Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giá
Trang 1Lịch sử
Thầy thuốc như mẹ hiền.
Luyện tập chung.
Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
Ôn tập Chưa có
Thứ 3
20.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Tổng kết vốn từ Giới thiệu máy tính bỏ túi Chất dẻo
Thứ 4
21.12
Tập đọc Toán
Làm văn Địa lí
Thầy cúng đi bệnh viện Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm Kiểm tra viết
Giao thông vận tải Chưa có
Thứ 5
22.12
Chính tả Toán Kể chuyện
Phân biệt : r – d – gi , v – d , iêm – im , iêp – ip Hình tam giác.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
23.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Tổng kết vốn từ (tt) Diện tích hình tam giác.
Tơ sợi Làm biên bản một việc.
Tuần 16 Tuần 16
Trang 2Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể
hiện thái độ cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm
lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
3 Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân
ái
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh hỏi về nội dung – Học
sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc
như mẹ hiền sẽ giới thiệu với các
em tài năng nhân cách cao
thượng tấm lòng nhân từ như mẹ
hiền của danh y nổi tiếng Hải
Thượng Lãn Ông
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan
- Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
từng đoạn
- Rèn học sinh phát âm đúng
Ngắt nghỉ câu đúng
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các
Trang 3- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu
học sinh trao đổi thảo luận nhóm
+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện
Lãn Ông chữa bệnh nói lên lòng
nhân ái của ông như thế nào?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng
to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 2: Vì sao cơ thể nói
Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu thơ
cuối bài
- Học sinh diễn nôm 2 câu thơ
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu bạn đọc 2 mẫu chuyện về Hải Thượng Lãn Ông chữa bệnh: yêu thương con người, cho người nghèo gạo củi – chữa bệnh không lấy tiền – nhân từ – không ngại khó, ngại bẩn – hối hận buộc tội mình về cái chết của 1 người mà không phải do ông gây ra → có lương tâm trách nhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3
+ Dự kiến: Ông được vua chúa nhiều lần vời vào chữa bệnh, được tiến cử chức quan trông coi việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối Ông có 2 câu thơ:
“Công danh trước mắt trôi như nước
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”
- Tỏ rõ chí khí của mình
- Lãn Ông là một người không màng danh lợi
- Công danh giống như làn nước sẽ trôi đi Nhân nghĩa trong lòng chẳng bao giờ thay đổi
+ Dự kiến:
- Lãn Ông không màng danh lợi chỉ
Trang 44’
1’
hai câu thơ cuối như thế nào?
- Giáo viên chốt ý
+ Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy
thuốc như mẹ hiền”
- Giáo viên chốt ý
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận rút đại ý bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học
sinh đọc) → ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút ra điều
gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh
viện”
- Nhận xét tiết học
chăm chăm làm việc nghĩa
- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi
- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ, không thay đổi
+ Dự kiến
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như mẹ yêu thương, lo lắng cho con
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm nhận xét
• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh thì đọc diễn cảm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
Trang 6
TOÁN:
Tiết 82 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các bài
toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số
phần trăm 2 số đó nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết ôn lại phép chia số thập
phân Tiếp tục củng cố các bài
toán cơ bản về giải toán về tỉ số
phần trăm
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu cách chia
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Thực hiện phép chia
- Học sinh sửa bài
- Đổi tập sửa bài
- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính giá trị của biểu thức
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép tính cho từng bài)
Trang 74’
1’
- Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực
hiện các phép tính
Bài 3: Học sinh nhắc lại cách
tính tỉ số phần trăm?
Bài a:
- Số phần trăm tăng được tính so
với số tấn thóc 1995
Bài b:
- Chú ý cách diễn đạt lời giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh vận dụng giải các bài toán
đơn giản có nội dung tìm tỉ số
phần trăm của hai số
Phướng pháp: Thực hành, động
não
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt
đề, tìm cách giải, giải vào vở
Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Thực hành, động
não
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 86
- Chuẩn bị: Máy tính
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà, chuẩn bị đem theo máy tính
- Nhận xét tiết học
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
0,533125 + 8,5 = 9,03125 (tấn)
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Thực hiện cách làm chọn câu trả lời đúng
- Học sinh sửa bài – Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
(Thi đua giải nhanh)
- Thi đua giải bài tập
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72
Trang 8
ĐẠO ĐỨC:
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANh
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi ích của việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực
trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những
người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong công việc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với
những người xung quanh (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
đôi làm bài tập 3 (SGK)
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi.
- Từng cặp học sinh làm bài tập
Trang 97’
1’
luận làm bài tập 3
- Kết luận: Tán thành với những ý
kiến a, d, không tán thành các ý
kiến b, c
Hoạt động 2: Làm bài tập 2/
SGK
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2
→ Kết luận: Việc làm đúng tương
ứng với nội dung a, những việc làm
sai tương ứng với nội dung b, c
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
theo bài tập 4/ SGK
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để
xử lí các tình huống theo bài tập 4/
SGK
- Kết luận chung:
a) Tổ 2 cần phân công cụ thể cho
từng thành viên như chuẩn bị cây
hoa, gấp hoa giấy, viết nội dung
câu hỏi vào hoa, phân công người
dẫn chương trình … Trong quá
trình thực hiện thì hỗ trợ, giúp đỡ
nhau, phối hợp với nhau…
b) Hà cần bàn bạc với ba má để
tham gia chuẩn bị và tự làm những
việc như đặt chuông báo thức, tự
gấp quần áo, đồ đạc của bản thân,
giúp ba má các công việc vừa sức,
…
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện nội dung 1 ở phần thực hành
- Chuẩn bị: Việt Nam – Tổ quốc
em
- Nhận xét tiết học
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
Hoạt động nhóm 8.
- Các nhóm thảo luận
- Theo từng nội dung 1 trình bày kết quả trước lớp
- Sắm vai theo cách cư xử của nhóm mình
- Lớp nhận xét
Trang 10ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG
Trang 11
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của
nhân dân Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn
quốc (tháng 5/1952)+ HS: xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới nhằm mục đích gì?
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Biên giới Thu Đông 1950?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
hậu phương ta vào những năm sau
chiến dịch biên giới
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu
phương nước ta sau chiến dịch
biên giới
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên nêu tóm lược tình hình
địch sau thất bại ở biên giới: quân
Pháp đề ra kế hoạch nhằm xoay
chuyển tình thế bằng cách tăng
cường đánh phá hậu phương của
ta, đẩy mạnh tiến công quân sự
Điều này cho thấy việc xây dựng
- Hát
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 125’
1’
hậu phương vững mạnh cũng là
đẩy mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn,
nội dung sau:
+ Tình hình phát triển kinh tế,
văn hóa của ta sau chiến dịch biên
giới? Tinh thần thi đua học tập và
tăng gia sản xuất của hâu phương
ta trong những năm sau chiến dịch
biên giới như thế nào?
+ Nêu tác dụng của Đại hội
anh hùng chiến sĩ thi đua toàn
quốc lần thứ nhất? (Đại hội diễn ra
trong bối cảnh nào? Những tấm
gương thi đua ái quốc có tác dụng
như thế nào đối với phong trào thi
đua ái quốc phục vụ kháng chiến?
+ Tình hình hậu phương ta
trong những năm 1951 – 1952 có
ảnh hưởng gì đến cuộc kháng
chiến?
→ Giáo viên nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu: Nắm nội dung chính của
bài
Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại.
- Đai họi anh hùng và chiến sĩ thi
đua toàn quốc lần thứ nhất là biểu
tượng gì?
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Kể tên một trong bảy anh hùng
được Đại hội chọn và kể sơ nét về
người anh hùng đó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện
Biên Phủ (7/5/1954)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 13ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG
* * * RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 14
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về
tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biét nêu
ví dụ về những hành động thể hiện những tính cách trên hoặc trái ngược những tính cách trên
2 Kĩ năng: - Biết thực hành tìm2 những từ ngữ miêu tả tính cách con
người trong một đoạn văn tả người
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn
từ của mình
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn
+ HS: Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Tổng kết vốn từ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tổng kết được các từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính
cách nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù Biết nêu ví dụ về
những hành động thể hiện tính
cách trên hoặc trái ngược những
- Cảø lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- Học sinh trao đổi về câu chuyện xung quanh tính cần cù
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thực hiện theo nhóm 8
Trang 155’
1’
sinh làm việc theo nhóm 8
- Giáo viên nhận xét – chốt
- Sửa loại bỏ những từ không đúng
– Sửa chính tả
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu
được ví dụ
- Giáo viên chốt lại: những hành
động đối lập nhau
- Khuyến khích học sinh khá nêu
nhiều ví dụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết thực hành tìm những từ
ngữ miêu tả tính cách con người
trong một đoạn văn tả người
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bài 3:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô
Chấm (tính cách không phải là
những từ tả ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách gì?
∗ Gợi ý: trung thực – nhận hậu –
cần cù – hay làm – tình cảm dễ
xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con
- Chuẩn bị: “Ôn tập cuối kì I”
- Nhận xét tiết học
- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi – Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động không nhân hậu)
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Lớp đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Những từ đó nêu tính cách: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ → mời bạn nêu từ trái nghĩa
Trang 16
TOÁN:
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
2 Kĩ năng: - Ở lớp năm chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi giáo viên cho
phép
3 Thái độ: - Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống để tính
toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, tranh máy tính
+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3/
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu máy tính
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm quen với việc sử dụng
máy tính bỏ túi để thực hiện các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại,
thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện theo nhóm
- Trên máy tính có những bộ phận
nào?
- Em thấy ghi gì trên các nút?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hiện các phép tính
- Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09
- Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Các nhóm quan sát máy tính
- Nêu những bộ phận trên máy tính
- Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận cho các bạn quan sát
- Nêu công dụng của từng nút
- Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máy OFF
- 1 học sinh thực hiện
- Cả lớp quan sát
Trang 174’
1’
cho dấu phẩy)
- Yêu cầu học sinh tự nêu ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tạp và thử lại bằng
- Giáo viên ghi 4 lần đáp án bài 3,
học sinh tự sửa bài
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 86
- Chuẩn bị: “Sử dụng máy tính bỏ
túi để giải toán tỉ số phần trăm”
- Dặn học sinh xem trước bài ở
nhà
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt nêu ví dụ ở phép trừ, phép nhân, phép chia
- Học sinh thực hiện ví dụ của bạn
- Cả lớp quan sát nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh thực hiện
- Kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- Học sinh thực hiện theo nhóm
- Cuyển các phân số thành phân số thập phân
- Học sinh thực hiện theo nhóm
- Học sinh sửa bài
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng khoanh tròn vào kết quả đúng
Hoạt động cá nhân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 18
KHOA HỌC:
CHẤT DẺO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
2 Kĩ năng: - Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng
chất dẻo
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 58, 59
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Cao su.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh
chọn hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nói về hình
dạng, độ cứng của một số sản
phẩm được làm ra từ chất dẻo
Phương pháp: Thảo luận, Quan
sát
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển
các bạn cùng quan sát một số đồ
dùng bằng nhựa được đem đến
lớp, kết hợp quan sát các hình
trang 58 SGK để tìm hiểu về tính
chất của các đồ dùng được làm
bằng chất dẻo
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các màng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước
Trang 1912’ - Giáo viên nhận xét, chốt ý. Hoạt động 2: Nêu tính chất,
công dụng và cách bảo quản các
đồ dùng bằng chất dẻo
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
nội dung trong mục Bạn cần biết
ở trang 59 SGK để trả lời các câu
hỏi cuối bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh
lần lượt trả lời từng câu hỏi:
+ Có thể chia chất dẻo thành mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- Giáo viên chốt: Các chất dẻo có
thể chia thành hai nhóm Một số
phải được gia nhiệt để làm cứng
chúng Những chất dẻo này được
gọi là nhựa nhiệt cứng; chúng
không thể được tái chế Những
chất dẻo khác được gia nhiệt đủ
mềm để đổ khuôn, rồi làm nguội
lại; những chất dẻo này được gọi
là nhựa nhiệt dẻo có thể tái chế
thành dạng xốp
+ Nêu tính chất của chất dẻo và
cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo
+ Ngày nay, chất dẻo có thể thay
thế những vật liệu nào để chất tạo
ra các sản phẩm dùng hằng ngày?
Tại sao?
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước.Hình 3: Ngói lấy sáng, trong suốt, cho ánh sáng đi qua
Hình 4: Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc
+ H nêu
Trang 201’
- Giáo viên chốt: Ngày nay các
sản phẩm bằng chất dẻo có thể
thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải
và kim loại vì chúng bền, nhẹ,
sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi kể
tên các đồ dùng được làm bằng
chất dẻo Trong cùng một khoảng
thời gian, nhóm nào viết được tên
nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là
nhóm đó thắng
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù, đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC:
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu trôi trôi chảy với giong kể chậm rãi, linh hoạt phù
hợp với diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện Phê phán những cách làm,
cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm đưiợc đó
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào
khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Mê tín dị
đoan có thể gây tai họa chết người,
câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh
viện” kể về chuyện biến tư tưởng
của một thầy cúng sẽ giúp các em
hiểu điêù đó
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, trực
quan
- Luyện đọc
- Rèn học sinh phát âm đúng
Ngắt nghỉ câu đúng
- Bài chia làm mấy đoạn
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
+ Câu 2: 3câu tiếp
Trang 22- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu
học sinh trao đổi thảo luận nhóm
+ Câu hỏi 1: Cụ Ún làm nghề gì?
Cụ là thầy cúng có tiếng như thế
nào?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún
đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả
ra sao?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận mà
cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh
viện về nhà?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+ Câu hỏi 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi
bệnh? Câu nói cuối bài giúp em
hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ
như thế nào?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4
- Đại ý:
- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”.+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả lời câu hỏi
- Dự kiến: Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy – theo học nghề của cụ
- Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm
- Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn
- Học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: Cụ sợ mổ – trốn viện – không tín bác sĩ – người Kinh bắt được con ma người Thái
- Càng mê tín hơn trốn viện
- Học sinh đọc đoạn 4
- Dự kiến: Sự tận tình của bác sĩ, y tá đến động viên thuyết phục cụ trở lại bệnh viện – Nghề thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người, chỉ có khoa học mới làm được
- Sự tận tình của các bác sĩ giúp cụ khỏi bệnh
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 235’
4’
1’
nhóm rút đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm,
thảo luận nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
- Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Qua bài này ta rút ra bài học gì?
(tránh mê tín nên dựa vào khoa
học)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát …
- Ngắt giọng để nêu được ý tác giả phê phán
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm
Đại ý: Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 24
TOÁN:
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết hợp rèn
luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm kết hợp rèn
luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Máy tính bỏ túi
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp bấm máy kiểm tra kết
quả
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng máy
tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần
trăm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh ôn tập các bài toán cơ bản về
tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện
kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
Phương pháp:, Thực hành, quan
sát, động não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách thực hiện theo máy tính bỏ
túi
- Tính tỉ số phần trăm của 26 và
44
- Hướng dẫn học sinh áp dụng
cách tính theo máy tính bỏ túi
+ Bước 1: Tìm thương của
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nêu cách thực hiện
- Tính thương của 26 và 44 (lấy phần thập phân 4 chữ số)
- Nhân kết quả với 100 – viết %