-HS thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi SGK+ Người mẹ chấp nhận yêu cầu của bụigai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoagiữa mùa đông giá buốt..
Trang 1Ngày soạn: 01/09/2013 Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 09/09/2013
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 10+11: NGƯỜI MẸ I/Mục tiêu:
A/TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(TL các CH trong SGK)
B/Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dưng lại câu chuyện theo cách phân vai
- GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề
Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa câu chuyện Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
- Tuần trước học bài gì?
- Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
bài: ngắt nghỉ đúng chỗ ở dấu chấm, dấu
phẩy và các câu văn dài đọc thể hiện
được từng đoạn của bài Kết hợp giải
nghĩa các từ mới trong bài (SGK)
-HS đọc bài từng câu nối tiếp
-Luyện đọc đúng các từ phát âm sai -4 HS đọc từng đoạn, chú ý ngắt giọngđúng ở dấu chấm, phẩy và lời nhân vật +Hoảng hốt, vội vàng,
+ngủ, lả đi do quá mệt+Cố ý nói để người khác đồng ý yêu cầucủa mình
+Rơi nhiều liên tục-Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người / lão
đã cướp đi đâu //.
Trang 2Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể
hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ
khi bị mất con Nhấn giọng các từ ngữ:
hớt hả, thiếp đi, nhanh hơn gió, chẳng
bao giờ trả lại, khẩn khoản cầu cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể
hiện lòng hi sinh của người mẹ trên
đường đi tìm con Nhấn giọng các từ
ngữ: không biết băng tuyết, bám đầy, ủ
ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng câu
Giọng thần chết ngạc nhiên Giọng người
mẹ khi nói câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm
khiêm tốn; Khi YC thần chết hãy trả con
cho tôi! Dứt khoát
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên
dương
c/Tìm hiểu nội dung bài:
-YC HS đọc lại các đoạn thảo luận trong
4/ Bà mẹ trả lời Thần Chết như thế nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì tôi
là mẹ” có nghĩa là gì?
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng
d/Luyện đọc lại:
- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc
tiếp theo các đoạn còn lại
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- HS luyện đọc theo vai
-GV nhận xét tuyên dương
B/Kể chuyện:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và
theo trí nhớ để kể lại câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo
nhóm
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn-HS đọc đoạn theo sự HD của GV
Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi em đọc 1 đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau
-HS thảo luận trong nhóm trả lời các câu
hỏi SGK+ Người mẹ chấp nhận yêu cầu của bụigai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm
nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoagiữa mùa đông giá buốt
+ Bà mẹ đã làm theo yêu cầu của hồnước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệrơi xuống, hóa thành 2 hòn ngọc
+ Thần chết ngạc nhiên không hiểu tạisao người mẹ có thể tìm được nơi mìnhở
+ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người
mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòithần chết trả con cho mình
+ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì conmình
-3HS nêu sau đó nhắc lại
-HS theo dõi GV đọc
-Các nhóm đọc lại bài, HS đọc bài theocách phân vai: Biết thay đổi giọng đọccủa từng nhân vật
-2 nhóm thi đọc, cả lớp nhận xét
HS quan sát tranh -Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn.-Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kểhay nhất- tuyên dương
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câuchuyện – nhận xét cách kể của bạn
Trang 31’
- GV H.dẫn HS kể nối tiếp nhìn vào các
gợi ý nhập vai nhân vật
I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng dã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, đồng hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu bài ghi tựa
Hoạt động 2: HDHS luyện tập
Bài 1:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS đặt phép tính đúng theo
các cột nêu cách tính và tính kết quả
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
+ Yêu cầu HS nêu cách tính tìm thừa
Hát
-1 HS lên bảng giải bài 4, trang 17
4 x 7 > 4 x 6 4 x 5 = 5 x 4
16 : 4 < 16 : 2-1HS thực hiện phép tính:
4 x 5 = 20 và 20 : 5 = 4-HS nhắc lại tựa
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Đặt tính rồi tính:
+ Cả lớp làm bảng con+3HS lên bảng
830415
415
234432666
652126526
370156
Trang 41’
số chưa biết, tìm số bị chia chưa biết ,
+Cho 2 HS làm vào bảng phụ Mỗi
dãy bàn làm 1 bài
GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài 3:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu – đổi
chéo kiểm tra nhau
-Gv kiểm tra một số phiếu
Bài 4:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Giáo viên nhận xét- sửa sai
HS đọc yêu cầu bài toán
-Cho biết số lít dầu 2 thùng-Thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhấtbao nhiêu lít dầu
-1HS lên bảng - lớp thực hiện làm bài vào
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đuanhau làm
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT RÈN ĐỌC: NGƯỜI MẸ
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng Ngắt nghỉ hới hợp lý
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5- Khen ngợi em có tiến bộ
3 Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt
4 Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK
5 Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm
- Nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- - Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS
Người mẹ yêu con Vì con, người mẹ có
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số YC HS biết cách tập hợp hàng ngang,dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A Phần mở đầu:
- GV tiếp tục chỉ dẫn, giúp đỡ cán sự tập hợp và
báo cáo
- Gv phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
*Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,
điểm số từ 1 đến hết theo tổ
B Phần cơ bản:
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay phải, quay trái:
- Lần 1 – 2 GV hô HS tập, động tác nào có nhiều
em thực hiện chưa tốt thì tập động tác đó nhiều lần
hơn, chú ý uốn nắn tư thế cơ bản cho các em
GVLT
Trang 6Những lần sau chia tổ để tập, các em thay nhau chỉ
huy, lần cuối thi đua giữa các tổ, tổ nào thực hiện
nhanh đúng thì được biểu dương, tổ nào còn nhiều
sai sót sẽ nắm tay nhau vừa đi vừa hát xung quanh
lớp
2 Trò chơi “Thi xếp hàng”:
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi Cho HS
học thuộc vần điệu của trò chơi Cho HS chơi thử
1-2 lần để HS nắm được cách chơi
GV chọn vị trí cố định để phát lệnh HS nghe hiệu
lệnh nhanh chóng tập hợp Yêu cầu các em phải
đứng nghiêm và đúng thứ tự của mình trong tổ Tổ
TOÁN Tiết 17: KIỂM TRA I/ Mục tiêu:
- Tập chung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiên phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1 1 1 1
; ; ;
2 3 4 5).
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học)
II/ Chuẩn bị:
GV: Đề KT
HS: Giấy bút
III/ Các hoạt động dạy học:
Bài 3 Tìm x (2đ)
Trang 71’
Bài 4 Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD Có kích thước ghi trên hình vẽ
B 15dm
10dm D
A C 25dm
Bài 5: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp
cốc như thế có bao nhiêu cái?
x = 7 4
x = 28 Bài 4 a/Độ dàiĐường gấp khúc ABCD là: (0.75đ)
10 + 15 + 25 = 50 (dm) (0.5)Đáp số: a/50 dm (0.25đ)Bài 5:
Bài giải
8 hộp cốc có là: (0.75đ)
8 x 4 = 32 (cái cốc) (0.5đ) Đáp số: 32 cái cốc (0.25đ)
TẬP VIẾT Tiết 4: ÔN CHỮ HOA C I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa C(1 dòng), L, N(1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long(1 dòng) và câuứng dụng “Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp
II/ chuẩn bị:
Giáo viên viết sẵn bài vào bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
a/Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu nội dung bài học
Viết chữ : C,L, N Cửu Long
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
Trang 81’
*HD viết tên riêng:
-Giới thiệu tên riêng: Cửu Long
(là tên con sông dài nhất nước ta, chảy
qua nhiều tỉnh ở N,Bộ )
-Các chữ có độ cao ntn?
-Khoảng cách giữa các con chữ ntn?
-GV viết mẫu
*HD viết câu ca dao:
-Giới thiệu câu ca dao
Câu ca nói về công cha, mẹ ntn?
-Có những chữ nào viết hoa?
-Các chữ có độ cao ntn?
Khoảng cách giữa các chữ ntn?
-GV viết mẫu
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra
Hướng dẫn viết bài vào vở:
-Giáo viên Yêu cầu HS viết
-Giáo viên chú ý nhắc nhỡ cách ngồi
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Nhắc nhở những học sinh chưa viết
L N
-HS đọc từ ứng dụng (giải nghĩa từ)
-C, L cao 2 dòng li rưỡi, các con chữ còn lại
1 ô-Bằng 1 con chữ o-HS viết bảng con, bảng lớpCửu Long
-Viết chữ hoa 1 dòng cỡ nhỏ
C L N-Viết hai tên riêng 1 dòng cỡ nhỏ
Cửu LongViết câu ứng dụng 1lần cỡ nhỏ
Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra
-Học sinh lắng nghe Chú ý viết đúng độ cao, đúng nét, khoảngcách
Trang 9xong về nhà viết tiếp
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I/ Mục tiêu:
Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể
Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong mạch máu, cơ thể sẽ chết
Có ý thức bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
* Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK trang 16 - 17
Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của haivòng tuần hoàn
III/ Hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1/Ổn định:
2/Bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn
-Gọi HS lên bảng đọc bài
+Máu được chia làm mấy phần? Gọi tên
Giáo viên kết luận : Tim luôn đập để
bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng
đập, máu không lưu thông được trên các
mạch máu cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn
*MT: Chỉ được đường đi của máu trên sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ.
*Cách tiến hành
Hát -3HS lên bảng TLCH
-HS nhắc lại
-HS Q.sát H.1, H.2/16+H.1: Các bạn đang nghe nhịp tim củanhau
+H.2: Các bạn đếm nhịp mạch chonhau
-HS thực hành nghe nhịp đập tim theonhóm đôi.(đếm nhịp tim của mình, sốlần đập của tim mình và bạn, số lần đậpcủa mạch mình và bạn) Sau đó báo cáokết quả của nhóm trước lớp Số nhịp đậptrên phút của tim và mạch máu T.bàytương đối không cần chính xác
-HS đọc mục bạn cần biết
Trang 101’
+Yêu cầu chỉ được động mạch, tĩnh mạch
và mao mạch trên sơ đồ
+Q.sát sơ đồ và cho biết có mấy vòng tuần
hoàn ?
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
+Động mạch làm nhiệm vụ gì?
+Tĩnh mạch mao mạch làm nhiệm vụ gì?
Giáo viên nêu kết luận (SGK)
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ
vào hình
*Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học về 2
vòng tuần hoàn
*Cách tiến hành :
-Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ và các tấm
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu
GD: thường xuyên tập thể dục để hoạt
động tuần hoàn được tốt
5/ Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài
“Vệ sinh cơ quan tuần hoàn”
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
+3 HS lên chỉ+Có 2 vòng tuần hoàn +3 HS lên chỉ, 2 HS nêu lại cả 2 vòng
+Đưa máu từ tim đi khắp các cơ quancủa cơ thể
+Tĩnh mạch đưa máu ở các cơ quan vềtim Mao mạch nối động mạch với tĩnhmạch
-2 HS nêu mục bạn cần biết
-Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện,dãy nào thực hiện nhanh chính xác làdãy đó thắng
3HS nêu – cả lớp theo dõi – nhận xét
III/ Các hoạt động dạy – học:
Trang 11- Yêu cầu HS thực hành gấp con ếch.
GV quan sát uốn nắn cho những
+Gấp tạo 2 chân trước con ếch
+Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch -HS thực hành
- 2 dãy thi đua
- Trình bày sản phẩm
Ngày soạn: 03/09/2013 Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 11/09/2013
TẬP ĐỌC Tiết 12: ÔNG NGOẠI I/ Mục tiêu
- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiêncủa cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết yêu thương chăm sóc ông bà
- GDKNS: Ra quyết định giải quyết vấn đề
Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc
Bảng phụ ghi khổ thơ cần hướng dẫn đọc
III: Các hoạt động dạy học:
1’
4’
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi lại bài tiết trước
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
Hát
-Học sinh nhắc lại bài “Người mẹ”
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK-HS quan sát tranh trên bảng lớp
Trang 124/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3/Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc bài
vào thu Những cơn gió … nhường
chổ / … buổi sáng.// trời xanh…… trên
cao,/… sông trong,/ trôi lặng lẽ/ hè
phố.//
Trước ngưỡng cửa…… tiểu học/ … ông
ngoại -// …… của tôi.//
-Giải nghĩa được từ : loang lổ
-HS luyện đọc theo nhóm
-HS thi đọc theo nhóm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK
Câu 1:Thành phố sắp vào thu có gì
đẹp?
Câu 2: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn
bị đi học như thế nào?
Câu 3:Tìm một hình ảnh đẹp mà em
thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường?
Câu 4:Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
Giáo viên chốt lại: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên, dẫn bạn đến
trường học, nhấc bỗng bạn trên tay, cho
bạn gõ thử vào chiếc trống trường đầu
-Học sinh đọc bài từng đoạn theo bàn(chú ý ngắt nghỉ đúng dấu chấm câu, dấuphẩy)
-HS đọc thầm bài và TLCH:
* Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanhngắt trên cao, xanh như dòng sông trong,trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố)
* Ông ngoại dẫn bạn đi chợ mua vở, chọnbút, Hướng dẫn bạn cách bọc vở, dánnhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầutiên
-1HS khá đọc lại diễn cảm cả bài
-Mỗi em 1 đoạn-2 nhóm thi đua đọcTình cảm 2 ông cháu trong bài văn rất sâu
Trang 13trong bài văn như thế nào?
- Giáo dục HS biết chăm sóc, giúp đỡ
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- Yêu thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6
III/các hoạt động dạy học:
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
-6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân 6 x 1 = 6 (ghi bảng)
-Gắn 2 tấm bìa có 6 chấm tròn, hỏi:
+Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn,
vậy 6 được lấy mấy lần?
+Hãy lập phép tính tương ứng với 6
-GV chỉ vào bảng nhân 6: đây là bảng
nhân 6 đều có 1 thừa số là 6, thừa số
- 6 được lấy 2 lần
- 6 x 2 = 12-Vì: 6 x 2 = 6 + 6 = 12 nên 6 x 2 = 12
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV -Cùng giáo viên sử dụng những tấm bìa
có 6 chấm tròn, rồi lần lượt rút ra bảngnhân 6
-Học sinh nắm được tính chất giao hoángiữa phép nhân và phép cộng có các sốhạng bằng nhau
Trang 141’
6 x 4 = 24 6 x 9 = 54
6 x 5 = 30 6 x 10 = 60-Yêu.cầu HS đọc bảng nhân 6
- HS đọc yêu.cầu bài toán
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- Yêu.cầu HS nêu miệng kết quả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu.cầu bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm
- Học sinh lần lượt đọc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6
-HS nêu yêu.cầu bài toán + Tính tích của các phép tính
- HS lần lượt nêu miệng.
-HS nêu yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vàovở
HS đọc yêu.cầu bài toán
- 2 nhóm mỗi nhóm cử 5 em lên thi đuađiền số vào chỗ trống Nhóm nào thựchiện chính xác nhóm đó thắng
6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
-Lớp nhận xét- tuyên dương
-Những số từ 6…60 là tích của bảng nhân6
-3 học sinh đọc thuộc bảng nhân
CHÍNH TẢ Tiết 7: NGƯỜI MẸ
Phân biệt r/d/gi; ân/âng
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm dúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
Trang 15II/ Đồ dùng học tập:
- Viết sẵn bài 2 lên bảng phụ (2 lần), 4 tờ giấy to, bút dạ
III/ Hoạt động dạy học:
a.Giới thiệu bài:
GV: hôm nay các em sẽ viết đoạn tóm
tắt ND truyện: Người mẹ và làm BT
phân biệt d/gi/r, ân/âng - ghi bảng
Hoạt động 1: HD nghe – viết:
-GV đọc mẫu bài lần 1.(đoạn viết)
+Bà mẹ làm gì để giành lại đứa con?
+Thần chết ngạc nhiên về điều gì?
+Đoạn văn có mấy câu?
+Từ nào phải viết hoa? Vì sao?
+Trong đoạn văn sử dụng dấu câu nào?
+4 câu+Viết hoa tên riêng và các chữ cái đầu câu+Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
-HS đọc bài viết Cả lớp theo dõi bài trênbảng lớp
-HS viết các từ vào bảng con: chỉ đường,
hi sinh, giành lại, khó khăn, ngạc nhiên…-HS đọc các từ trên bảng
-HS chú ý lắng nghe và viết bài
HS dò lại bài, soát lỗi
-HS nêu YC bài tập
-Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 HS lên bảng.a/Là hòn gạch
b/Là viên phấn trắng viết trên bảng đen-HS đọc yêu cầu
-Các nhóm làm bài a/ru - dịu dàng - giải thưởngb/thân thể - vâng lời - cái cân-1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhậnxét
Trang 16lỗi về nhà viết lại.
ĐẠO ĐỨC Tiết 4 : GIỮ LỜI HỨA I/Mục tiêu:
- Nêu một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
- GDKNS: Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm của mình
* Nêu được thế nào là giữ lời hứa Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa
II/Đồ dùng dạy học:
- thẻ xanh, đỏ; bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1/Ôn định:
2/Bài cũ: Giữ lời hứa
-Gọi HS trả lời câu hỏi
- Giữ lời hứa là như thế nào?
- Giữ lời hứa sẽ được mọi người có thái độ
-GV đọc ND câu chuyện lời hứa: “Danh
dự” từ đầu đến “nhưng chú không phải là
bộ đội mà”
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Tìm cách xử lí tình huống trên
-GV HD nhận xét cách xử lí của các nhóm
-Đọc tiếp phần kết quả chuyện
-HS nhắc lại ý nghĩa của giữ lời hứa
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
-GV treo bảng phụ
+Người lớn không cần giữ lời hứa với trẻ
con
+Khi không thực hiện được lời hứa với ai
đó, cần xin lỗi và nói rõ lí do
+Bạn bè bằng tuổi không cần phải giữ lời
hứa với nhau
+Đã hứa với ai phải cố gắng thực hiện
được lời hứa
+Giữ lời hứa sẽ luôn được mọi người quý
trọng và tin tưởng
-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
Hát -3 HS lên trả lời câu hỏi
+Thẻ xanh: sẽ làm mất lòng tin của bạn, không tôn trọng lẫn nhau
+Thẻ đỏ:
+Thẻ đỏ
Trang 171’
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời
hứa”
*VD: Lời nói đi đôi với việc làm
-Lời nói gió bay
-Nêu câu ca dao ở phần đóng khung
-GV kết luận
4/Củng cố:
-Giữ lời hứa là ntn?
- Em đã biết giữ lời hứa chưa?
-Liên hệ thực tế – giáo dục tư tưởng
H tiếp nối nhau nêu
PHỤ ĐẠO TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ,nhân, chia, giải bài toán
- Tính toán thành thạo nâng cao kiến thức Toán học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
80 : 4 – 15 = 20 - 15 = 5
2 x 30 + 37 = 60 + 37 = 97
Trang 181’ - Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 04/09/2013 Thứ năm ngày 12 tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 12/09/2013
THỂ DỤC TIẾT 8: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy chậm nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự
nhiên ở sân trường
*Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
B Phần cơ bản:
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:
- GV cho HS tập hợp 1 lần theo hàng ngang để làm
mẫu, sau đó chia tổ tập luyện GV đi đến từng tổ quan
sát và nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt Lần cuối
tập hợp lại, cho 1 tổ lên thực hiện để cả lớp nhận xét
* Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
- GV nêu động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích
động tác và cho HS tập bắt chước GV dùng khẩu
lệnh cho HS tập “Vào chỗ…bắt đầu!” Sau khi HS đi
xong thì hô “Thôi!” Trước khi thực hiện GV chỉ dẫn
cho HS cách đi, cách bật nhảy để vượt qua chướng
ngại vật, tổ chức tập theo hàng ngang trước, sau khi
thuần thục các động tác riêng lẻ mới tập hàng dọc
Trong quá HS trình tập GV kiểm tra uốn nắn động tác
cho các em
2 Trò chơi “Thi xếp hàng”:
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi Cho cả lớp
chơi có xếp loại nhất, nhì, ba…
GVLT
Trang 19
TOÁN Tiết 19: LUYỆN TẬP IMục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Biết vận dụng vào tính toán hàng ngày
II/Đồ dùng
- bảng phụ – phiếu
III/Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Bảng nhân 6
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả tính
-Trong biểu thức có phép nhân, cộng, ta
thực hiện nhân trước, cộng sau
Gv theo dõi nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
* học sinh đọc lại bảng nhân 6
-làm tương tự với các phần còn lại b/ 3 HS lên bảng làm
6 x 2 = 12 3 x 6 = 18 6 x 5 = 30
2 x 6 = 12 6 x 3 = 18 5 x 6 = 30
-Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thìtích không thay đổi
*HS đọc yêu cầu bài tập
*3 HS lên bảng,cả lớp làm bài vào vở nháp.
- 1 số HS đọc bài làm và cách tính,
a/ 6 x 9 + 6 = 54 + 6 =60 b/ 6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59 c/ 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 42
HS đọc yêu cầu bài toán
- mỗi HS mua 6 quyển vở
- 4HS mua bao nhiêu quyển vở
Trang 201’
-GV yêu cầu HS làm vào vở
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
giúp đỡ, hướng dẫn cho HS yếu
-Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV tổ chức cho HS thi đua tiếp sức:
- GV nhận xét tuyên dương
Dành cho HS khá giỏi
Bài 5 :
4/Củng cố:
-Trò chơi”nhanh lên bạn ơi”
- GV yêu cầu 2 Hs lên thi đua: 1 em viết
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Cả lớp làm vào vở +2HS lên bảng giải.
Bài giải
Số quyển vở 4 HS mua là:
6 x 4 = 24 (quyển vở)Đáp số: 24 quyển vở
HS đọc yêu cầu bài toán
2 tổ HS thi đua tiếp sức
a) 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48b) 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số phương ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì?
- Biết yêu quý, kính trọng những người trong gia đình
Trang 21II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên viết sẵn bài tập 2 lên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:.HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm thảo luận : 3 nhóm
-GV HD HS làm bài
+Con hiền cháu thảo nghĩa là gì ?
+Vậy ta xếp câu này vào cột nào ?
+Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len ?
Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo
len là người ntn ?
Vd:-Câu a:Bạn Tuấn là anh của Lan
Bạn Tuấn là đứa con ngoan
-Tìm vài từ chỉ gộp nói về gia đình
Giáo dục BVMT: Người trong gia đình
phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.
-1 HS lên bảng làm BT
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Học sinh nêu miệng: cô dì, chú bác, anh chị em, dì dượng,….
-Là chỉ cả ông và bà , là chỉ cả chú và cháu-HS suy nghĩ, nêu lên mỗi em 1 từ
bố mẹ, cô dì, chú bác, ông cha, cô chú, cậu mợ, chú thím, mẹ con, bố con, cô cháu.
-HS đọc đề
+Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ+Vào cột 2, con cháu đối với ông bà chamẹ
-HS thảo luận nhóm+3 HS lên bảng thi đua theo nhóm :Cột 1 : c,d ; cột 2 : a,b ; cột 3 : e,g-2 HS đọc lại bài của mình
Câu b/ Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan
Trang 22Ngày dạy: 13/09/2013
TOÁN
Tiết 20: NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
- Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân
- Thực hiện phép tính nhanh chính xác
II/Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm- phiếu
III/Các hoạt động dạy học
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6
- Nêu kết quả của 1 phép tính bất kì
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới
a.Giới thiệu bài-Ghi tựa
b.HD HS hình thành phép nhân.
-Viết phép nhân: 12 x 3 = ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm kết quả
-Yêu cầu HS tính theo cột dọc:
Giáo viên hướng dẫn cách đặt tính rồi
tính:
363
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bảng con + 2 em
lấy 12+12+12=36, cho nên 12 x 3=36Vậy 12 x 3 = 36
-1HS lên bảng, lớp làm nháp
363
12
- Ta đặt thẳng cột, hàng đơn vị theo hàngđơn vị, hàng chục theo hàng chục Lấy sốdưới nhân với số trên
-HS đọc yêu cầu bài-HS làm bảng con + 2 em lên bảng:
482
24
22488
�
555
11
993
33
80420