b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm
Trang 1TUẦN 32Thứ ngày tháng năm 200……
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung mộttổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người
ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân
dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc
các dân tộc Việt Nam
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
- Hát
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc
1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trảlời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài
- Mọi người đang chui ra từ quảbầu
- Mở SGK trang 116
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn;
chết chìm, biển nước, sinh ra,
Trang 2(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia
các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự
như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
đi làm nương, lấy làm lạ, laoxao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ
to, khoét rỗng, mênh mông,biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹnhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,…(MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Câu chuyện được chia làm 3đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa …hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … khôngcòn một bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọctừng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thìsấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùnùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/nước ngập mênh mông.// Muônloài đều chết chìm trong biểnnước.// (giọng đọc dồn dập diễn tảsự mạnh mẽ của cơn mưa)
Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ nhữngcon người bé nhỏ nhảy ra.// NgườiKhơ-mú nhanh nhảu ra trước,/dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/người Thái,/ người Mường,/ ngườiDao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/người Ba-na,/ người Kinh,…/ lầnlượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh,tỏ sự ngạc nhiên)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 3- Chuẩn bị: Tiết 2.
Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
III Các hoạt động
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chuẩn bị thức ănđủ bảy ngày bảy đêm rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết hạn bảy ngàymới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mâyđen ùn ùn kéo đến, mưa to,gió lớn, nước ngập mênhmông
- Mặt đất vắng tanh không cònmột bóng người, cỏ cây vàngúa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh
ra một dòng họ hay một dântộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm về hai vợ chồngnghe thấy tiếng nói lao xao.Người vợ lấy dùi dùi vào quả
Trang 4- Những con người đó là tổ tiên của những dân
tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc
bầu thì có những người từ bêntrong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái,Mường, Dao, H’mông, Ê-đê,Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghinhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từquả bầu Các dân tộc cùngmột mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc ViệtNam./ Chuyện quả bầu lạ./Anh em cùng một tổ tiên./…
- Phải biết yêu thương, đùmbọc, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200……
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV:
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động
- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập
một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền
Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc
này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể
vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi
100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các
túi tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng+ 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làmcủa bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng, muahành hết 200 đồng Hỏi mẹ phảitrả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
Trang 6- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa
cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng
phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao
nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm
bài
- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng,
người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại
100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi
người đó phải trả thêm cho người bán hàng mấy
tờ giấy bạc loại 200 đồng?
- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?
- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?
- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200
đồng?
- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng
trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng
ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm sốtiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng +
Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trảtiền thừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bánphải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Nghe và phân tích đề toán
- Là 900 đồng
- Người đó đã trả được 100 đồng +
100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
- Người đó còn phải trả thêm: 900đồng – 700 đồng = 200 đồng
- Người đó phải đưa thêm chongười bán hàng 1 tờ giấy bạc loại
200 đồng
- Điền số 1
Trang 7Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS
viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một
đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các
bài tập chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái,Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viếthoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái,Tày, Nùng, Mường, Hmông,Ê-đê, Ba-na
Trang 8 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5
phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đòBác làmnghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênhđênh trên mặt nước, ngày này quangày khác, bác chăm lo đưa kháchqua lại bên sông
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàngMà vấp phải đá, mà quàng phải dây.Thong thả như chúng em đâyChẳng đá nào vấp, chẳng dây nàoquàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUYỂN SỔ LIÊN LẠC
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm động, phân biệt được lời của từng nhân vật
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: lắm hoa tay, lời phê, hy sinh
- Bài tập đọc khuyên các em phải kiên trì, cố gắng trong học tập
- Hiểu tác dụng của quyển sổ liên lạc là để ghi nhận xét của GV về kết quả học tập, những
ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ các con Từđó giáo dục HS có ý thức giữ gìn quyển sổ liên lạc
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện quả bầu.
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Chuyện quả bầu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì?
- Đưa ra quyển sổ liên lạc và hỏi: Quyển sổ
liên lạc dùng để làm gì?
- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét gì vào
sổ liên lạc của bạn nhỏ Lớp mình cùng học
bài hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý :
+ Giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ: ai
cũng bảo, bố làm gì, tháng nào, Trung ngạc
nhiên, trang số nào
+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên
+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng trầm buồn
- Dùng để ghi nhận xét của GVvới cha mẹ HS về tình hìnhhọc tập của em
- HS theo dõi và đọc thầm theo
Trang 10b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các em
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Ai cũng bảo … viết thêm ở nhà
+ Đoạn 2: Một hôm … nhiều hơn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn Sau mỗi
lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn
ngắt giọng câu văn dài và giọng đọc thích
hợp
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú
giải
- Bố Trung được mọi người khen vì điều gì?
- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm gì?
- HS đọc bài
- Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay,lời thầy, nguệch ngoạc, luyệnviết,… (MB); quyển sổ, chămngoan, học giỏi, nguệchngoạc, băn khoăn,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc bài tiếp nối, đọc từđầu cho đến hết, mỗi HS chỉđọc một câu
- Phân chia đoạn theo hướngdẫn của GV
- Đọc từng đoạn kết hợp luyệnngắt giọng câu:
Trung băn khoăn://
- Sao chữ bố đẹp thế mà thầycòn chê?// Bố bảo://
- Đấy là do sau này bố tập viếtrất nhiều./ Chữ mới được nhưvậy.//
- Thế bố có được khen không?//Giọng bố buồn hẳn://
- Không./ Năm bố học lớp ba,/thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đọc và theo dõi bài
- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm
gì cũng khéo, viết chữ đẹp
- Tháng nào cô cũng nhắcTrung phải luyện viết thêm ởnhà
- Vì chữ của Trung còn xấu
- Để Trung biết ngày còn nhỏ
Trang 11- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc Trung
điều đó?
- Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho
Trung để làm gì?
- Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ của
- Con làm gì để thầy cô vui lòng?
- Sổ liên lạc có tác dụng gì?
- Con phải giữ gìn sổ liên lạc ntn?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu 3 HS đọc bài theo vai (vai người
dẫn chuyện, vai bố Trung và vai Trung) và
trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho em bài học
gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn học tập và rèn luyện để trang
sổ liên lạc luôn có những lời khen ngợi của
cô giáo (thầy giáo) và luôn giữ gìn sổ liên
lạc thật cẩn thận
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
chữ của bố cũng rất xấu Nghelời thầy, bố luyện viết nhiềunên chữ bố mới đẹp NếuTrung nghe lời cô giáo, tậpviết nhiều thì chữ Trung cũngsẽ đẹp
- Vì thầy giáo của bố đã hysinh
- Mở 1 trang trong sổ liên lạc
- 3 đến 5 HS đọc sổ liên lạc củamình
- Cố gắng sửa chữa nhữngkhuyết điểm
- Ghi nhận xét của thầy cô để
HS tự cố gắng, sửa chữakhuyết điểm
- Phải giữ gìn cẩn thận./ Giữ nónhư một kỉ niệm
- Phải luôn cố gắng tập viết thìchữ mới đẹp
Trang 13Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Nhận biết một phần năm
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?
- Vậy ta điền 390 vào ô tròn
- Số liền sau 390 là số nào?
- Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
- 3 số này có đặc điểm gì?
- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao
cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp
- Chữa bài cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp thực hành trả lại tiền thừatrong mua bán
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống
Trang 14Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao con biết được điều đó?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình
vuông, vì sao con biết điều đó?
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó
viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc
viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánhsố
- 1 HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 <1000
- Hình nào được khoanh vào mộtphần năm số hình vuông?
- Hình a được khoanh vào mộtphần năm số hình vuông
- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông,đã khoanh vào 2 ô hình vuông
- Hình b được khoanh vào mộtphần hai số hình vuông, vì hình bcó tất cả 10 hình vuông, đãkhoanh vào 5 hình vuông
- Giá tiền một chiếc bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc chì 300đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút
bi là bao nhiêu đồng?
Tóm tắt
700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/
Trang 15Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa
- Hiểu ý nghĩa của các từ
2Kỹ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca
ngợi Bác Hồ
- Chữa, nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn thấp
nhất
- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất
- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học hôm nay
chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và làm bài
tập về dấu câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làmbài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách
gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
- Cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu
tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc
- Hát
- 2 HS lên bảng
- Nói đồng thanh
- Mở SGK trang 120
- Đọc, theo dõi
- Đọc, theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tậphai
Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khenTrời – đất; trên – dưới; ngày - đêm
- HS chữa bài vào vở
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủtịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bàoKinh hay Tày, Mường hay Dao,Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hayBa-na và các dân tộc ít ngườikhác đều là con cháu Việt Nam,đều là anh em ruột thịt Chúng tasống chết có nhau, sướng khổ
Trang 16- Nhận xét, chữa bài.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen;
no, khen, béo, thông minh, nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào
phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ
trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm được phải hát
một bài
- Nhận xét trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
cùng nhau, no đói giúp nhau”
Trang 17Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
- Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
2Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính nhẩm
- Củng cố biểu tượng hình tam giác
3Thái độ: Ham thích học toán.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và cho
điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu,
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp
đúng thứ tự
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớpsửa bài trong vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Phải so sánh các số với nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập.a) 599, 678, 857, 903, 1000b) 1000, 903, 857, 678, 599
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặttính rồi tính
- 2 HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
635 970 896 295