III/ Các hoạt động dạy học: * Giới thiệu bài: -GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu: - Giới thiệu bài và n
Trang 1Thứ hai/02/11/09
Tập đọc( 21): CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng bé Thu hồn nhiên, giọng ông hiền từ chậm rãi
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu trong bài
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng ghi câu luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét kết quả kiểm tra giữa kì
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu:
-Giới thiêụ chủ điểm qua tranh minh hoạ
-Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
* Luyện đọc:
* 1 HS khá đọc toàn bài
*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng nhẹ
nhàng, thể hiện tình cảm phân biệt giọng nhân vật
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 1
* Luyện đọc các từ khó: khoái, ngọ nguậy, nhọn
hoắt,quấn.
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 2:
* Yêu cầu đọc chú giải, đặt câu với từ săm soi để
hiểu thêm về nghĩa
* HS luyện đọc trong nhóm đôi
* 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc đoạn 1
-Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Giảng: ban công
HS đọc đoạn 2
-Mỗi loài cây trong hiên nhà bé Thu có gì nổi bật?
-Rút ý 1: Vẻ đẹp của khu vườn nhỏ
-HS đọc đoạn 3
-Vì sao khi chim về đậu trên ban công, bé Thu báo
ngay cho chị Hằng biết?
-Em hiểu đất lành chim đậu là như thế nào?
-Giảng: đất lành chim đậu
-Rút ý 3: Chim về trong khu vườn nhỏ
- Bé Thu thích ra ban công đểngắm nhìn ccay cối, nghe ông
kể chuyện về từng loài cây ởban công
- Cây quỳnh: lá dày, giữ đượcnước
- Cây ti gôn: ngọ nguậy
- Cây hoa giấy: bị vòi ti gônquấn nhiều vòng
- Cây đa Ấn Độ : búp đỏ ,lánâu to
- Thu muốn chị Hằng côngnhận ban công là khu vườn
Trang 2-Rút đại ý
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
-Luyện đọc phân vai với 3 giọng đọc : Ông, Thu, lời
dẫn
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
Liên hệ : Các em đã làm gì để môi trường nơi em
ở thêm trong lành, sạch đẹp?
-GV khen ngợi những HS tham gia chăm sóc cây
cảnh trong trường, đội vệ sinh môi trường của lớp
-HS luyện đọc diễn cảm
-Luyện đọc phân vai với 3giọng đọc : Ông, Thu, lời dẫn.-Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Tham gia đội bảo vệ môitrường, trồng cây ở nhà, chămsóc cây , không bẻ cành , háihoa, chăm sóc cây trồng ởtrường…
Trang 3- Đọc lưu loát và diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , trầm buồn,bộc lộ tình cảmxót thương ân hận trước cái chết của chú chim bé nhỏ.
- Hiểu nội dung : Cảm nhận được tâm trạng ân hận , day dứt của tác giả vì vô tâm
đã gây nên cái chết của chú chim nhỏ Hiểu được điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới của chúng ta.(*GDMT)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ
- Bảng ghi câu luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi
2 Dạy bài mới:
*.Giới thiệu:
Giới thiệu bài : Có khi, chỉ vì vô tình mà chúng ta đã
gây ra điều thương tâm, khiến lòng day dứt mãi.Bài
đọc Tiếng vọng đã thể hiện điều đó
*Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
a/ Luyện đọc :
* 1 HS khá đọc toàn bài
*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng nhẹ nhàng,
thể hiện giọng trầm buồn, bộc lộ tình cảm xót thương
ân hận trước cái chết của chú chim bé nhỏ
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 1
* Luyện đọc các từ: ống tre, trong vắt, chợp mắt, giấc
ngủ
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 2
* HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Chết trong cơn bão, xáclạnh ngắt, mèo tha đi, trứngkhông còn mẹ ấp sẽ chẳngnở
- Tác giả ân hận vì đã ích kỉ,
vô tình Không dậy để mở cửa chochim vào tránh bão
- Hình ảnh những quả trứngchưa nở
Trang 4Giảng: Tiếng lăn
Rút ý 2: Ấn tượng sâu sắc của tác giả
Rút đại ý: Sự ân hận , day dứt của tác giả vì vô tâm
đã gây nên cái chết của chú chim nhỏ.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
-Luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
-Liên hệ : Các em đã làm gì bảo vệ các loài chim ?.
3/ Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn : Luyện đọc và chuẩn bị bài sau
-Cho HS luyện đọc diễncảm
Luyện đọc thuộc lòng
Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Không chọc phá tổ chim ,không bắt chim non…
Trang 5Thứ hai/02/10/09
Chính tả (10 ): LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I/ Mục tiêu:
-Nghe viết đúng 1 đoạn bài Luật bảo vệ môi trường
-Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm n/ l hoặc âm cuối n/ ng
*GDMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của hs về BVMT.
Yêu cầu HS viết bảng con các từ sai nhiều
trong bài kiểm tra giữa kì
2 Bài mới :
* Giới thiệu : Nêu mục đích yêu cầu tiết học:
* Hướng dẫn nghe viết chính tả:
-Gọi 1 HS đọc bài viết
- Nội dung điều 3 khoản 3 luật bảo vệ môi
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Xác định yêu cầu: phân biệt l / n
-Tổ chức trò chơi đối đáp
Bài 3b:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Xác định yêu cầu: phân biệt n/ ng
HS viết và chấm chữa bài
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.Xác định yêu cầu: phân biệt l / n
nôn nao, núng nính…
óng ánh, long bong, lủnglẳng…
Trang 6* Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
* Nhận xét về bài làm của HS.
- Treo bảng phụ ghi đề bài, yêu cầu HS đọc
và xác định yêu cầu của đề
-Sửa 1 số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, đặt
câu và ý
- GV nhận xét những ưu khuyết điểm chính
về bài làm, nêu dẫn chứng minh hoạ
- GV thông báo số điểm cụ thể
* Hướng dẫn HS chữa bài.
-GV treo bảng phụ ghi sẵn các lỗi cần sửa
-Cho HS nêu lỗi sai và yêu cầu HS sửa lại
cho đúng hơn hay hơn
-GV cho HS đọc lời nhận xét trong bài của
mỗi em và tự sửa lỗi của mình
-Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại
việc sửa lỗi
-Học tập những bài văn hay:
GV đọc những bài văn hay, có ý riêng , gợi
ý cho HS rút kinh nghiệm
-Mỗi HS chọn 1 đoạn văn để viết lại cho
-Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà sửa
lại cho tốt hơn.-Dặn chuẩn bị làm đơn
-Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soátlại việc sửa lỗi
-HS đọc đoạn văn sửa
Trang 7Thứ ba/03/11/09
Luyện từ và câu (21): ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I/ Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng các đại từxưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
Bài 1 : HS đọc nội dung bài tập.
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Các nhân vật làm gì?
-Những từ nào chỉ người nói?
-Những từ nào chỉ người nghe?
-Từ chúng chỉ ai?
-GV chốt: Các từ này được gọi là đại từ xưng hô
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS đọc lời nhân vật, nhận xét thái độ của cơm và Hơ bia
Bài tập 3:
-GV cho HS tìm từ các em thường dùng dể xưng hô với ba,
mẹ ,thầy cô, anh , chị…
* Phần ghi nhớ :
-HS đọc nội dung cần ghi nhớ và học thuộc
3 Phần luyện tập:
Bài 1 : -HS đọc bài tập
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân, gạch dưới các từ dùng để xưng hô
-Gọi 1 vài HS trình bày
-Cả lớp nhận xét, góp ý
Bài 2:-HS đọc thầm đoạn văn.
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Nội dung đoạn văn kể chuyện gì?
-GV treo bảng phụ, cho HS lần lượt điền đại từ vào chỗ trống
-Cơm và Hơ biađối đáp với nhau,thóc gạo giận bỏvào rừng
- Chúng tôi, ta
- Chị, các người
- Chúng : chỉngười, vật màmọi người hướngtới
-Thỏ: ta, gọi rùa
Trang 8Thứ năm/05/11/09
Luyện từ và câu (22): QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu:
-Bước đầu nắm được khái niện quan hệ từ.
-Nhận biết được 1 vài quan hệ từ thường dùng, hiểu tác dụng của chúng trong đoạn văn biết đặt câu với quan hệ từ
*GDMT: Giáo dục ý thức BVMT thông qua BT2
-Đại từ xưng hô là gì ? cho ví dụ
-Cho biết đại từ này thay thế cho ai?
-GV chốt: Các từ : và, của, với, nhưng… nối các
từ ngữ hoặc các câu với nhau giúp người đọc hiểu
rõ mối quan hệ về ý giữa các từ, câu đó Các từ này
là quan hệ từ
Bài tập 2: Tiến hành như bài 1.
- Quan hệ từ ở bài tập 2 khác bài tập 1 ở điểm nào?
-GV chốt: Các từ ngữ có thể nối với nhau bằng cặp
quan hệ từ
* Ghi nhớ : Cho HS đọc và nhắc nội dung cần nhớ.
* Luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề và xác định yêu cầu
-Thảo luận nhóm đôi để nêu tác dụng của quan hệ
- Quan hệ từ có khi chỉ là 1 từ, có khi là 1 cặp từ
-Cho HS đọc và nhắc nội dung cầnnhớ
-Bài 1: và, của, rằng, và, với, như, về
-Tuy …nhưng: biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả
-Vì …nên : biểu thị quan hệ tươngphản
Trang 9Bài 3:
Cho HS đọc đề và xác định yêu cầu
Cho HS tiếp nối nhau đọc những câu có từ nối vừa
Trang 10-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
*GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên không giết hại thú rừng.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
* Giáo viên kể chuyện.
-GV kể 4 đoạn chuyện
-GV cho HS quan sát tranh và kể lại lần 2
-Giải nghĩa từ : súng kíp
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
a / Kể từng đoạn của câu chuyện.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và kể 4 đoạn chuyện
trong nhóm đôi
b/ Đoán kết thúc của câu chuyện.
-HS thảo luận nhóm 4 để dự đoán kết thúc câu
chuyện
-Cho HS trình bày trước lớp
-GV kể tiếp đoạn 5
c/ Kể toàn bộ câu chuyện.
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Vì sao người đi săn không bắn con nai?
*GDMT:Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
-Kể chuyện trong nhóm đôi-Học sinh kể trước lớp
-Nhận xét
-Dự đoán kết thúc câu chuyện
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện.-Vì con nai dưới ánh trăng quá đẹp
- Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
Trang 11Thứ hai/02/11/09
Tiếng Việt ( TH ): RÈN ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
* HS luyện đọc đoạn và cả bài theo nhóm lớn.
*Thi đọc diễn cảm và cảm thụ nội dung bài.
Toán ( TH ): LUYỆN TẬP VỀ TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
*Hướng dẫn hs làm vào vở BTT
*HS tự làm bài vào vở
*Thi đua làm toán nhanh
Trang 12*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;
*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập
III-Hoạt động dạy-học:
1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:
-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về
Bài 3: (Bồi dưỡng)
Bốn bạn Hiền, My, Hưng, Thịnh cân nặng
lần lượt là 33,2kg; 35kg; 31,55kg;
36,25kg Hỏi trung bình mỗi bạm cân
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
*Làm bài tập trong vở bài tập
3-Chữa bài trong vở bài tập
-Cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng
-Làm bài trên bảng và vào vở 7,5 + 6,5 + 5,5 + 4,5 + 3,5 + 2,5 = (7,5 +2,5) + (6,5 + 3,5) + (5,5 + 4,5)
Trang 13Toán ( TC ): LUYỆN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ SỐ THẬP PHÂN I-Mục tiêu:
-Ôn luyện, củng cố về cộng, trừ số thập phân; tính chất của phép cộng số thập phân.-Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ số thập phân
II-Chuẩn bị:
*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;
*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập
III-Hoạt động dạy-học:
1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:
-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về
dài được uốn từ một sợi dây thép Hỏi sợi
dây thép đó dài mấy mét ?
*Làm bài tập trong vở bài tập
3-Chữa bài trong vở bài tập
-Cho HS nhắc lại tính chất của phép cộng
a) 60 - 26,75 - 13,25b) 45,28 + 52,17 - 15,28 - 12,17
Bài giảiChiều dài hình chữ nhật là:
36 : 3 x 5 = 60 (cm)Chu vi hình CN cũng chính là độ dài sợi dây thép là: (60 + 36) x 2 = 192 (cm)
192 cm = 1,92m
Đáp số: 1,92m
-Làm bài cá nhân
Thứ ba/03/11/09
Trang 14LTVC ( TC ) LUYỆN TẬP: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hôthích hợp trong một văn bản ngắn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu:
- Giới thiệu bài và nêu yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn học sinh luyện tập
+ Giáo viên phổ biến luật chơi: Chia lớp thành
2 đội, trong thời gian 5 phút, đội nào tìm được
nhiều từ nhất thì đội đó thắng cuộc bằng hinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên gắn bảng phụ, tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi “ Tiếp sức ”
- Nhận xét, chốt ý và gọi 1 vài học sinh nhắc
lại
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và sửa bài: nó, ai, ai, nàng
* Học sinh làm bài tập vào vở
- Yêu cầu học sinh làm bài 2 vào vở 3B
- Chấm vở và nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài
- Học sinh nhắc lại: Đại từ xưng hô
- Nhắc lại đề bài+ Lắng nghe+ Học sinh tham gia trò chơi+ Nhận xét và bình chọn
- Học sinh đọc: Hãy tìm và ghi những đại từ xưng hô thích hợp với mỗi hoàn cảnh giao tiếp sau:
- Học sinh quan sát , thảo luận và tham gia trò chơi
- 1 vài học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc: Tìm những từ có thểthay thế bằng một đại từ để cho câu văn trong đoạn văn sau đỡ lặp từ, hay hơn:
Tấm đi qua bờ hồ, vô ý sẩy chân, đánh rơi một chiếc giày xuống nước Lúc voi nhà vua đi qua, con voi ấy dừng lại kêu rầm rĩ Vua sai lính lội xuống coi có gì cản trở Quân lính xuống hồ mò, vớt được một chiếc giày phụ nữ thêu rất xinh, liền đưa trình vua Vua ra lệnh truyền tin cho mọi người xem hội: người đi xem nào ướm giày vừa chân thì vua lấy làm vợ Chẳng người đi xem nào đi vừa cả Đến lượt tấm, giày với chân vừa như in Vua mừng lắm sai thị vệ lấy kiệu rước Tấm về cung.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh làm bài
Thứ năm/05/11/09
Tập làm văn ( TC ): LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Trang 15I Mục tiêu: Củng cố:
- Viết một đoạn văn hay theo đề bài: Tả cảnh đẹp ở địa phương em
- Biết viết một đoạn văn hay
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu yêu cầu
của bài học
2 Củng cố kiến thức:
- Cho học sinh nối tiếp nhau nhắc lại cấu
tạo của bài văn tả cảnh
- Nhận xét
3 Luyện tập
- Yêu cầu học sinh chọn một đoạn trong
bài tả cảnh để viết một đoạn văn hay
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Gọi 1 vài học sinh đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài viết của bạn
Chợ hoa Tết đẹp như vậy đấy Vẻ đẹp
ấy theo chân những người mua hoa về những gia đình, mang không khí mùa xuân đến với từng căn nhà nhỏ Em ước mơ sau này sẽ trở thành người trồng hoa giỏi, lai tạo ra nhiều giống hoa mới để góp phần làm đẹp cho quê hương, làm đẹp cho mùa xuân.
Trang 16- Phép cộng các số thập phân.
- Thực hiện thành thạo phép cộng các số thập phân
II Chuẩn bị
-Bảng phụ, phấn màu, bảng con
III Các hoạt động lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu
- GV nêu nội dung và yêu cầu của tiết học
Bài tập 4: Diện tích của vườn cây thứ nhất là
34,7m² Diện tích của vườn cây thứ hai nhiều hơn
vườn cây thứ nhất là 5,19m² Hỏi cả hai vườn cây có
diện tích là bao nhiêu?
- Gọi học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào
a) x + 4,84 = 20,75b) 7,34 + x = 37,02c) 13, 3 + x = 60,17d) x + 8,4 = 42,9-HS làm bảng cona) 43,98 – 20,9 – 6,283b) 57,9 – ( 5,97 + 31,06 )
- Học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở
Diện tích của vườn cây thứ hai là:
34,7 + 5,19 = 39,89 ( m² )Diện tích của cả hai vườn cây là: 34,7 + 39,89 = 74,59 ( m² ) Đáp số: 74,59 m²
Trang 17-So sánh các số thập phân.
-Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 3 của tiết học trước
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy và học bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1
GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện tính cộng nhiều số thập phân
GV yêu cầu HS làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
GV yêu cầu HS làm bài
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
rồi giải
GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4: Yêu cầu hs tự làm vào vở
3 Củng cố, dặn dò
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chiều làm
bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính
-HS: Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-1 HS nhận xét bài làm của các bạn, nêu sai thì sửa lại cho đúng
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-1 HS chữa bài của bạn HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình.-Hs làm bài vào vở
Trang 18Thứ ba /03/11/09
Toán (52): TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN/53
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết trừ hai số thập phân
-Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 3 của tiết học trước
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy và học bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số
thập phân
* Ví dụ 1
* Hình thành phép trừ
GV nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài
4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m
Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
* Đi tìm kết quả
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách thực
hiện 4,29m - 1,84m (Gợi ý: chuyển các số đo
từ đơn vị mét thành đơn vị xăng-ti-mét rồi
tính)
-GV gọi HS nêu cách tính trước lớp
-GV nhận xét cách tính của HS, sau đó hỏi
lại: Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu?
* Giới thiệu kĩ thuật tính
GV nêu: Trong bài toán trên để tìm kết quả
GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về các dấu
phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu
trong phép tính trừ hai số thập phân
-HS trao đổi với nhau và tính
1 HS khá nêu:
4,29m = 429cm1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 184 = 245 (cm)245cm = 2,45m-HS nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45-2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng đặt tính để thực hiện phép tính
1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích cách đặt tính và thực hiện tính
HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
-Kết quả phép trừ đều là 2,45m.-HS so sánh và nêu:
.Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện trừ
.Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy
-Trong phép tính trừ hai số thập phân (Viết theo cột dọc) dấu phẩy ở
số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau
HS nghe yêu cầu
-HS: Số các chữ số ở phần thập
-