- Hd hs luyện đọc trong nhóm, gv giúp đỡ từng nhóm đọc theo yêu cầu- Củng cố lại cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân.. - GV giúp đỡ hs yếu - chữa bài, nhận xét chung - Nhận xét,
Trang 12 Kĩ năng: Có kĩ năng q/s phân tích, kĩ năng báo cáo kết quả
3.Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- GV phát thẻ cho HS.( Trong thẻ có ghi các nội dungnh: ngồi học cùng bàn, uống chung li nớc, dùng chung dao cạo, dùng chung khăn tắm, cùng chơi bi,
bị muỗi đốt, Sử dụng nhà vệ sinh công cộng, ăn cơm cùng mâm, truyền máu không biết rõ nguồn gốc, băng bó vết thơng chảy máu mà không dùng găng taybảo vệ, khoác vai, mặc chung quần áo, ôm,cầm tay, ngủ bên cạnh, nói chuyện an ủi bệnh nhân Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng)
- GV cùng kiểm tra
- GV giảng và kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thờng nh: bắt ta, ăn cơm cùng mâm, ngủ cùng giờng,
điền nhanh
- Cùng GV kiểm tra
- nghe
- theo dõi
Trang 2HS 4: Đóng vai GV sau khi đọc xong tờ giấy: " Nhất
định em đã tiêm chích ma tuý rồi, tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp khác" Sau đó đi ra khỏi phòng
+ Em thấy ngời bị nhiễm HIV có cảm nhận thế nào trong mỗi tình huống?
- GV giảng và kết luận:
- YC HS quan sát các hình trong SGK trang 36,37
Sau đó nói về nội dung của từng hình
- YC từng nhóm đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác
bổ sung
- GV KL: HIV không lây nhiễm qua tiếp xúc thông thờng Đặc biệt trẻ em có quyền sống trong môi trờng
có sự hỗ trợ và thông cảm của gia đình bạn bè làng xóm, không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ
Điều đó giúp họ sống lạc quan khoẻ mạnh và yêu đời,sống có ích cho bản thân và gia đình
- YC HS đọc mục bạn cần biết:
+ Trẻ em cần làm gì để tham gia phòng chống HIV/AIDS?
- Củng cố cách đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiểu cho học sinh thông qua bài tập đọc
đã học buổi sáng: “ Cái gì quí nhất ”
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm
- Tự giác tích cực trong khi học
Trang 3- Hd hs luyện đọc trong nhóm, gv giúp đỡ từng nhóm đọc theo yêu cầu
- Củng cố lại cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
- rèn kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
Trang 4- Chốt lại kiến thức
- HD hs chuyển đổi14m 23cm= 1410023 m = 14,23m
- GV giúp đỡ hs yếu
- chữa bài, nhận xét chung
- Nhận xét, giao nhiệm vụ về nhà
- hs nghe, làm theo yêu cầu của giáo viên
- nghe
- hs làm bài theo yêu cầu của giáo viên
- làm bài theo yêu cầu
- Chữa bài, Theo dõi
1, Kiến thức: - HS nắm đợc cách viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân.
- Làm đợc các bài tập về viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân
2, Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân.
3, Thái độ: Tự giác tích cực trong học tập.
Trang 55tấn 132kg = 51000132 tấn = 5,132 tấn.
Vậy: 5 tấn 132kg = 5,132tấn
Bài 1:
- GọiHS đọc nêu yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HStự làm bài, chữa bài
- Gọi HS đọc nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS tự làm bài YC HS chữa bài
- NX cho điểma) 2kg 50g=2100050 kg = 2,050kg
- Gọi HS đọc nêu yêu cầu của bài
+Bài toán cho biết gì? Bài toàn hỏi gì?
+ Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm nh thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài tập YC HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung GV kết hợp cho
điểm
Bài giải
- HS theo dõi
- HS đọc cách làm dựa trên cách làm với số đo độ dài
- 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV
- 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu của bài 2
- HS nghe và làm theo yêu cầu
- HS chữa bài:
- 1-2 HS đọc và nêu yêu cầu của bài 3
- HS nghe và làm theo yêu cầu của gv
- Nhận xét và bổ sung
Trang 61/ Kiến thức: - Nhớ - viết chính xác, đẹp bài thơ: Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà.
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có chứa âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhớ - viết đúng chính tả, nắm vững quy tắc viết phụ âm đầu,
III, hoạt động dạy học
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình , sức mạnh của những ng-
ời đang chinh phục dòng sông với sựgắn bó, hoà quyện giữa con ngời với
Trang 7+ Trình bày bài thơ nh thế nào?
+ Những chữ nào trong bài thơ đợc viết hoa?
c/ Viết chính tả
d/ Soát lỗi và chấm bài
- YC HS tự soát lỗi
- Thu và chấm bài(5-6 bài)
- Nhận xét bài viết của HS
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- YC HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và
- YC HS đọc yêu cầu của bài
_ Gọi HS lên bảng tham gia trò chơi thi tiếp sức
+ GV chốt lại bài làm đúng và cho
điểm
Tuyên dơng những nhóm tích cực
thiên nhiên
- HS nêu trớc lớp ví dụ: Ba- la- lai -
ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,
- HS lên bảng viết, dới lớp viết vào bảng con
-Trong bài thơ những chữ đầu dòng
và tên riêng Nga, Đà phải viết hoa
- HS nhớ lại bài và viết
- HS dùng bút chì soát lỗi
- thực hiện theo yêu cầu
- nghe
- HS thảo luận làm bài tập vào nháp
- HS báo cáo kết quả thảo luận.a) La: la lét, con la, lê, la, la bàn.Na: quả na, nết na, nu na nu nống, Lẻ: lẻ loi, tiền lẻ, đơn lẻ,
Nẻ: nứt nẻ, nẻ mặt, nẻ toác,
Lo: lo lắng, lo nghĩ, lo sợ,
No: ăn no, no nê, ngủ no mắt, Lở: đất lở, lở loét, lở mồm long móng,
Nở: bột nở, nở hoa,
- N xét và bổ sung ý kiến cho bạn
- Làm tơng tự Ví dụ: buôn làng, buôn bán,
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS chơi trò chơi thi tiếp sức giữa các nhóm, nhóm nào viết đợc nhiều trong thời gian 2 phút nhóm đó sẽ thắng
Một số từ láy âm đầu l: la liệt, lấm lét., lả lớt , lạ lẫm,
Trang 8C, C2- D2(3') - Nhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ về nhà
Một số từ láy vần và âm cuối ng: lang thang, sang sáng,
1, Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên.
+ Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh nhân hoá của bầu trời
+ Viết đợc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng em hoặc nơi em ở
- 1 HS đọc yêu cầu bài cả lớp đọc thầm
tập HS làm bài tập theo nhóm
- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả:
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các từ: về chủ đề thiên nhiên và chuẩn bị bài sau
1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm
- HS làm bài tập.( 2 HS làmvào giấy khổ to)
- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả
1, Kiến thức: Làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam
2, Kĩ năng: Cảm nhận đợc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam.
3, Thái độ: Yêu thích và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá của dân tộc.
Trang 10điêu cổ trong sgk: Phật A-di-đà; chèo thuyền;
+ Xuất xứ: do các nghệ nhân dân gian sáng tạo + ND: chủ đề tín ngỡng và cuộc xã hội với nhiều hình ảnh,
+ chất liệu: gỗ, đá, đồng, đất nung
- cho hs đọc, quan sát, nhận xét về xuất xứ, nội dung, chất liệu
- Chốt lại, bổ sung
- yêu cầu hs kể thêm một số điêu khắc cổ ở địa
ph-ơng?
- KL: Các tác phẩm điêu khắc cổ thờng có ở đình chùa, lăng tẩm, các tác phẩm này đợc đánh giá
cao về mặt nội dung và nghệ thụât
Chúng ta cần phát huy và giữ gìn, đó chính là nhiệm vụ của tất cả mọi ngời
- Biểu dơng khen ngợi, khuyến khích h/s
- Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà
1, Kiến thức:- HS đợc ôn quan hệ giữa một số đo đơn vị diện tích thờng dùng.
- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau
2, Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết số đo diện tích dới dạng số thập phân,
3, Thái độ: Tự giác tích cực trong học tập.
Trang 11* Ví dụ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống
- Ví dụ 1: 3m2 5dm2= …m2
- Ví dụ 2: 42 dm2=….m2
- Chốt lại cách chuyển đổi
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
YC HS làm bảng con, chữa bài Nhận xét kết quả, đánh giá
-a) 0,56m2 ; b) 17,23dm2c) 0,23dm2 d) 2,05cm2Bài 2:
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu của bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
làm nháp và nhận xét bài trên bảng
- Nghe
- Nghe
- HS nêu:km2; hm2( ha); dam2; m2;
dm2; cm2; mm2.1km2 = 1 000 000 m2; 1km2= 100ha1ha = 10 000m2…
- HS nghe
- HS phân tích và nêu cách giải.3m25dm2= 31005 m2=3,05m2Vậy: 3m2 5dm2= 3,05m2
42dm2 = 10042 m2= 0,42m2Vậy: 42 dm2 = 0,42 m2
Trang 12d) 7,6256 ha = 76256m2.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài GV kết hợp cho điểm
- nx tiết học, giao nhiệm vụ về nhà
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV
1, Kiến thức: + Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp
ở địa phơng mình hoặc nơi khác Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp
lý, làm rõ đợc các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình
2, Kĩ năng: + Lời kể phải rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.
+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
3, Thái độ: Mở rộng vốn sống ,thêm yêu thiên nhiên cây cỏ.
-KT: kể lại câu chuyện em đợc nghe
và đợc đọc nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Nhận xét, đánh giá
- giới thiệu, nêu mục tiêu
- Gọi HS đọc đề bài+ Đề bài yêu cầu gì?
- GV dùng phấn gạch chân dới các từ
ngữ :Đi thăm cảnh đẹp.
- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:
+ Kể về một chuyến đi tham quan emcần kể những gì?
Trang 133/ Kể - T đổi
ý nghiã (22’)
+ Giảng: Cảnh đẹp em đến thăm cũng có thể là cảnh đẹp nổi tiếng nhiều ngời biết đến: sa pa, Hạ Long, bãi Cháy hoặc một lần về quê
- Hớng dẫn HS lấy ví dụ phù hợp với yêu cầu của đề bài
* YC HS đọc lại gợi ý trong SGK
- GV hớng dẫn HS dựa vào gợi ý ở mục a tập kể phần đầu
- GV hớng dẫn HS dựa vào câu hỏi gợi ý ở mục 2.b tập kể lại nội dung của câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia Sau đó gọi 1 HS khá giỏi kểlại kết hợp giới thiệu tranh ( nếu có)
* Đa bảng phụ ghi sẵn dàn ý sơ lợc
- YC HS đọc dàn ý sơ lợc
* Kể trong nhóm:
- YC HS kể cho nhau nghe theo nhóm 2-3 em về nội dung câu chuyệncủa mình, cùng trao đổi thảo luận về
ý nghĩa việc làm của nhân vật trong câu chuyện Em nêu bài học mà em học tập đợc hay suy nghĩ của em về chuyến đi đó
Gợi ý các câu hỏi:
+ Bạn thấy cảnh đẹp ở đây nh thế nào?
* Tổ chức cho HS trao đổi trớc lớp
thăm cảnh đẹp với chuyến đi đó diễn ra nh thế nào Cảm nghĩ của
em sau chuyến đi đó
- nghe
- Lấy ví dụ: Hè vừa rồi em và gia
đình đi tham quan ở Sa Pa.;
- HS đọc gợi ý trong SGK
-HS tập kể phần đầu theo gợi ý
- 1- 2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
- 2 HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm
- Hoạt động theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV
- HS dựa vào câu hỏi gợi ý để kể chuyện
- 5-7 HS tham gia kể chuyện
Trang 14C, C2 - D2(3’)
về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
HS vừa kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể, bình chọn bạn kể chuyện hay
- Nhận xét cho điểm từng HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại và đọc
tr-ớc yêu cầu của tiết kể chuyện sau:
Ngời đi săn và con nai
- Trao đổi trớc lớp về:
+ Nhân vật chính
+ ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét và bổ sung cho bạn về nội dung truyện và cách kể chuyện của bạn
1, Kiến thức: Đọc đúng: Sớm nắng chiều ma, phập phều, quây quần, san sát, lu truyền
- Đọc hiểu: Phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng cà sa số, sấu
- Hiểu ND: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách của ngời Cà Mau
2, Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính kiên cờng của ngời Cà Mau
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
3, Thái độ: Mở rộng vốn sống, tự hào về con ngời Việt Nam.
II, đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 89 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
iii, hoạt động dạy học
- giới thiệu bằng tranh nêu mục tiêu
- Gọi h/s khá đọc toàn bài
- Cùng h/s chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu - nổi cơn dông.
- Đoạn 2: Tiếp- thân cây đớc.
Trang 15- Cho h/s khá đọc lại toàn bài
- đọc mẫu diễn cảm (Toàn bài đọc với giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, thể hiện niềm tự hào khâm phục.)
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và trao đổi với nhau nhóm 2
- YC HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
+ Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào ?
+ Đoạn này nói lên điều gì?
+ Chốt ý và giảng : Con ngời và cây cối nơi đây cũng khác với nơi khác
- YC HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi với nhau nhóm 2 :
+ Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào ?
+ Em biết Sấu cản mũi thuyền ; hổ rình xem hát nghĩa là thế nào không ?
+Đoạn 3 nói lên điều gì?
+ Em hãy đặt tên cho từng đoạn ?
Ma hối hả: Là một cơn ma rất nhanh nh ngời hối hả làm một việc gì đó khi sợ muộn giờ
- Tác giả miêu tả ma ở Cà Mau
- Nghe
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cây cối Cà Mau mọc quây quần thành chòm, thành rặng, đ-
- Sấu rất nhiều ở sông Còn trên cạn hổ lúc nào cũng rình rập Nói
nh thế để thấy thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt
- Nói đến con ngời Cà Mau
Trang 16Cà Mau đã đợc tác giả miêu tả rất riêng mà các vùng đất khác không có.
+ Chúng ta nên đọc bài này nh thế nào?
- GV nhận xét tuyên dơng- cho điểm
- YC HS nêu nội dung chính của bài
- GV ghi nội dung chính của bài
- nghe
* Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau
1, Kiến thức:- Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm CM tháng Tám ở nớc
ta ý nghĩa lịch sử của CM tháng Tám
- Liên hệ các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tìm kiếm t liệu l/s trong sách báo, tranh ảnh,
kĩ năng báo cáo kết quả
3, Thái độ: Mở rộng vốn hiểu biết, tôn trọng lịch sử.
II, đồ dùng dạy học
Trang 17- ảnh t liệu về CM tháng Tám ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn.
- Giới thiệu, nêu mục tiêu
- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+ Việc vùng lên giành chính quyền ở
Hà nội diễn ra nh thế nào và kết quả ra sao?
- YC HS B/c kết quả thảo luận
+Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN?
- Gợi ý:
+ Nếu không giành đợc chính quyền ở
Hà Nội thì địa phơng khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội tác động nh thế nào tới tinh thần CM của nhân dân cả nớc?
+Em có biết cuộc khởi nghĩa nào của
đoàn quân khởi nghĩa đang hừng hực, thái độ của CM nói chung và của những ngời dân
sục sôi mong muốn giành chính quyền
- Cuộc khởi nghĩa ở HN thắng lợi
đã làm cho nhân dân ở khắp nơi trên đất nớc ta vô cùng phấn khởi, còn tác động mạnh mẽ đến các địa phơng khác sự quyết
tâm giành thắng lợi
- Cuộc khởi nghĩa ở HN không thắng lợi sẽ làm cho nhân dân nao núng, nhụt ý chí Chính vì thế mà chúng ta quyết tâm giành thắng lợi
ở HN Điều này có sức lan toả, tác
động lớn tới CM của nhân dân ta trong cả nớc
- HS nêu
- HS nghe
- thảo luận
- Lòng yêu nớc tinh thần CM
Trang 18đọc Tuyên ngôn Độc lập.
- Gìanh độc lập tự do cho đất nớc đa nớc nhà thoát khỏi cảnh nô lệ…
1, Kiến thức: Biết cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi
HS Biết đa ra những lí lẽ dẫn chứng cụ thể khi thuyết trình, tranh luận
2, Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng thuyết trình thanh luận: diễn đạt lời nói ngắn gọn, rõ
- HS làm bài tập theo cặp
- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả
Trang 19+ Các bạn Hùng, Quý và Nam tranh luận với nhau về vấn đề gì?
+ý kiến của mỗi bạn ra sao?
+Mỗi bạn đa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý kiến của mình?
+ Thày giáo thuyết phục 3 bạn công nhận điều gì?
+ Thày đã lập luận nh thế nào?
+ cách nói của thày thể hiện thái độ tranh luận nh thế nào?
+ Qua câu chuyện của các bạn khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục ngời khác đồng ý với mình về một vấn đề gì cần có những điều kiện gì?
- GV kết luận lời giải đúng:
* Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả
lớp đọc thầm
- YC HS làm bài tập( GV giúp đỡ HSyếu)
- Gợi ý các câu hỏi:
- YC HS báo cáo kết quả bài làm
- Cùng HS nhận xét, sửa chữa *Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài tập
- YC HS hoạt động nhóm để làm bài theo gợi ý của GV:
- Đại diện nhóm trình bày
- Họ tranh luận về vấn đề: trên đời này cái gì quý nhất
+ Hùng: Lúa gạo là quý nhất
+ Quý: Vàng là quý nhất
+Nam: Thì giờ là quý nhất
+ Hùng: Lúa gạo là quý nhất Vì trên
đời này không có ai không ăn mà lại sống đợc
+ Quý: Vàng là quý nhất Vì vàng bạc có thể mua đợc lúa gạo
+Nam: Thì giờ là quý nhất Vì thì giờlàm ra lúa gạo và vàng bạc
+Ngời lao động mới là quý nhất
- Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý nhng cha phải là quý nhất Không có ngời lao động thì không làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôiqua vô ích
- Thầy tôn trọng ngời đang tranh luận và lập luận có tình có lí
+Phải hiểu biết vấn đề + Phải có ý kiến riêng,+ Phải có dẫn chứng ,+ Phải tôn trọng ngời tranh luận