− GV hướng dẫn HS làm
bài ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
Hỏi : Đa thức này có 4
hạng tử em có thể áp dụng
hằng đẳng thức nào ?
Trả lời : Đa thức trên cóthể viết được dưới dạngbình phương của một hiệu
HS : x2− 4x + 4
= x2− 2.x.2 + 22 = (x − 2)2
− HS : nghe giới thiệu
− HS : suy nghĩ và lênbảng trình bày
− HS cả lớp quan sát đềbài
Trả lời : có thể dùng hằngđẳng thức lập phương củamột tổng
− HS cả lớp làm vào giấynháp
HS : biến đổi tiếp
= (x + y + 3x)(x + y − 3x)
= (4x + y)(y − 2x)
− HS làm vào bảng con
− 1HS lên bảng trình bày
1 Ví dụ :
Phân tích đa thức thànhnhân tử :
a) x2− 4x + 4b) x2− 2c) 1 − 8x3Giải :a) x2− 4x + 4
= x2− 2x 2 + 22 = (x − 2)2b) x2− 2 = x2− ( 2)
= (x − 2 )(x + 2)c) 1 − 8x3 = 13− (2x)3
= (1 − 2x) (1 +2x + 4x2)
τ Cách làm như trên gọi làphân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương phápdùng hằng đẳng thức
(2n + 5)2 − 25 chia hết cho
− HS : cả lớp ghi đề vào vở
2 Áp dụng :
Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2 − 25 4 với mọi
Trang 32TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5’
4 với mọi số nguyên
Hỏi : Để c/m đa thức chia
hết cho 4 với mọi số
nguyên n, cần làm thế
nào ?
− Gọi HS lên bảng làm
− Trả lời : cần biến đổi đathức thành một tích trongđó có thừa số là bội của 4
− 1HS lên bảng giải
14’
HĐ 3 : Củng cố và luyện
tập :
τ Bài 43 tr 20 SGK :
− GV cho HS làm bài 43 ;
HS làm bài độc lập, rồi lần
lượg gọi HS lên bảng trình
bày
− GV gợi ý : HS nhận xét
đa thức có mấy hạng tử để
lựa chọn hằng đẳng thức áp
dụng cho phù hợp
− GV cho HS nhận xét bài
làm của bạn
− GV gọi đại diện mỗi
nhóm trình bày bài làm
− GV nhận xét và sửa sai
nếu nhóm nào sai sót
− HS : cả lớp cùng làm vàogiấy nháp
− HS1 : câu a
− HS2 : câu b
− HS3 : câu c
− HS4 : câu d (hai HS lên một lượt)
− 1 vài HS nhận xét bàilàm của bạn
HS : cả lớp quan sát đề bàivà sinh hoạt nhóm
− Nhóm 1 ; 2 ; 3 bài b
− Nhóm 3 ; 4 ; 5 bài c
− Đại diện nhóm lên trìnhbày bài làm trong bảngnhóm
τ Bài 43 tr 20 SGK :a) x2 = 6x + 9
= x2 + 2x.3 + 32
= (x + 3)2b) 10x − 25 − x2
= − (x2− 10x + 25)
= − (x− 5)2 = − (5 − 4)2c) 8x3− 81 = (2x)3− (
2
1 )3
= (2x − 21)(4x2 + 2 + 41 )d)251 x2−64y2= (51x)2−(8y)2
τ Bài 44 b ; e tr 20 SGK :b) (a + b)3− (a − b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) −
(a3− 3a2b + 3ab2− b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) − a3+ 3a2b − 3ab2 + b3
= 6a2b+ 2b3 = 2b(3a2 + b2)c) − x3 + 9x2− 27x + 27
= 33− 3.32 x + 3.3x2− x3
= (3 − x)3
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
− Làm bài tập : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 − 21 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức HS biết nhóm hạng tử một cách hợp lý và thích hợp để phân tích đa thức
thành nhân tử
− Kỹ năng: Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
− GDHS : Tính cẩn thận trong công việc
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
2.Học sinh : − Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 10’
HS1 : − Giải bài tập 44c (20) SGK
− Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (a − b)3
Giải : (a + b)3 + (a − b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3− 3a2b + 3ab2− b3 = 2a(a2 + 3b2)(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
GV đưa ví dụ 1 lên bảng
Phân tích đa thức thành
nhân tử
x2 − 3x + xy − 3y cho HS
làm thử
1HS đọc ví dụCả lớp suy nghĩ cùng làm
Trang 35TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
14’
− GV gợi ý cho HS với ví
dụ trên thì có sử dụng được
hai phương pháp đã học
không ?
Hỏi : Trong 4 hạng tử
những hạng tử nào có nhân
tử chung ?
Hỏi : Hãy nhóm các hạng
tử có nhân tử chung đó và
đặt nhân tử chung cho từng
nhóm
Hỏi : Đến đây các em có
nhận xét gì ?
Hỏi : Hãy đặt nhân tử
chung của các nhóm
Hỏi : Em có thể nhóm các
hạng tử theo cách khác
được không ?
GV lưu ý HS : Khi nhóm
các hạng tử mà đặt dấu
“−”đằng trước ngoặc thì
phải đổi dấu tất cả các
GV yêu cầu HS tìm các
cách nhóm khác nhau để
phân tích được đa thức
thành nhân tử
GV gọi HS1 lên trình bày
C1 và HS2 lên trình bày C2
− GV cho HS nhận xét
Hỏi : Có thể nhóm đa thức
là : (2xy+3z)+(6y+xz) được
không ? Tại sao ?
Trả lời : Cả bốn hạng tửcủa đa thức không cónhân tử chung Đa thứccũng không có dạng hằngđẳng thức Nên không sửdụng được
Trả lời : x2 và − 3x ; xy và3y hoặc x2 và xy ; − 3x và
HS1 : Trình bày cách 1
= (2xy + 6y) + (3z + xz)HS2 : Trình bày cách 2
= (2xy +xz) + ( 3z + 6y)
− 1 vài HS nhận xét
− Trả lời : Không nhómđược vì nhóm như vậy
τ Đối với một đa thức có thểcó nhiều cách nhóm nhữnghạng tử thích hợp
Trang 36TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV giới thiệu : Cách làm
như các ví dụ trên được gọi
là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp
GV cho HS làm bài ?1
GV gọi HS nhận xét và
sửa sai
GV treo bảng phụ ghi đề
bài ?2 tr 22 :
Hỏi : Hãy nêu ý kiến của
mình về lời giải của các
bạn
GV Gọi 2 HS lên bảng
đồng thời phân tích tiếp với
cách làm của bạn Thảo và
bạn Hà
1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét và bổsung
− Cả lớp quan sát đề bài ?
= (15.64 + 36.15)+(25.100 + +60.100)
HĐ 3:Luyện tập, củng cố
1 Phân tích đa thức thành
− Nửa lớp làm bài 48(b)
− Nửa lớp làm bài 48 (c)
GV kiểm tra bài làm một
số nhóm
GV cho HS làm bài 49 tr 22
HS : ghi đề bài vào vở
1 HS lên bảng
HS : Không được Vì quátrình phân tích tiếp khôngđược
HS Hoạt động theo nhóm
− Đại diện nhóm trình bàybài giải
1 Phân tích đa thức thànhnhân tử :
= 3(x2 + 2xy + y2− z2)
= 3 [(x + y)2− z2]
= 3 (x + y + z)(x+ y − z)c) x2−2xy+y2−z2 + 2zt − t2Kết quả :
Trang 37TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
τ Bài 50 tr 22 :Tìm x biết : x(x − 2) + x − 2 = 0Kết quả : x = 2 ; x = −1
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thíchhợp
− Làm bài tập 47 ; 48 (a) 49 (a) ; 50 (b) tr 22 − 23 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU :
− Kiến thức :HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
− Kỹ năng : Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
− GDHS : Tính cẩn thận trong công việc, tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
2 Học sinh : − Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Giải bài tập 47 (c) Phân tích đa thức thành nhân tử
3x2− 3xy − 5x + 5y Kết quả : (3x − 5)(x − y)
− Giải bài 50 (b) : Tìm x biết : 5x(x − 3) − x + 3 = 0
Kết quả : x = 3 ; x = 1/5HS2 : Chữa bài tập 32 b tr 6 SBT
Phân tích đa thức thành nhân tử : a3− a2x − ay + xy Kết quả : (a − x) (a2− y)
Hỏi : Với bài toán trên em
có thể dùng phương pháp
nào để phân tích ?
Hỏi : Đến đây bài toán đã
dừng lại chưa ? Vì sao ?
Hỏi : Như vậy đã dùng
HS : ghi ví dụ vào vở
HS suy nghĩ
Trả lời : Vì cả 3 hạng tửđều có 5x Nên dùngphương pháp đặt nhân tửchung : =5x(x2 + 2xy + y2)Trả lời : Vì trong ngoặc làhằng đẳng thức bìnhphương của 1 tổng nên cònphân tích tiếp được
Trả lời : Đã dùng phương
Trang 39TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
những phương pháp nào ?
GV đưa ra ví dụ 2
x2− 2xy + y2− 9
Hỏi : Em có thể dùng
phương pháp đặt nhân tử
chung không ? Vì sao ?
Hỏi : Em định dùng
phương pháp nào ? Nêu cụ
thể
GV treo bảng phụ
Hỏi : Em hãy quan sát và
cho biết các cách nhóm
sau có được không ? Vì sao
GV chốt lại : khi phân tích
đa thức thành nhân tử nên
theo các bước
− Đặt nhân tử chung nếu
tất cả các hạng tử có nhân
tử chung
− Dùng hằng đẳng thức
nếu có
− Nhóm nhiều hạng tử,
nếu cần thiết phải đặt dấu
“ − “ trước ngoặc và đổi
dấu các hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành
nhân tử :
2x3y − 2xy3− 4xy2− 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải
Gọi HS khác nhận xét
pháp đặt nhân tử chung,tiếp đến là phương pháphằng đẳng thức
HS ghi ví dụ 2
Trả lời : Vì cả 4 hạng tửcủa đa thức không có nhântử chung nên không dùngphương pháp đặt nhân tửchung
Trả lời : Ta có thể nhómcác hạng tử, rồi dùng hằngđẳng thức
HS quan sát bảng phụ Trả lời : Không được vì :
= x (x − 2y)+(y − 3)(y + 3)thì không phân tích tiếpđược
HS : Cũng không được vì(x2− 9)+(y2− 2xy)
= (x − 3)(x + 3) +y(y − 2x)Không phân tích tiếp được
HS : làm vào vở
1 HS : lên bảng làm
1 vài HS khác nhận xét
b) Ví dụ 2 : Phân tích đa thức thànhnhân tử :
= 2xy(x2− y2 − 2y − 1)
= 2xy[x2−(y2 + 2y + 1)]
= 2xy [x2− (y + 1)2]
= 2xy(x − y − 1)(x+y+1)
Trang 40TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV cho các nhóm kiểm
tra kết quả bài của mỗi
nhóm
GV treo bảng phụ ghi đề
bài và bài giải của bài ?2
Hỏi : Bạn Việt đã sử dụng
những phương pháp nào để
phân tích đa thức thành
nhân tử ?
1HS đọc to đề ?2 a
HS hoạt động theo nhóm
Trình bày bài làm vàobảng nhóm
− Đại diện nhóm trình bàybài làm
HS mỗi nhóm kiểm tra lẫnnhau
HS : quan sát bảng phụ
1HS đọc to đề trước lớp
Ta có : (x+1+y)(x+1− y)
= (94,5+1+4,5)(94,5+1− 4,5)
= 100 91 = 9100b) Bạn Việt đã sử dụng cácphương pháp : nhóm hạngtử, dùng hằng đẳng thức ,đặt nhân tử chung
GV cho HS khác nhận xét
và sửa sai
1 HS : đọc to đề bài HS1 : làm câu a, b
HS2 : làm câu c
1 HS lên bảng làm câu a
1 vài HS khác nhận xét vàsửa sai
τ Bài 51 tr 24 SGK : a) x3− 2x2 + x
= x(x2− 2x +1) = x(x − 1)2b) 2x2 + 4x + 2 − 2y2
= 2(x2 +2x + 1 − y2)
= 2 [(x + 1)2− y2]
= 2(x + 1 + y)(x + 1 − y)c) 2xy − x2− y2 + 16
= 16 − (x2− 2xy + y2)
= 16 − (x − y)2
= (4 −x + y)(4 + x − y)
τ Bài 55 a tr 25 SGK :a) x3− 41x = 0
x (x2− 41 ) = 0
x (x + 12)(x − 12) = 0Vậy x = 0 ; x = ±12
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
− Làm bài tập : 52 ; 54 ; 55 ; b, c tr 24 − 25 SGK bài 34 tr 7 SBT